Đề Xuất 11/2022 # Liên Kết Cộng Hóa Trị Là Gì, Liên Kết Cộng Hóa Trị Có Cực Và Không Cực / 2023 # Top 19 Like | Maytinhlongthanh.com

Đề Xuất 11/2022 # Liên Kết Cộng Hóa Trị Là Gì, Liên Kết Cộng Hóa Trị Có Cực Và Không Cực / 2023 # Top 19 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Liên Kết Cộng Hóa Trị Là Gì, Liên Kết Cộng Hóa Trị Có Cực Và Không Cực / 2023 mới nhất trên website Maytinhlongthanh.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Vậy liên kết cộng hóa trị có cực và không cực khác nhau thế nào? chúng được hình thành trong phân tử đơn chất và hợp chất như thế nào? Và làm sao để phân loại liên kết hóa học theo độ âm điện, chúng ta cùng tìm hiểu qua bài này.

I. Sự hình thành liên kết cộng hóa trị

1. Liên kết cộng hóa trị hình thành giữa các nguyên tử giống nhau

* Sự hình thành đơn chất.

a) Sự hình thành phân tử Hidro (H2).

– Hidro (H): 1s1 và Heli (He): 1s2

– Nguyên tử H (Z=1) có cấu hình electron là 1s1, hai nguyên tử H liên kết với nhau bằng cách mỗi nguyên tử H góp 1 electron tạo thành một cặp electron chung trong phân tử H2. Như thế trong phân tử H2, mỗi phân tử có 2 electron, giống cấu hình electron bền vững của khí hiếm heli:

– Mỗi chấm bên kí hiệu nguyên tố biểu diễn một electron ở lớp ngoài cùng.

– Ký hiệu H:H là công thức electron; H-H là công thức cấu tạo.

– Giữa 2 nguyên tử Hidro có 1 cặp electron liên kết biểu thị bằng (-) đó là liên kết đơn.

b) Sự hình thành phân tử Nito (N2).

– Nito (N): 1s22s22p3 và Neon (Ne): 1s22s22p6

– Cấu hình electron nguyên tử của N (Z=7) là 1s22s22p3, có 5 electron ở lớp ngoài cùng. Trong phân tử nitơ N2, để đạt cấu hình electron của nguyên tử khí hiếm gần nhất Ne, mỗi nguyên tử nitơ phải góp chung 3 electron.

- Hai nguyên tử N liên kết với nhau bằng 3 cặp electron liên kết biểu thị bằng 3 gạch (≡), đó là liên kết ba, liên kết 3 bền hơn liên kết đôi.

c) Liên kết cộng hóa trị là gì?

– Liên kết cộng hóa trị là liên kết được tạo nên giữa hai nguyên tử bằng một hay nhiều cặp electron chung.

– Mỗi cặp electron chung tạo nên 1 liên kết cộng hoá trị, nên ta có liên kết đơn (trong phân tử H2), liên kết ba (trong phân tử N2).

* Liên kết cộng hóa trị không phân cực:

– Là liên kết tạo nên từ 2 nguyên tử của cùng 1 nguyên tố (phân tử H2, N2 có cùng độ âm điện), do đó liên kết trong các phân tử đó không phân cực. Đó là liên kết cộng hoá trị không phân cực.

2. Liên kết cộng hóa trị hình thành giữa các nguyên tử khác nhau

* Sự hình thành hợp chất

a) Sự hình thành phân tử hidro clorua HCl

– Mỗi nguyên tử H và Cl góp 1 electron tạo thành 1 cặp electron chung để tạo thành 1 liên kết cộng hoá trị.

- Độ âm điện của clo là 3,16 lớn hơn độ âm điện của hiđro là 2,20 nên cặp electron liên kết bị lệch về phía clo, liên kết cộng hóa trị này bị phân cực.

– Công thức cấu tạo H-Cl; Công thức electron H:Cl

* Liên kết cộng hóa trị có phân cực:

– Là liên kết cộng hóa trị trong đó cặp electron chung bị lệch về phía một nguyên tử được gọi là liên kết cộng hóa trị có cực hay liên kết cộng hóa trị phân cực.

– Trong công thức electron của phân tử có cực, người ta đặt cặp electron chung lệch về phía nguyên tử có độ âm điện lớn hơn.

b) Sự hình thành phân tử Cacbon dioxit (Cacbonic) CO2

- Cấu hình electron nguyên tử của C(Z=6) là 1s22s22p2, nguyên tử cacbon có 4 electron ở lớp ngoài cùng.

- Cấu hình electron nguyên tử của O(Z=8) là 1s22s22p4, nguyên tử oxi có 6 electron ở lớp ngoài cùng.

– Trong phân tử CO2, nguyên tử C nằm giữa 2 nguyên tử O và góp chung với mỗi nguyên tử O hai electron. Mỗi nguyên tử O góp chung với nguyên tử C hai electron tạo ra 2 liên kết đôi.

– Ta có O::C::O là công thức electron ; O=C=O là công thức cấu tạo.

- Như vậy, mỗi nguyên tử C hay O đều có 8 electron ở lớp ngoài cùng, đạt cấu hình bền vững của khí hiếm.

– Độ âm điện của oxi (3,14) lớn hơn độ âm điện của C(2,55) nên cặp electron chung lệch về phía Oxi. Liên kết giữa hai nguyên tử oxi và cacbon là phân cực, nhưng phân tử CO2 có cấu tạo thẳng nên 2 liên kết đôi phân cực (C=O) triệt tiêu nhau, kết quả là phân tử CO2 không bị phân cực.

3. Tính chất của các chất có liên kết cộng hóa trị

– Các chất mà phân tử chỉ có liên kết cộng hóa trị có thể là chất rắn như đường, lưu huỳnh, iot,… có thể là chất lỏng: nước, ancol,… hoặc chất khí như khí cacbonic, clo, hiđro,…

– Các chất có cực như ancol etylic, đường,… tan nhiều trong dung môi có cực như nước. Phần lớn các chất không cực như iot, các chất hữu cơ không cực tan trong dung môi không cực như benzen, cacbon tetraclorua,…

– Nói chung, các chất chỉ có liên kết cộng hóa trị không cực không dẫn điện ở mọi trạng thái.

II. Độ âm điện và Liên kết hóa học

1. Quan hệ giữa liên kết cộng hóa trị có cực, liên kết cộng hóa trị không cực và liên kết ion

– Trong phân tử, nếu cặp electron chung ở giữa 2 nguyên tử ta có liên kết cộng hoá trị không cực.

– Nếu cặp electron chung lệch về 1 phía của nguyên tử (có giá trị độ âm điện lớn hơn) thì đó là liên kết cộng hoá trị có cực.

– Nếu cặp electron chung lệch hẳn về 1 nguyên tử, ta sẽ có liên kết ion. Như vậy, liên kết ion có thể coi là trường hợp riêng của liên kết cộng hóa trị.

2. Hiệu độ âm điện và liên kết hóa học

– Để đánh giá loại liên kết trong phân tử hợp chất, người ta có thể dựa vào hiệu độ âm điện. Cách phân loại một cách tương đối theo thang độ âm điện của Pau – Linh như sau:

 Hiệu độ âm điện  Liên kết  từ 0 đến <0,4  Liên kết cộng hóa trị không cực  từ 0,4 đến <1,7  Liên kết cộng hóa trị có cực  ≥ 1,7  Liên kết ion

– Trong phân tử HCl ta có hiệu độ âm điện: 3,16 – 2,2 = 0,96 ⇒ liên kết giữa H và Cl là liên kết cộng hoá trị có cực.

– Trong phân tử H2 ta có hiệu độ âm điện: 2,20 – 2,20 = 0,0 ⇒ liên kết giữa H và H là liên kết cộng hoá trị không cực.

III. Bài tập vận dụng liên kết cộng hóa trị

* Bài 1 trang 64 SGK Hóa 10: Chọn câu đúng nhất về liên kết cộng hóa trị. Liên kết cộng hóa trị là liên kết

A. Giữa các phi kim với nhau.

B. Trong đó cặp electron chung bị lệch về một nguyên tử.

C. Được hình thành do sự dùng chung electron của 2 nguyên tử khác nhau.

D. Được tạo nên giữa 2 nguyên tử bằng một hay nhiều cặp electron chung.

° Lời giải bài 1 trang 64 SGK Hóa 10: 

– Đáp án đúng: D. Được tạo nên giữa 2 nguyên tử bằng một hay nhiều cặp electron chung.

* Bài 2 trang 64 SGK Hóa 10: Chọn câu đúng trong các câu sau:

A. Trong liên kết cộng hóa trị cặp electron lệch về phía nguyên tử có độ âm điện nhỏ hơn.

B. Liên kết cộng hóa trị có cực được tạo thành giữa 2 nguyên tử có hiệu độ âm điện từ 0,4 đến nhỏ hơn 1,7.

C. Liên kết cộng hóa trị không có cực được tạo nên từ các nguyên tử khác hẳn nhau về tính chất hóa học.

D. Hiệu độ âm điện giữa 2 nguyên tử lớn thì phân tử phân cực yếu.

° Lời giải bài 2 trang 64 SGK Hóa 10:

– Đáp án đúng: B. Liên kết cộng hóa trị có cực được tạo thành giữa 2 nguyên tử có hiệu độ âm điện từ 0,4 đến nhỏ hơn 1,7.

* Bài 3 trang 64 SGK Hóa 10: Độ âm điện của một nguyên tử đặc trưng cho

A. Khả năng hút electron của nguyên tử đó khi hình thành liên kết hóa học.

B. Khả năng nhường electron của nguyên tử đó cho nguyên tử khác.

C. Khả năng tham gia phản ứng mạnh hay yếu của nguyên tử đó.

D. Khả năng nhường proton của nguyên tử đó cho nguyên tử khác.

Chọn đáp án đúng.

° Lời giải bài 3 trang 64 SGK Hóa 10:

– Đáp án đúng: A. Khả năng hút electron của nguyên tử đó khi hình thành liên kết hóa học.

* Bài 4 trang 64 SGK Hóa 10: Thế nào là liên kết ion, liên kết cộng hóa trị không cực, liên kết cộng hóa trị có cực, liên kết cộng hóa trị có cực. Cho thí dụ minh họa.

° Lời giải bài 4 trang 64 SGK Hóa 10:

– Liên kết ion là liên kết được hình thành bởi lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện trái dấu. Thí dụ : K+ + Cl- → KCl.

– Liên kết cộng hóa trị không cực là liên kết được tạo nên giữa hai nguyên tử bằng những cặp electron chung. Thí dụ: Cl. + .Cl → Cl:Cl

– Liên kết cộng hóa trị trong đó cặp electron chung bị lệch về phía một nguyên tử được gọi là liên kết cộng hóa trị có cực. Thí dụ: H. + .Cl → H :Cl hay H –Cl.

* Bài 5 trang 64 SGK Hóa 10: Dựa vào hiệu độ âm điện các nguyên tố, hãy cho biết có loại liên kết nào trong các chất sau đậy: AlCl3, CaCl2, CaS, Al2S3? (Lấy giá trị độ âm điện của các nguyên tố ở bảng 6 trang 45).

° Lời giải bài 5 trang 64 SGK Hóa 10:

– Hiệu độ âm điện:

 CaCl2: 2,16. Liên kết ion

 AlCl3: 1,55. Liên kết cộng hóa trị có cực

 CaS: 1,58.Liên kết cộng hóa trị có cực.

 Al2S3: 0,97. Liên kết cộng hóa trị có cực.

* Bài 6 trang 64 SGK Hóa 10: Viết công thức electron và công thức cấu tạo các phân tử sau: Cl2, CH4, C2H2, C2H4,NH4.

° Lời giải bài 6 trang 64 SGK Hóa 10:

- Công thức electron và công thức cấu tạo các phân tử sau:

* Bài 7 trang 64 SGK Hóa 10: X, A, Z là những nguyên tố có số điện tích hạt nhân là 9, 19, 8.

a) Viết cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố đó.

b) Dự đoán liên kết hóa học có thể có giữa các cặp X và A, A và Z, Z và X.

° Lời giải bài 7 trang 64 SGK Hóa 10:

a) 9X : 1s22s22p5 Đây là F có độ âm điện là 3,98.

 19A : 1s22s22p63s23p64s1 Đây là K có độ âm điện là 0,82.

 8Z: 1s22s22p4 Đây là O có độ âm điện là 3,44.

b) Cặp X và A, hiệu số độ âm điện là: 3,98 – 0,82 = 3,16, có liên kết ion.

– Cặp A và Z, hiệu số độ âm điện là: 3,44 – 0,82 = 2,62, có liên kết ion.

– Cặp X và Z, hiệu số độ âm điện là: 3,98 – 3,44 = 0,54, có liên kết cộng hóa trị có cực.

Liên Kết Hóa Học Là Gì? Chuyên Đề Liên Kết Hóa Học Lớp 10 / 2023

Liên kết hóa học được định nghĩa là lực giúp giữ cho các nguyên tử cùng nhau trong phân tử hay tinh thể. Sự hình thành của các liên kết hóa học giữa những nguyên tố để tạo nên phân tử được hệ thống hóa thành các lý thuyết liên kết hóa học.

Các đặc trưng của không gian và khoảng năng lượng tương tác bởi các lực hóa học nối với nhau thành một sự liên tục, do đó các thuật ngữ cho các dạng liên kết hóa học khác nhau là rất tương đối cũng như ranh giới giữa chúng là không rõ ràng. Nhìn chung mọi liên kết hóa học đều nằm trong những dạng liên kết hóa học sau như sau:

Đặc điểm của hợp chất ion

Sự tạo thành liên kết ion, anion, cation

Trong phản ứng hóa học thì khi nguyên tử hay phân tử thêm hoặc mất bớt electron nó sẽ tạo thành các phần tử mang điện được gọi là ion. Các ion trái dấu hút nhau bằng lực hút tĩnh điện tạo thành hợp chất chứa liên kết ion.

Điều kiện hình thành liên kết ion như sau:

Liên kết được hình thành giữa các nguyên tố có tính chất khác hẳn nhau (kim loại điển hình và phi kim điển hình).

Quy ước hiệu độ âm điện giữa hai nguyên tử liên kết (geq 1,7) là liên kết ion (trừ một số trường hợp).

Dấu hiệu cho thấy phân tử có liên kết ion:

Phân tử hợp chất được hình thành từ kim loại điển hình (kim loại nhóm IA, IIA) và phi kim điển hình (phi kim nhóm VIIA và Oxi).

Ví dụ: Các phân tử (NaCl, MgCl_{2},BaF_{2}),…đều chứa liên kết ion, là liên kết được hình thành giữa các cation kim loại và anion phi kim.

Phân tử hợp chất muối chứa cation hoặc anion đa nguyên tử.

Các phân tử (NH_{4}Cl, MgSO_{4}, AgNO_{3}),… đều chứa liên kết ion, là liên kết được hình thành giữa cation kim loại hoặc Ví dụ: amoni và anion gốc axit.

Các hợp chất ion đều có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi cao, do đó dẫn điện khi tan trong nước hoặc nóng chảy.

Ion mang điện tích dương được gọi là ion dương hay cation.

Nếu như các nguyên tử nhường bớt electron khi tham gia phản ứng hóa học thì nó sẽ trở thành các phần tử mang điện tích dương hay còn gọi là cation.

Ví dụ : Sự hình thành Cation của nguyên tử Li (Z=3)

(begin{matrix} 1s^2s^{1} rightarrow 1s^{2} + 1e\ (Li),, , , , , , , , , , , , (Li^{+}) end{matrix})

(Li^{+}) được gọi là cation liti

Ion mang điện tích âm được gọi là ion âm hay anion.

Nếu các nguyên tử nhận thêm electron trong khi tham gia phản ứng hóa học thì nó sẽ trở thành các phần tử mang điện tích âm (anion).

Ví dụ : Sự hình thành anion của nguyên tử F (Z=9)

(begin{matrix} 1s^{2}2s^{2}2p^{5} + 1e rightarrow 1s^{2}2s^{2}2p^{6}\ (F), , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , (F^{-}) end{matrix})

Hay: (F + 1e rightarrow F^{-})

(F^{-}) được gọi là anion florua

Ion đơn nguyên tử là ion tạo nên từ 1 nguyên tử .

Ví dụ cation (Li^{+} , Na^{+}, Mg^{2+}, Al^{3+}) và anion (F^{-}, Cl^{-}, S^{2-}),…

Ion đa nguyên tử là những nhóm nguyên tử mang điện tích dương hay âm.

Ví dụ: cation amoni (NH_{4}^{+}), anion hidroxit (OH^{-}), anion sunfat (SO_{4}^{2-}),…

Kiến thức về liên kết cộng hóa trị

Liên kết cộng hóa trị được biết đến là liên kết được hình thành giữa 2 nguyên tử bằng một hay nhiều cặp electron dùng chung.

Các nguyên tử giống nhau hoặc gần giống nhau, liên kết với nhau bằng cách góp chung các electron hóa trị.

Phân tử đơn chất được hình thành từ phi kim.

Ví dụ: Các phân tử (O_{2},F_{2},H_{2},N_{2}),… đều chứa liên kết cộng hóa trị, là liên kết được hình thành giữa hai nguyên tử phi kim giống nhau.

Phân tử hợp chất được hình thành từ các phi kim.

Chú ý

Ví dụ: Các phân tử (F_{2}O,HF,H_{2}O,NH_{3},CO_{2}),… đều chứa liên kết hóa trị, là liên kết được hình thành giữa hai nguyên tử phi kim khác nhau.

Liên kết cộng hóa trị có cực: Khi cặp liên electron dùng chung phân bố đối xứng giữa hai hạt nhân nguyên tử than gia liên kết thì đó là liên kết hóa trị không phân cực.

Liên kết cộng hóa trị không cực: Khi cặp electron dùng chung bị hút lệch về nguyên tử có độ âm điện lớn hơn thì đó là liên kết cộng hóa trị có cực.

Liên kết cộng hóa trị không phân cực (0,0 leq Delta lambda < 0,4)

Liên kết cộng hóa trị phân cực: (0,4 leq Delta lambda < 1,7)

Liên kết ion: (Delta lambda geq 1,7)

Liên kết cho – nhận: là trường hợp đặc biệt của liên kết cộng hóa trị khi cặp electron dùng chung chỉ do một nguyên tử đóng góp. Nguyên tử đóng góp cặp electron là nguyên tử cho, nguyên tử nhận cặp electron gọi là nguyên tử nhân. Liên kết cho – nhận biểu diễn bằng mũi tên ” (rightarrow) “, gốc mũi tên là nguyên tử cho, đầu mũi tên là nguyên tử nhận.

Điều kiện hình thành liên kết cho – nhận: Nguyên tử cho phải có cặp electron chưa tham gia liên kết, nguyên tử nhận phải có obitan trống (hoặc dồn hai electron độc thân lại để tạo ra obitan trống).

Kiến thức về liên kết kim loại

Liên kết kim loại theo định nghĩa chính là liên kết được hình thành giữa các nguyên tử và ion kim loại trong mạng tinh thể bởi sự tham gia của các electron tự do.

Mạng tinh thể kim loại: tồn tại 3 dạng phổ biến

Lập phương tâm khối: các nguyên tử, ion kim loại nằm trên các đỉnh và tâm của hình lập phương.

Lập phương tâm diện: các nguyên tử, ion kim loại nằm trên các đỉnh và tâm các mặt của hình lập phương.

Lục phương: các nguyên tử, ion kim loại nằm trên các đỉnh và tâm các mặt của hình lục giác đứng và 3 nguyên tử, ion nằm phía trong của hình lục giác.

Cách giải:

Các dạng bài tập về liên kết hóa học

Ví dụ 1: Viết cấu hình electron của Cl (Z = 17) và Ca (Z=20). Cho biết vị trí của chúng (chu kì, nhóm) trong bảng tuần hoàn. Liên kết giữa canxi và clo trong hợp chất (CaCl_{2}) thuộc loại liên kết gì? Vì sao? Viết sơ đồ hình thành liên kết đó.

Cl (Z = 17) : (1s^{2}2s^{2}2p^{6}3s^{2}3p^{5})

Ca (Z = 20) : (1s^{2}2s^{2}2p^{6}3s^{2}3p^{6}4s^{2})

Clo nằm ở ô số 17, chu kỳ 3, nhóm VIIA.

Canxi nằm ở ô số 20, chu kỳ 4, nhóm IIA.

Liên kết trong hợp chất (CaCl_{2}) là liên kết ion vì Ca là kim loại điển hình, Cl là phi kim điển hình.

Sơ đồ hình thành liên kết:

(2Cl + 2.1e rightarrow 2Cl^{-})

(Ca rightarrow Ca^{2+} + 2e)

Các ion (Ca^{2+}) và (Cl^{-}) tạo thành mang điện tích trái dấu, chúng hút nhau bằng lực hút tĩnh điện, tạo thành hợp chất (CaCl_{2}):

(Ca^{2+} + 2Cl^{-} rightarrow CaCl_{2})

Cách giải:

Ví dụ 2: X, A, Z là những nguyên tố có số điện tích hạt nhân là 9, 19, 8.

Viết cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố đó.

Dự đoán liên kết hóa học có thể có giữa các cặp X và A, A và Z, Z và X.

9X : (1s^{2}2s^{2}2p^{5}) Đây là F có độ âm điện là 3,98.

19A : (1s^{2}2s^{2}2p^{6}3s^{2}3p^{6}4s^{1}) Đây là K có độ âm điện là 0,82.

8Z: (1s^{2}2s^{2}2p^{4}) Đây là O có độ âm điện là 3,44.

2. Cặp X và A, hiệu số độ âm điện là: 3,98 – 0,82 = 3,16, có liên kết ion.

Ví dụ 3: Viết công thức electron và công thức cấu tạo các ion đa nguyên tử sau: (CO_{3}^{2-}, HCO_{3}^{-})

Please follow and like us:

Những Loại Liên Kết Hóa Học Bạn Cần Nắm Vững / 2023

Liên kết hóa học là gì?

Liên kết hóa học đề cập đến sự hình thành liên kết hóa học giữa hai hoặc nhiều nguyên tử, phân tử hoặc ion để tạo thành hợp chất hóa học. Các liên kết hóa học này giúp giữ các nguyên tử và tạo thành nhiều hợp chất khác nhau.

Lực hấp dẫn giữ các thành phần khác nhau (nguyên tử, ion, độ tĩnh điện…) với nhau và ổn định chúng bằng cách mất năng lượng tổng thể được gọi là liên kết hóa học. Do đó, có thể hiểu rằng các hợp chất hóa học phụ thuộc vào độ bền của các liên kết hóa học giữa các thành phần của nó. Liên kết giữa các thành phần càng mạnh thì hợp chất tạo thành càng bền vững.

Phân loại liên kết hóa học

1 Liên kết ion

Được hình thành giữa các nguyên tử kim loại và nguyên tử phi kim bằng cách chuyển electron. Nguyên tử kim loại hình thành các ion dương trong khi các nguyên tử phi kim tạo thành các ion âm.

Các liên kết ion tạo thành liên kết mạng ion khổng lồ. Các ion tích điện trái dấu được giữ với nhau bởi lực hút tĩnh điện mạnh trong cấu trúc mạng tinh thể khổng lồ.

Ví dụ: Natri clorua, Liti florua, Canxi oxit.

2 Liên kết cộng hóa trị

Được hình thành giữa các nguyên tử phi kim bằng cách chia sẻ các electron.

Một phân tử đơn giản được tạo thành từ một vài nguyên tử liên kết với nhau bằng liên kết cộng hóa trị mạnh trong phân tử.

Lực hấp dẫn liên phân tử yếu tồn tại giữa các phân tử.

Khi một chất có cấu trúc phân tử đơn giản bị nóng chảy hoặc đun sôi, năng lượng nhiệt vượt qua lực hút liên phân tử yếu giữa các phân tử đơn giản. Lưu ý: Các liên kết cộng hóa trị không bị phá vỡ.

Ví dụ: Khí hydro, khí oxy, khí hydro clorua.

3 Liên kết hydro

So với liên kết ion và cộng hóa trị, liên kết Hydro là dạng liên kết hóa học yếu hơn. Nó là một loại liên kết cộng hóa trị phân cực giữa oxy và hydro, trong đó hydro phát triển một phần điện tích dương.

Liên kết hydro là một lực liên phân tử (IMF) tạo thành một loại lực hút lưỡng cực-lưỡng cực đặc biệt khi một nguyên tử hydro liên kết với một nguyên tử có độ âm điện mạnh tồn tại trong vùng lân cận của một nguyên tử âm điện khác với một cặp electron duy nhất.

Nước là một ví dụ đặc trưng về liên kết hydro. Lưu ý rằng mỗi phân tử nước có khả năng hình thành bốn liên kết hydro với các phân tử nước xung quanh: hai liên kết với nguyên tử hydro và hai liên kết với nguyên tử oxy

4 Liên kết kim loại

Được hình thành giữa các nguyên tử kim loại trong đó mỗi nguyên tử kim loại mất electron để trở thành các ion dương.

Các electron được định vị đi vào khoảng trống giữa các ion dương. Kim loại có cấu trúc kim loại khổng lồ bao gồm một mạng các ion dương trong một biển các electron được định vị.

5 Liên kết cộng hóa trị đa cực

Liên kết cộng hóa trị có thể có bản chất là phân cực hoặc không phân cực. Trong liên kết hóa học cộng hóa trị có cực, các electron được chia sẻ không bằng nhau vì nguyên tử có độ âm điện lớn hơn kéo cặp electron lại gần chính nó hơn và ra khỏi nguyên tử có độ âm điện nhỏ hơn.

Hiệu Trưởng Không Dự Giờ Hết Một Tiết Học, Giám Sát Tiếng Anh Liên Kết Thế Nào? / 2023

Báo điện tử Giáo dục Việt Nam nhận được phản ánh của phụ huynh Trường mầm non Tân Xuân (huyện Hóc Môn, TP.Hồ Chí Minh), để cập đến năng lực của đối tác đang giảng dạy chương trình liên kết tiếng Anh tại trường.

Giáo viên dạy tiếng Anh liên kết không đạt chuẩn quy định

Cụ thể, vị phụ huynh này đã viết, tại văn bản số 829 ký ngày 26/9/2016 của Trưởng phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Hóc Môn ký đã quy định rõ, giáo viên dạy trẻ làm quen với ngoại ngữ phải có trình độ chuyên môn tối thiểu là Cao đẳng sư phạm ngoại ngữ (hay Cao đẳng ngoại ngữ).

Ngoài ra, giáo viên còn phải đạt chuẩn năng lực bậc 4 trở lên, theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam, ban hành theo thông tư số 01/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo hoặc tương đương, và phải được bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm mầm non.

Thế nhưng, theo lời phản ánh từ phía phụ huynh, đối tác của Trường mầm non Tân Xuân là Công ty giáo dục Lê Văn Tám – cơ sở Anh ngữ Tây Mỹ Úc dù chưa hoàn tất thủ tục hồ sơ đúng theo quy định, nhưng vẫn được tham gia giảng dạy khi chưa có quyết định chính thức.

Mặt khác, theo tìm hiểu từ phía phụ huynh, hiện cơ sở ngoại ngữ này đã được sang nhượng, nhưng chưa hoàn tất thủ tục sang nhượng đúng theo quy định của pháp luật, nên về năng lực pháp lý của đơn vị này là không đảm bảo thủ tục để ký hợp đồng giảng dạy ở các trường mầm non trên địa bàn.

Hầu hết các giáo viên đang giảng dạy tiếng Anh tại trường đều là một sự chắp vá, lượm lặt từ các trang web tuyển dụng, không được công khai trình độ lao động đúng theo quy định.

Các giáo viên, cán bộ công nhân viên phản ánh, cơ sở Anh ngữ Tây Mỹ Úc chỉ cung cấp hồ sơ chuyên môn của giáo viên, nhưng trên thực tế, giáo viên trực tiếp tham gia giảng dạy lại là những giáo viên không đạt chuẩn.

Nghĩa là bằng cấp chuyên môn nhiều khả năng đã bị cạo sửa, hoặc đơn vị này cung cấp danh sách và bằng chuyên môn của người này, nhưng trên thực tế thì lại là người khác giảng dạy.

Đây là một hành vi vi phạm pháp luật cần được lên án, loại bỏ. Hành vi này không nằm ngoại mục đích trục lợi, vi phạm quy tắc đạo đức của những người làm công tác giáo dục, cung cấp cho xã hội một sản phẩm giáo dục giả tạo, tạo ra hệ lụy không nhỏ cho lứa tuổi mầm non, làm phụ huynh phẫn nộ.

Hiệu trưởng trường mầm non Tân Xuân không dự giờ các tiết học

Chiều ngày 30/12/2016, phóng viên Báo điện tử Giáo dục Việt Nam đã có cuộc làm việc với cô Vũ Thị Triều – Hiệu trưởng Trường mầm non Tân Xuân (huyện Hóc Môn) về các thắc mắc mà phụ huynh nêu ra.

Sau khi nghe những nội dung mà phụ huynh phản ánh, cô Triều đã bác bỏ toàn bộ những thông tin này, và cho rằng nó không đúng sự thật.

Cùng lúc, cô Hiệu trưởng Trường mầm non Tân Xuân cũng đã cung cấp cho phóng viên: giấy phép dạy học cấp cho cơ sở Anh ngữ Tây Mỹ Úc được Sở Giáo dục và Đào tạo TP.Hồ Chí Minh ký tháng 7/2014 (có giá trị đến tháng 6/2019), thông báo giới thiệu cơ sở Anh ngữ này cho các trường cũng do Sở này ký.

Ngoài ra, cô Triều cũng đã cung cấp danh sách 14 giáo viên đang giảng dạy tại Trường Tân Xuân, với đầy đủ lý lích trích ngang, hợp đồng hợp tác giữa trường Tân Xuân và cơ sở Anh ngữ Tân Mỹ Úc.

Căn cứ vào bảng hợp đồng này có thể thấy, chương trình áp dụng giảng dạy là chương trình Tiny Talk 1A,B,2A,B, thực hiện đầy đủ các bài kiểm tra cũng như là thi cuối năm.

Giáo viên phải dạy video 1 lần/tháng, dạy học sinh học các bài hát, vè và trò chơi. Tỷ lệ ăn chia là trường hưởng 30%, còn lại là cơ sở Anh ngữ hưởng.

Mỗi học sinh sẽ học 2 tiết/tuần, mỗi tiết học 30 phút trên tinh thần hoàn toàn tự nguyện. Sau mỗi 5 bài học thực hành sẽ có một bài tập có chấm điểm, một bài kiểm tra giữa học kỳ và cả cuối học kỳ.

Học phí sẽ thu mỗi học sinh 50.000 đồng/tháng, và có khen thưởng 3 học sinh xuất sắc nhất vào cuối năm học (một phần quà mỗi học sinh). Hiện trường có khoảng gần 800 học sinh đang theo học chương trình của cơ sở Anh ngữ Tây Mỹ Úc.

Dù vậy, cô Triều vẫn thừa nhận rằng, cả Hiệu trưởng và Hiệu phó chuyên môn của trường hoàn toàn không có chuyên ngành tiếng Anh, nên sự thật là chỉ tin tưởng vào các giấy tờ do lãnh đạo cấp trên ký.

Cô Vũ Thị Triều cho rằng, cơ sở Anh ngữ này đến trường giới thiệu, thầy đầy đủ giấy tờ, hồ sơ năng lực pháp lý đầy đủ thì ký hợp đồng thôi, còn việc giám sát chương trình, việc học của học sinh thì phải phụ thuộc vào giáo viên của trường dạy ở các lớp, chứ Hiệu trưởng cũng không đi dự giờ các tiết học này.

Sáng 31/12, bà Lê Thị Diệu Linh – Giám đốc Trung tâm Anh ngữ Tây Mỹ Úc đã thừa nhận với phóng viên Báo điện tử Giáo dục Việt Nam rằng, trong số các phản ánh của phụ huynh, chỉ đúng duy nhất là việc có 6 trên 14 giáo viên bị thay đổi, không có trong danh sách, nhưng đơn vị chưa kịp thông báo cho nhà trường.

Nguyên nhân, theo bà Diệu Linh kể lại là do nhiều khi giáo viên dạy ở các lớp bị học sinh kêu dở quá, không hiểu bài, thế là đơn vị này lại cho đổi giáo viên mới, mà đôi lúc gấp qúa, thì chưa kịp thông qua Hiệu trưởng nhà trường.

Còn việc nói Tây Mỹ Úc không đủ năng lực tài chính, bà Lê Thị Diệu Linh đã bác bỏ ý kiến này, và khẳng định, nếu bảo không đủ năng lực tài chính thì dạy ở Trường Tân Xuân vài tháng mới lấy tiền được 1 lần, mà Trung tâm vẫn duy trì hoạt động bình thường, vẫn trả lương cho giáo viên.

Cô Vũ Thị Triều cũng xác nhận điều này, và giải thích: Do ban đầu Phòng Giáo dục huyện chưa cho phép thực hiện, nên trường chưa dám thu tiền.

Về sau, khi có văn bản chính thức của Phòng cho phép, thì nhà trường mới thu tiền hết vài tháng từ phụ huynh, và trả cho Tây Mỹ Úc.

Còn việc Trung tâm Tây Mỹ Úc chưa kịp thông báo cho nhà trường việc thay đổi một số giáo viên, theo cô Triều nhớ lại là khi đó, bà Linh đang đi nước ngoài, nên không thể gọi được cho trường.

Khi về lại thành phố, thì bà Linh mới thông báo lại cho Hiệu trưởng.

Bạn đang đọc nội dung bài viết Liên Kết Cộng Hóa Trị Là Gì, Liên Kết Cộng Hóa Trị Có Cực Và Không Cực / 2023 trên website Maytinhlongthanh.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!