Đề Xuất 2/2023 # Kế Hoạch Học Kì I Môn Tiếng Việt Lớp 3 # Top 9 Like | Maytinhlongthanh.com

Đề Xuất 2/2023 # Kế Hoạch Học Kì I Môn Tiếng Việt Lớp 3 # Top 9 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Kế Hoạch Học Kì I Môn Tiếng Việt Lớp 3 mới nhất trên website Maytinhlongthanh.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

MÔN:TIẾNG VIỆT: NĂM HỌC 2009 -2010 I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU: Tập đọc: – Phát triển kĩ năng đọc và nghe cho học sinh, cụ thể là: Đọc thành tiếng, phát âm đúng ,ngắt nghỉ hợp lí, cường độ đọc vừa phải không qua to ; tốc độ đọc vừa phải (không ê a, ngắc ngứ hay liến thoắng)Đạt yêu cầu tối thiểu 70 tiếng/ 1 phút – Nghe: Nghe nắm được cách đọc, nghe hiểu, nghe có khả năng nhận xét ý kiến của bạn. 2/ Kể chuyện: – Phát triển kỹ năng nói và nghe cho học sinh, bao gồm: Kĩ năng độc thoại : kể lại câu chuyện đã nghe hay đã đọc theo những mức độ khác nhau. -Kĩ năng đối thoại : tập dựng lại câu chuyện theo các vai khác nhau , bước đâu biết sử dụng các yếu tố phụ trợ trong giao tiếp( nét mặt ,cử chỉ, điệu bộ. -Kĩ năng nghe: Nghe –hiểu kể lại được đoạn truyện ,mẩu chuyện đã nghe thầy cô kể trên lớp. 3.Chính tả: – Nghe viết ,nhớ viết bài chính tả có độ dài khoảng 60 – 70chữ trong 15 phút , không mắc quá 5 lỗi, trình bày đúng quy định , bài viết sạch. Viết đúng tên riêng Việt Nam và một số tên riêng nước ngoài. Biết phát hiện và sửa lỗi chính tả trong bài viết. 4.Tập viết: – Nắm vững mẫu chữ cái viết hoa; Viết đúng và nhanh các kiểu chữ thường, chữ hoa cỡ nhỏ; viết chữ rõ ràng ,đều nét, liền mạch và thẳng hàng. 5. luyện từ và câu: – Mở rộng vốn từ theo chủ điểm , củng cố hiểu biết về các kiểu câu ( thông qua các mô hình) và thành phần câu( thông qua các câu hỏi) đã học ở lớp 2. -Cung cấp cho học sinh một số hiểu biết sơ giản về các phép tu từ ,so sánh và nhân hóa.( thông qua các bài tập) – Rèn luyện cho học sinh kĩ năng dùng từ ,đặt câu và sử dụng một số dấu câu. 6. Tập làm văn: – Rèn luyện cho học sinh kĩ năng nghe ,nói , viết phục vịu cho việc học tập và giao tiếp. – Biết dùng lời nói phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp trong sinh hoạt ,gia đình , trong sinh hoạt tập thể . biết giới thiệu các thành viên ,các hoạt động của tổ, lớp. -Viết đơn ,viết tờ khai theo mẫu , viết một bức thư ngắn để báo tin tức , để hỏi thăm người thân hoặc kể lại một việc đã làm , biết kể lại nội dung một bức tranh đẫ xem, một văn bản đã học. II/ KẾ HOẠCH: CHỦ ĐIỂM TÊN BÀI CHUẨN KIẾN THỨC KĨ NĂNG NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH HỖ TRỢ MĂNG NON TUẦN 1 Tập đọc- Kể chuyện Cậu bé thông minh – HS đọc đúng các từ ngữ âm ,vần, thanh dễ lẫn l,n, ch,tr,dấu hỏi,dấu ngã –Đọc đúng ,rõ ràng tương đối trôi chảy. Biết đọc phân biệt lời nhân vật trong các đoạn đối thoại và lời người dẫn chuyện -Nắm được nội dung, ý nghĩa của bài, hiểu được một số từ khó. *Kể chuyện -Biết dựa vào tranh, câu hỏi gợi ý kể một đoạn của câu chuyện. -Biết phân biệt lời người kể và lời các nhân vật. -Cách đọc và trả lời câu hỏi đủ ý ,thành câu hiểu nghĩa một số từ – Cách kể từng đoạn Tập Viết Ôn chữ hoaA *Nắm vững mẫu chữ cái viết hoa, viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng quy định. Biết viết tên riêng và câu ứng dụng đúng cỡ chữ – Cách viết chữ hoa, hiểu nghĩa từ,câu ứng dụng – cách đọc, viết tên chữ Tập chép Cậu bé thông minh -Chép lại chính xác đoạn văn 53 chữ trong bài Cậu bé thông minh. Biết viết đúng chính tả, trình bày bài rõ ràng. Biết phát hiện và sửa lỗi trong bài -Điền đúng 10 chữ và tên của 10 chữ đó vào ô trống trong bảng. -:- HS đọc đúng các từ ngữ âm ,vần, thanh dễ lẫn l ,n.an,ang viết đúng các chữ khó trong bài Tập đọc Hai bàn tay em –Đọc đúng ,rõ ràng ngắt nghỉ đúng sau mỗi dóng thơ và giữa các khổ thơ,.Học thuộc lòng 1-2 khổ thơ tại lớp -Nắm được nội dung, ý nghĩa của bài, hiểu được một số từ khó. Học thuộc từ 8 -10 dòng thơ trên lớp – Cách đọc và trả lời câu hỏi hiểu được nghĩa một số từ mới Luyện từ & câu -Xác định được các từ ngữ chỉ sự vật. Tìm được những sự vật được so sánh với nhau trong câu văn ,câu thơ.Nêu được hình ảnh so sánh mình thích và lí do vì sao thích hình ảnh đó. – Cho học sinh hiểu từ chỉ sự vật biết cách so sánh. Chính tả ( nghe viết) Chơi chuyền -Nghe ,viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài thơ. -Điền đúng các vần ao/ oao vào chỗ trống. -Làm đúng bài tập 3 55 chữ / 15’ viết đúng các chữ khó trong bài Tập làm văn Nói về đội thiếu niên tiền phong Hồ Chí minh. Điền vào giấy tờ in sẵn -Trình bày được một số thông tin về tổ chức Đội TNTP Hồ Chí Minh Cách trình bày mẫu đơn Nắm được trình tự một lá đơn. MĂNG NON TUẦN 2 TĐ-KC(2 tiết) Ai có lỗi -Biết ngắt nghỉ hợp lí sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ; bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện và lời nhân vật -Hiểu ý nghĩa phải biết nhường nhịn bạn ,nghĩ tốt về bạn, dũng cảm nhận lỗi khi biết cư xử không tốt với bạn.*Kể chuyện -Biết dựa vào tranh, câu hỏi gợi ý kể một đoạn của câu chuyện. -Biết phân biệt lời người kể và lời các nhân vật – Cách đọc phân biệt lời của cacù nhân vật Tập viết(TV) – Ôn chữ hoa:Ă Â -Nắm vững mẫu chữ cái viết hoa, viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng quy định. Biết viết, tên riêng và câu ứng dụng đúng cỡ chữ – Cách viết chữ hoa, từ câu ứng dụng Ch ính tả – Nghe-viết :Ai có lỗi Nghe- viết chính xác đoạn 3 của bài Ai có lỗi Viết đúng tên riêng nước ngoài Biết phát hiện và sửa lỗi trong bài. -Điền đúng vào chỗ trống các vần uêch/ uyu -:- HS đọc đúng các từ ngữ âm ,vần, thanh dễ lẫn do phương ngữ địa phương 55 chữ / 15’ – Cách trình bày bài viết Tập đọc – Cô giáo tí hon –Đọc đúng ,rõ ràng ngắt nghỉ đúng -Nắm được nội dung, ý nghĩa của bài, hiểu được một số từ khó Giải nghĩa từ – Cách đọc đúng bài Luy ện t ừ và câu(LT&C – Từ ngữ về thiếu nhi. ôn tập câu Ai là gì -HS biết tìm các từ chỉ trẻ em, tính nết của trẻ em, tình cảm hoặc sự chăm sóc của người lớn với trẻ em – Biết tìm và đặt kiểu câu Ai ( cái gì, con gì) Là gì? -cách đặt câu đủ ý . Chính tả Nghe-viết:Cô giáo tí hon – Nghe- viết chính xác đoạn văn 55tiếng của bài Cô giáo tí hon. Biết phát hiện và sửa lỗi trong bài. -Biết phân biệt s/x , tìm đúng những tiếng có thể ghép với mỗi tiếng đã cho có âm đầu s/x 55 chữ / 15’ cách tìm tiếng có âm đầu s/x Tập làm văn (TLV) -Viết đơn Dựa theo mẫu đơn, biết viết một lá đơn xin vào Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh – Cách trình bày một lá đơn MÁI ẤM TUẦN 3 T ập đ ọc-K ể chuyện (2 ti ết) – Chiếc áo len *Tập đọc:- HS đọc đúng các từ ngữ âm ,vần, thanh dễ lẫn do phương ngữ địa phương –Đọc đúng ,rõ ràng tương đối trôi chảy. Biết đọc phân biệt lời nhân vật lời người dẫn chuyện. -Nắm được nội dung, ý nghĩa của bài, hiểu được một số từ khó. *Kể chuyện -Biết dựa vào tranh, câu hỏi gợi ý kể một đoạn của câu chuyện. -Biết phân biệt lời người kể và lời các nhân vật -cách đọc lời của các nhân vật , cách trả lời câu hỏi hiểu nghĩa của từ -Cách kể chú ý giọng kể ,điệu bộ Tập viết – Ôân chữ hoa:B -Nắm vững mẫu chữ cái viết hoa, viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng quy định. Biết viết, tên riêng và câu ứng dụng đúng cỡ chữ -cách viết chữ B hoa,từ ,câu ứng dụng Ch ính tả – Nghe-viết:Chiếc áo len – Nghe- viết chính xác đoạn 4 của bài Chiếc áo len. Biết phát hiện và sửa lỗi trong bài – Phân biệt cách viết các phụ âm đầu hoặc thanh dễ lẫn ( tr /ch ) -Điền đúng 9 chữ và tên chữ vào ô trống trong bảng chữ và học thuộc lòng 9 chữ tiếp theo trong bảng chữ – HS đọc,viết đúng các từ ngữ âm ,vần, thanh dễ lẫn ch,tr 55 chữ / 15’ -Cách ngắt nhịp giữa các dòng thơ Tập đọc – Quạt cho bà ngủ -Đọc đúng ,rõ ràng ngắt nghỉ đúng nhịp giữa các dòng thơ và giữa các khổ thơ. -Nắm được nội dung, ý nghĩa của bài, hiểu được nghĩa một số từ khó Học thuộc từ 8 -10 dòng thơ trên lớp Luy ện t ừ và câu(LT&C – So sánh.Dấu chấm – HS biết tìm được những hình ảnh so sánh trong các câu thơ , câu văn nhận biết các từ chỉ sự so sánh. Biết điền đúng dấu chấm vào chỗ thích hợp trong đoạn văn chưa đánh dấu chấm. – Cách tìm từ so sánh Chính tả – Tập chép:Chị em – Chép lại đúng chính tả, trình bày đúng bài thơ lục bát Chị em ( 56 chữ. Biết phát hiện và sửa lỗi trong bài -Làm đúng các bài tập phân biệt tiếng có âm đầu, vần dễ lẫn ăc /oăc. – Cách trình bày bài thơ lục bát Tâp làm văn (TLV) – Kể về gia đình.Điền vào giấy tờ in sẵn – Biết viết một lá đơn xin nghỉ học đúng mẫu. -Cách viết , trình bày một lá đơn MÁI ẤM TUẦN 4 T ập đ ọc-K ể chuện (T Đ-KC-2 ti ết) – Người mẹ -Đọc đúng ,rõ ràng tương đối trôi chảy. Biết đọc phân biệt giọng người kể chuyện vời dọng các nhân vật. -Nắm được nội dung, ý nghĩ … hiện và sửa lỗi chính tả trong bài viết. -Làm đúng các bài tập phân biệt cặp vần dễ lẫn au /âu âm giữa vần i/ iê 65 chữ /15’ – Cách trình bày bài Tập đọc – Nhớ Việt Bắc *HS đọc đúng, rõ ràng, ngắt nghỉ đúng nhịp giữa các dòng, câu thơ lục bát. HTL 10 dòng thơ đầu. -Hiểu các từ khó và nội dung ,ý nghĩa của bài thơ. Học thuộc từ 8 -10 dòng thơ trên lớp – Cách đọc và trả lời câu hỏi Luy ện t ừ và câu – Ôn về từ chỉ đặc điểm.Ôn tập câu Ai thế nào? * Ôn về từ chỉ đặc điểm : tìm được các từ chỉ đặc điểm. Vận dụng hiểu biết về từ chỉ đặc điểm, xác định đúng các phương diện so sánh trong phép so sánh – Tiếp tục ôn kiểu câu Ai thế nào? Tìm đúng bộ phận trong câu trả lời câu hỏi Ai ( con gì, cái gì )? Và thế nào? – Cách tìm bộ phận câu Chính tả – Nghe-viết: Nhớ Việt Bắc -Nghe –viết đúng chính tả, trình bày đúng thể thơ lục bát ,10 dòng đầu của bài thơ “ Nhớ Việt Bắc” Biết phát hiện và sửa lỗi chính tả trong bài viết. -Làm đúng các bài tập phân biệt : cặp vần dễ lẫn (au/ âu), âm đầu (l /n) , âm giữa vần ( I /iê 65 chữ /15’ – Cách trình bày bài Tâp làm văn – Nghe-kể:Tôi cũng như bác.Giới thiệu hoạt động * Nghe và kể lại đúng ,tự nhiên truyện vui “ Tôi cũng như Bác “ – Biết giới thiệu các bạn trong tổ và các hoạt động của các bạn trong tháng vừa qua. Cách kể ANH EM MỘT NHÀ TUẦN 15 T ập đ ọc-K ể chuyên (2 ti ết) – Hũ bạc của người cha -HS đọc đúng, rõ ràng , ngắt nghỉ hơi đúng.Biết đọc phân biệt lời người kể và lời các nhân vật. – Hiểu Các từ khó và nội dung, ý nghĩa của bài *Kể chuyện: -HS biết kể lại từng đoạn của câu chuyện, một vài em kể cả câu chuyện -Biết phối hợp lời kể, điệu bộ phù hợp với nội dung bài – Cách đọc và trả lời câu hỏi -Cách kể Tập viết – Ôn chữ hoa:L -Củng cố cách viết đúng cỡ chữ hoa l ( viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng quy định) thông qua bài tập ứng dụng – Biết viết và hiểu tên riêng câu , từ ứng dụng. -Cách viết chữ L hoa Ch ính tả – Nghe-viết: Hũ bạc của người cha -Nghe viết đúng chính tả, trình bày đúng đoạn 4 của bài “ Hũ bạc của người cha”. Biết phát hiện và sửa lỗi chính tả trong bài viếta3 -Làm đúng bài tập điền vào chổ trống tiếng có vần khó( ui/ uôi ), tìm và viết đúng chính tả các từ chứa tiếng có âm , vần dễ lẫn: s/ x hoặc ât /âc. 65 chữ /15’ Tập đọc – Nhà rông ở Tây Nguyên * HS đọc đúng, rõ ràng, ngắt nghỉ đúng ở các dấu câu -Hiểu các từ khó và nội dung ,ý nghĩa của bài thơ. – Cách đọc và trả lời câu hỏi Luy ện t ừ và câu – Từ ngữ về các dân tộc.luyên tập về so sánh -Mở rộng vốn từ về các dân tộc : Biết thêm tên một số dân tộc thiểu số ở nước ta, điền đúng từ ngữ thích hợp – Tiếp tục học về phép so sánh: đặt được câu có hình ảnh so sánh. -Giới thiệu thêm một số dân tộc từ cần để so sánh Chính tả – Nghe-viết: Nhà rông ở Tây Nguyên -Nghe viết đúng chính tả, trình bày đúng 1 đoạn của bài “ Nhà rông ở Tây Nguyên”. Biết phát hiện và sửa lỗi chính tả trong bài viết. -Làm đúng bài tập điền vào chỗ trống cặp vần dễ lẫn ưi /ươi 65 chữ /15’ -Cách trình bày Tâp làm văn – Nghe-kể:Giấu cày.Giới thiệu tổ em – Nghe nhớ những tình tiết chính để kể lại đúng nội dung truyện vui “ Giấu cày” – Viết được một đoạn văn giới thiệu về tổ em. -Cách viết, trình bày một đoạn văn THÀNH THỊ VÀ NÔNG THÔN TUẦN 16 T ập đ ọc-K ể chuyện (-2 ti ết) – Đôi bạn -HS đọc đúng, rõ ràng , ngắt nghỉ hơi đúng.Biết đọc phân biệt lời người kể và lời các nhân vật. – Hiểu Các từ khó và nội dung, ý nghĩa của bài *Kể chuyện: -HS biết kể lại từng đoạn của câu chuyện, một vài em kể cả câu chuyện -Biết phối hợp lời kể, điệu bộ phù hợp với nội dung bài -Cách đọc và trả lời câu hỏi -Cách kể theo lời nhân vật Tập viết – Ôn chữ hoa:M -Củng cố cách viết đúng cỡ mẫu chữ hoa M ( viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng quy định) thông qua bài tập ứng dụng – Biết viết và hiểu tên riêng câu , từ ứng dụng -Cho học sinh hiểu nghĩa tên riêng và câu ứng dụng Ch ính tả – Nghe-viết: Đôi bạn -Nghe viết đúng chính tả, trình bày đúng đoạn 3 của bài “ Đôi bạn” ”. Biết phát hiện và sửa lỗi chính tả trong bài viết. -Làm đúng các bài tập phân biệt âm đầu , dấu thanh dễ viết lẫn : tr /ch, dấu hỏi/ dấu ngã. 65 chữ /15’ Tập đọc – Về quê ngoại * HS đọc đúng, rõ ràng, ngắt nghỉ đúng nhịp giữa các dòng ,các câu thơ lục bát . Một số em đọc thuộc lòng bài thơ tại lớp -Hiểu các từ khó và nội dung ,ý nghĩa của bài thơ -Cách đọc và trả lời câu hỏi tìm ý ,nội dung bài Luy ện t ừ và câu -Từ ngữ về thành thị,nông thôn.Dấu phẩy – Mở rộng vốn từ về thành thị- nông thôn ( tên một số thành phố và vùng quê ở nước ta , tên các sự vật và công việc thương thấy ở thành phố, nông thôn -Tiếp tục ôn luyện về dấu phẩy. -Giới thiệu thêm cho HS biết về các hoạt động ở thành thị, nông thôn Chính tả – Nhớ-Viết: Về quê ngoại -Nhớ viết lại chính xac` nội dung, đúng chính tả, trình bày đúng ( theo thể thơ lục bát) 10 dòng thơ đầu của bài “ Về quê ngoại “.Biết phát hiện và sửa lỗi chính tả trong bài viết. -Làm đúng bài tập phân biệt tiếng có âm đầu hoặc dấu thanh dễ lẫn: tr /ch, hoặc dấu hỏi /dấu ngã. 65 chữ /15’ – Cách trình bày Tâp làm văn Nghe-kể:Kéo cây lúa lên.Nói về thành thị,nông thôn -Nghe, nhớ những tình tiết chính để kể lại đúng nội dung truyện vui “ Kéo cây lúa lên” -Kể được những điều em biết về nông thôn hoặc thành thị theo gợi ý. -Cách kể điệu bộ . THÀNH THỊ ,NÔNG THÔN TUẦN 17 T ập đ ọc-K ể chuyện (2 ti ết) – Mố côi xử kiện -HS đọc đúng, rõ ràng , ngắt nghỉ hơi đúng.Biết đọc phân biệt lời người kể và lời các nhân vật. – Hiểu Các từ khó và nội dung, ý nghĩa của bài *Kể chuyện: -HS biết kể lại từng đoạn của câu chuyện, một vài em kể cả câu chuyện -Biết phối hợp lời kể, điệu bộ phù hợp với nội dung bài lời câu hỏi -Cách kể -Cách đọc và trả lời câu hỏi. Tập viết – Ôn chữ hoa:N -Củng cố cách viết đúng cỡ mẫu chữ hoa N ( viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng quy định) thông qua bài tập ứng dụng – Cách viết chữ hoa Ch ính t ả – Nghe-viết: Mố côi xử kiện -Nghe viết đúng chính tả, trình bày đúng đoạn văn Vầng trăng quê em . “.Biết phát hiện và sửa lỗi chính tả trong bài viết. -Làm đúng bài tập điền các tiếng chứa âm, vần dễ lẫn (ăc/ăt ) vào chỗ trống 65 chữ /15’ – Cách trình bày -Cách đọc ngắt nghỉ đúng nhịp thơ Tập đọc Anh Đom Đóm * HS đọc đúng, rõ ràng, ngắt nghỉ đúng nhịp giữa các dòng ,các câu thơ . Một số em đọc thuộc lòng bài thơ tại lớp -Hiểu các từ khó và nội dung ,ý nghĩa của bài thơ Học thuộc từ 8 -10 dòng thơ trên lớp -Cách tìm từ chỉ đặc điểm và đặt câu Luy ện t ừ và câu -Ôn về từ chỉ đặc điểm.Ôn tập câu Ai thế nào?Dấu phẩy -Ôn về các từ chỉ đặc điểm của người, vật. -Ôn tập mẫu câu Ai thế nào? ( biết đặt câu theo mẫu để miêu tả người, vật, cảnh cụ thể -Tiếp tục ôn luyện về dấu phẩy -Cách trình bày viết hoa tên riêng Chính tả – Nhớ-Viết:Aâm thanh thành phố -Nhớ -viết đúng chính tả, trình bày đúng đoạn cuối bài Aâm thanh thành phố . Biết viết hoa đúng các tên riêng Việt Nam, nước ngoài. “.Biết phát hiện và sửa lỗi chính tả trong bài viết. – Làm đúng các bài tập tìm từ chứa tiếng có vần khó (ui /uôi ) 65 chữ /15’ Tâp làm văn – Viết về thành ,nông thôn -HS biết viết được một lá thư cho bạn kể những điều em biết về thành thị hoặc nông thôn -Cách viếtvà trình bày một lá thư Ôn tập cuối học kì I TUẦN 18 Ôn tập và kiểm tra cuối HKI -Đoc thêm các bài Tập đọc trong SGK:Quê hương(T10),Chõ bánh khúc của gì tôi(T11), luôn nghĩ đến miền Nam(T12),Vàm Cỏ Đông(T13),Một trường tiểu học vùng cao(T14),Nhà bố ở(T15),Ba điều ước(T16), Aâm thanh thành phố(T17); Kiểm tra đoc thành tiếng;Ôn tập về kể chuyện, Chính tả, Luyện từ và câu, Tập làm văn(các tiết 1,2,3,4,5,6) – Kiểm tra Đọc(Đọc hiểu,luyện từ va câu) – Kiểm tra Viết(Chính ta,Tập làm văn) *Tiết 1:-Kiểm tra lấy điểm tập đọc: HS đọc thông thạo các bài tập đọc ,phát âm rõ, tốc độ đọc tối thiểu 70 chữ/ phút, biết ngắt nghỉ sau các dấu câu, giữa các cụm từ) -Nghe viết đúng chính tả bài “ Rừng cây trong nắng” *Tiết 2: Tiếp tục kiểm tra lấy điểm tập đọc ( yêu cầu như tiết 1) – Ôn luyện về so sánh ( tìm được những hình ảnh so sánh trong câu văn – Hiểu nghĩa của từ, mở rộng vốn từ. *Tiết 3: Tiếp tục kiểm tra lấy điểm tập đọc ( yêu cầu như tiết 1) -Luyện tập điền vào giấy tờ in sẵn: điền đúng nội dung vào giấy mời cô, (thầy) hiệu trưởng đến dự liên hoan với lớp chào mừng ngày nhà giáo Việt Nam 20 -11 *Tiết 4: Tiếp tục kiểm tra lấy điểm tập đọc ( yêu cấu như tiết 1) -Ôn luyện về dấu chấm, dấu phẩy. *Tiết 5: Kiểm tra lấy điểm HTL đọc ( yêu cầu như tiết 1) -Luyện tập viết đơn ( gửi thư viện trường xin cấp lại thẻ đọc sách) *Tiết 6: Tiếp tục kiểm tra lấy điểm HTL đọc ( yêu cầu như tiết 1) -Viết được một lá thư đúng thể thức, thể hiện đúng nội dung thăm hỏi người thân( hoặc một người mà em quý mến.

Kế Hoạch Bài Học Tuần 20 Tiếng Việt Lớp 3

-Bước đầu biết đọc phân biệt lời nhân vật với lời người dẫn chuyện.(người chỉ huy , các chiến sĩ nhỏ tuổi,

– Hiểu nội dung câu chuyện: Ca ngợi tinh thần yêu nước , không quản ngại khó khăn, gian khổ của các chiến sĩ nhỏ tuổi trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp trước đây .(trả lời được các câu hỏi trong SGK)

2.Kể chuyện: Kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa theo gợi ý.

-HSK-G bước đầu biết đọc với giọng biểu cảm 1 đoạn trong bài.Kể toàn bộ câu chuyện .

+Giáo dục hs tinh thần bất khuất chống giặc ngoại xâm

*GDKNS : đảm nhận trách nhiệm.Tư duy sáng tạo. Biết lắng nghe ý kiến của mọi người .Tự tin . Giao tiếp

iết bài : -Đọc lần 2( bài trên bảng phụ) và hd hs nhận xét CT.Đọc cho hs viết bài , nhắc nhở tư thế ngồi viết. -Đọc cho hs soát lại bài. *Chấm chữa bài: -Y/c hs kiểm tra lỗi. -Gv chấm 5-7 bài . Nhận xét bài viết của Hs. *Hoạt động 2Hd hs làm BT chính tả : +Mục tiêu :Hiểu và làm đúng các bài tập chính tả . Bài 2 b /16: Điền vào chỗ trống uơt hay uơc ? -Gọi hs đọc yêu cầu bài. -HD y/c trọng tâm . -Y/c hs làm bài. -GV kiểm tra bảng con nhận xét, chốt ý đúng và giải nghĩa các câu thành ngữ. 3. Củng cố – dặn dò : -Nhận xét tiết học . -Chuẩn bị bài sau : Nghe -viết : Trên đường mòn Hồ Chí Minh . -Nghe và nhắc lại đề bài. -Theo dõi gv đọc. -2 HSK-G đọc bài viết. -HS trả lời. -HS đọc thầm lại bài rồi tự viết ra nháp các từ thường viết sai. -2hs lên bảng viết , vài hs đọc các từ viết được. -HSY đọc các từ khó trên bảng. -HS nghe và qs bài viết -HS trả lời, nhận xét -HS viết bài. -HS kiểm tra lại bài viết. -HS dổi vở kiểm tra số lỗi. -HS thống kê số lỗi. Bài 2 b /16:1HS đdọc y/c BT. -Nghe hd của gv. -Cả lớp làm bài . -Cả lớp nhận xét , sửa sai . -HSY đọc lại kết quả đúng. – HS lắng nghe. Ban Giám hiệu Khối trưởng Giáo viên KẾ HOẠCH BÀI HỌC TUẦN 20 LUYỆN TỪ VÀ CÂU MỞ RỘNG VỐN TỪ VỀ TỔ QUỐC – DẤU PHẨY NGÀY: Lớp: Ba / œ¯ I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT : -Nắm được nghĩa 1 số từ ngữ về Tổ quốc để xếp đúng các nhóm (BT1). -Bước đầu biết kể về một vị anh hùng (BT2). -Đặt thêm được dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong đoạn văn(BT3). – học sinh khá giỏi : yêu quý sự giàu đẹp của tiếng Việt . II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : -GV: Bảng lớp kẻ 2 lần bảng phân loại để hs làm bài tập 1.Tóm tắt tiểu sử 13 vị anh hùng dân tộc được nêu tên trong BT2 . HS: VBT và 1 vài tiểu sử các vị anh hùng dân tộc mà em biết. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC : Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Kiểm tra bài cũ : – Gọi HS làm BT 3/3 VBT – 1HS trả lời câu hỏi : Nhân hoá là gì ? Cho ví dụ -Nhận xét ghi điểm . 2.Bài mới : a. Giới thiệu bài. * Hoạt động 1 : Mở rộng vốn từ về Tổ quốc : Bài tập 1/17 : Hoạt động nhóm đôi . -Gọi hs đọc yêu cầu và nội dung BT1 . -HD y/c trọng tâm. -Y/c hs trao đổi nhanh và viết ra giấy nháp . -GV mời 3 hs lên bảng thi điền đúng, nhanh , rồi trình bày bài làm. – GV nhận xét, chốt lại ý đúng . Bài tập 2/17 : Làm bài cá nhân . -Gọi hs đọc yêu cầu và nội dung BT2. -HD y/c trọng tâm. -GV gọi hs kể về những vị anh hùng mà các em đã biết . -NX, chốt ý đúng , gv cung cấp thêm về tiểu sử của các vị anh hùng mà hs chưa biết. -Bác Hồ là một trong những vị anh hùng có công lao to lớn trong sự nghiệp bảo vệ đất nước -Liên hệ giáo dục HS tình cảm và lòng biết ơn đồng thời tự hào về lòng yêu nước của các vị anh hùng dân tộc. *Hoạt động 2 : Luyện tập về dấu phẩy . Bài tập 3 /17: -Gọi hs đọc yêu cầu bài tập3. -GV giảng thêm về Lê Lai (theo SGV ) -HD y/c trọng tâm. -Cho làm bài cá nhân . -GV nhận xét chữa bài và chốt lại cách làm bài. 3.Củng cố – dặn dò:Hỏi: Dấu phẩy thường được đặt ở đâu? Khi đọc , gặp dấu phẩy ta phải đọc ntn? -Nhận xét tiết học . Về nhà xem lại bài tập. -Chuẩn bị bài sau : Nhân hoá . Ôn tập cách đặt và trả lời câu hỏi ở đâu ? -Nhắc lại đề bài. – Bài tập 1/17 : 2 HS đọc yêu cầu của bài. Cả lớp theo dõi trong sgk. -Nghe hd của gv. -HS làm việc nhóm đôi . – 3 hs lên bảng trình bày bài làm . -HS lớp nêu nhận xét . -HSY đọc lại kết quả. – Bài tập 2/17 : 1 HS đọc y/c và nội dung BT2. Cả lớp đọc thầm . -Nghe hd của gv. -HSK-G thi kể . -Lớp nhận xét , bổ sung bài kể của bạn . -HSY kể theo gợi ý của gv.(chỉ kể sơ lượt) -HS lắng nghe. – Bài tập 3/17 : HS đọc yêu cầu của bài . -HS lắng nghe. -HS tự làm bài. -Nhận xét, sửa sai. -HSY đọc lại 3 câu văn đã hồn chỉnh. -Vài HS trả lời. -HS lắng nghe. Ban Giám hiệu Khối trưởng Giáo viên KẾ HOẠCH BÀI HỌC TUẦN 20 TẬP VIẾT ÔN CHỮ HOA – N (TT) NGÀY: Lớp: Ba / œ¯ I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU: Viết đúng và tương đối nhanh chữ hoa N ( 1 dòng Ng), V, T ( 1 dòng ). -Viết đúng tên riêng Nguyễn Văn Trỗi ( 1 dòng ) bằng chữ cỡ nhỏ. -Viết câu tục ngữ ( 1 lần ) bằng chữ cỡ nhỏ. Nhiễu điều phủ lấy giá gương Người trong một nước phải thương nhau cùng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Gv: Mẫu chữ viết hoa N (Ng); Các chữ Nuyễn Văn Trỗi và câu tục ngữ trên dòng kẻ li ở bảng/p.Hs: Vở Bài tập, bảng con, phấn. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh .1 KIỂM TRA BÀI CŨ: – Giáo viên kiểm tra học sinh viết bài ở nhà. – Cho 1 hs nhắc lại từ và câu ứng dụng: HS đã học – Giáo viên đọc các từ ngữ: Nhà rồng, Nhớ. HS viết. – Giáo viên nhận xét. 2 BÀI MỚI: Giới thiệu bài mới. Hướng dẫn học sinh viết trên bảng con. – Luyện viết chữ hoa. – Tìm chữ hoa có trong bài. – Giáo viên đính tên riêng Nguyễn Văn Trỗi lên bảng. + Trong tên riêng Nguyễn Văn Trỗi trên bảng những chữ cái nào được viết hoa? – Giáo viên đưa lên bảng phụ có chép câu ứng dụng lên. + Trong câu ứng dụng những chữ cái nào được viết hoa? – G.viên viết mẫu kết hợp nhắc lại cách viết: Chữ N, Chữ V, Chữ T. – Cho học sinh viết trên bảng con chữ : Ng, V, T (Tr). – Giáo viên nhận xét và uốn nắn. – Luyện viết từ ứng dụng (tên riêng). – Gv giới thiệu – Học sinh viết trên bảng con Nguyễn Văn Trỗi. * Luyện viết câu ứng dụng. – Gv giới thiệu .Học sinh viết trên bảng con ; GV Nx, uốn nắn hs. + Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh viết vào vở Tập viết. – Giáo viên nêu yêu cầu.Viết chữ Ng : 1 dòng. – Viết chữ V,T: 1 dòng. – Viết tên riêng Nguyễn Văn Trỗi : 1 dòng. – Viết câu tục ngữ : 1lần. + Cho Hs viết vào vở TV; – Chấm. chữa bài. – Giáo viên chấm 5 à 7 bài. – Nêu nhận xét cụ thể từng bài. 3 Củng cố – dặn dò. – Gv Nx tiết học; Những em chưa viết xong Vn viết tiếp. Học thuộc lòng câu tục ngữ & luyện viết thêm ở nhà. – Chữ N, V, T. HS trả lời. – Chữ N (Nh, Ng). – Học sinh viết trên bảng con. – 1 Học sinh yếu đọc từ ứng dụng. – HS viết trên b/c Nguyễn Văn Trỗi. – Hs viết trên Bc : Người, Nhiễu. – Học sinh lắng nghe. – Học sinh viết vào vở Tập viết. Ban Giám hiệu Khối trưởng Giáo viên KẾ HOẠCH BÀI HỌC TUẦN 20 CHÍNH TẢ NGHE VIẾT: TRÊN ĐƯỜNG MÒN HỒ CHÍ MINH NGÀY: Lớp: Ba / œ¯ I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU: -Nghe-viết đúng bài CT ; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi. Viết không mắc quá 5 lỗi trong bài . -Làm đúng bài tập (2) a hoặc b (chọn 3 trong 4 từ) – HSKG tính cẩn thận khi viết bài. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : -GV: Bảng lớp viết 2 lần BT2a , b .Bảng phụ viết bài chính tả. -HS: vở, VBT , vở nháp. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC : Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Kiểm tra bài cũ: -HS lên bảng ,cả lớp viết bảng con : ruột thịt, ruốc cá, trắng muốt. -Nhận xét , ghi điểm 2.Bài mới :a. Giới thiệu bài. Hd Hs nghe viết CT : chúng tôi hs chuẩn bị : -GV đọc 1 lần bài viết . -Gọi hs đọc lại bài. +HDHS nắm nội dung bài: -Hỏi: +Tìm những chi tiết nĩi lên nỗi vất vả của đồn quân vượt dốc. +Bài viết cĩ mấy câu? Dựa vào dấu câu nào để xác định 1 câu? -Nhận xét , chốt ý đúng. +HDHS viết từ khó : trơn lầy , thung lũng, lù lù, lúp xúp, đỏ bừng … -Nhận xét và chốt lại các từ sai phổ biến. -Y/c hs đọc lại các từ khĩ. b.Đọc cho HS viết bài : – GV đọc lần 2( ở bảng phụ) -Đọc cho hs viết bài . -Đọc cho hs sốt lại bài.c.Chấm, chữa bài: -Y/c hs kiểm tra số lỗi.-GV chấm 5-7 bài . Nhận xét *Hoạt động 1 : Hd hs làm bài tập chính tả Bài tập 2b /20: Điền vào chỗ trống vần uơc hay uơt? -Gọi hs đọc yêu cầu bài . -HD y/c trọng tâm. -Y/c hs tự làm bài. -Cho 2 nhóm HS nối tiếp nhau , thi điền nhanh uôt / uôc vào các chỗ trống . -GV nhận xét, chốt ý đúng . -Y/c hs dọc lại kết quả đúng. 3.Củng cố – dặn dò : -Nhận xét tiết học .Nhắc hs viết sai nhiều về viết lại bài. -Chuẩn bị bài sau : Ông tổ nghề thêu . -Nhắc lại đề bài. -Theo dõi gv đọc. -2 HSK-G đọc bài viết. -HS trả lời.Nhận xét -HS đọc lại bài rồi tự viết ra nháp các từ thường viết sai. -2HS lên bảng viết .vài hs lớp đọc các từ viết được. -Nhận xét, bổ sung. -HS đọc lại các từ khó. -GV theo dõi -HS viết bài. -HS kiểm tra lại bài viết. -HSï đổi vở kiểm tra số lỗi. . -HS thống kê số lỗi. – Bài tập 2b /20: 1HS đdọc y/c BT. -Nghe hd của gv. -Cả lớp làm nháp – 2 nhóm hs thi làm bài . Cả lớp nhận xét , sửa sai . -Cả lớp làm bài vào vở . -HSY đọc lại kết quả đúng. -Nghe , rút kinh nghiệm -HS lắng nghe. Ban Giám hiệu Khối trưởng Giáo viên KẾ HOẠCH BÀI HỌC TUẦN 20 TẬP LÀM VĂN BÁO CÁO HOẠT ĐỘNG NGÀY: Lớp: Ba / œ¯ I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU: -Bước đầu biết báo cáo về hoạt động của tổ trong tháng vừa qua dựa theo bài tập đọc đã học ( BT1) -Nội dung giảm tải không yêu cầu làm bài tập 2. -HSKG luôn mạnh dạn và tự tin khi báo cáo trước đám đông. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: -Gv: Mẫu báo cáo .HS: vở , VBT. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Kiểm tra bài cũ: -Gọi hs đọc lại bài: Báo cáo kết quả tháng thi đua : ” noi gương chú bộ đội” -Nhận xét ,ghi điểm. 2.Bài mới: a. Giới thiệu bài. *Hoạt động 1: HDHS làm bài tập. Bài tập 1/20: -Gọi 1 hs đọc yêu cầu của bài -GV nhắc hd y/c trọng tâm: +Báo cáo hoạt động của tổ : 1.Học tập chúng tôi động + Lời mở đầu: ” Thưa các bạn” +Báo cáo cần chân thực, đúng thực tế hoạt động của tổ +Mỗi bạn đóng vai tổ trưởng cần báo cáo với lời lẽ rõ ràng, mạch lạc, thái độ tự tin, đàng hoàng +Yêu cầu các tổ làm việc theo các bước sau: -Các thành viên trao đổi, thống nhất kết quả học tập và lao động của tổ trong tháng. Mỗi hs tự ghi nhanh ý chính của cuộc trao đổi, lần lượt từng hs đóng vai tổ trưởng , báo cáo kết quả. -Mời đại điện các tổ lên trình bày báo cáo. -GVnhận xét , tuyên dương các tổ báo cáo tốt. Bài tập 2 : Không yêu cầu làm 3.Củng cố , dặn dò: -Nhận xét tiết học. -Chuẩn bị bài sau: Nói về trí thức.Nghe kể: Nâng niu từng hạt giống – HS đọc lại đề bài – Bài tập 1/20: 1 HS đọc y/c BT. -HS chú ý lắng nghe -Làm việc theo tổ( theo hd của gv). -Đại diện vài nhóm lên báo cáo kết quả trước lớp. -HS đọc lại nội dung báo cáo của tổ mình. -Nhận xét, bổ sung -HS lắng nghe. Ban Giám hiệu Khối trưởng Giáo viên

Kế Hoạch Bộ Môn Tiếng Anh 6

Kế hoạch bộ môn tiếng anh 6 I. Đặc điểm tình hình 1. Đội ngũ : * Giáo viên. - Giáo viên được đào tạo đúng chuyên ngành, có trình độ đại học và đạt chuẩn trình độ theo khung tham chiếu châu Âu. - Giáo viên nhiệt tình, có kinh nghiệm và làm việc có trách nhiệm cao. - Chỉ 1 giáo viên giảng dạy khối 6 nên thuận lợi cho việc chuẩn bị giáo án trước khi lên lớp, đó cũng là điều kiện thuận lợi cho việc giảng dạy có hiệu quả. * Học sinh. - Năm học 2014-2015 trường THCS Ngọc Thanh có 88 em học sinh lớp 6, được chia thành 2 lớp : 6A- 43 em, 6B- 45 em. - Các em đã được làm quen với môn tiếng Anh từ ở tiểu học nhưng trình độ của các em không đồng đều. Mức độ chịu khó, niềm đam mê với môn học của các em là khác nhau, sự quan tâm của gia đình cũng ở mức độ khác nhau. - Đa số các em sống tại địa phương, không có cơ hội tiếp xúc, giao tiếp với người nước ngoài, không có môi trường nói tiếng Anh. Do vậy, các em vẫn bỡ ngỡ, ngại ngùng khi nói tiếng Anh. 2. Đặc điểm bộ môn: Trong chương trình tiếng Anh 6, học là trung tâm, học sinh là chủ thể của quá trình dạy học. Tiế ng Anh 6 được biênn soạn xoay quanh chủ điểm gần gũi với học sinh: Our communities Our heritage Our world Visions of the future Tiếng Anh 6 bao gồm 12 đơn vị bài học cho khoảng hơn 80 tiết học trên lớp, 20 tiết dành cho ôn tập, kiểm tra 1 tiết, kiểm tra cuối học kỳ và chữa bài kiểm tra . Học sinh học 3 tiết/tuần. Học kỳ I : 3 tiết x 18 tuần = 54 tiết Học kỳ II: 3 tiết x 17 tuần = 51tiết 3. Tình hình giảng dạy của giáo viên - Nhiệt tình trong công việc giảng dạy. - Luôn có tinh thần tự học và học hỏi đồng nghiệp qua các giờ thao giảng, dự giờ thăm lớp . - Tham khảo sách báo, ti vi.... để tự nâng cao kiến thức cho mình. - Tuy nhiên, lớp 6 là năm đầu trong 4 năm cải cách nên kiến thức mới, nhiều và quá trình soạn và giảng còn đòi hỏi phải đầu tư nhiều thời gian và công sức vì vậy rất mong sự đóng góp ý kiến của đồng nghiệp trong và ngoài nhà trường để được hoàn thiện trong quá trình truyền thụ kiến thức cho học sinh. 4. Tình hình học tập của học sinh. + Những thuận lợi - Học sinh được học đúng theo PPCT lớp 6. - Học sinh có SGK đầy đủ 100%. - Có phương tiện dạy- học thông qua sách, đài, băng đĩa giúp học sinh trao đổi và thực hành. - Học sinh vận dụng kiến thức thực hành ngay ở trên lớp. + Những khó khăn - Tiếng Anh là môn học tương đối khó đối với học học sinh THCS hiện nay. - Học sinh học theo chương trình thí điểm khó, mới, kiến thức và yêu cầu tương đối cao. - Học sinh ở mỗi khối, mỗi lớp chưa có sự đồng đều về học lực, - Môi trường giao tiếp tiếng Anh còn ít. Các em đã quen với phương pháp học tiếng Anh, đã biết nghe- nói- đọc- viết những câu đơn giản, xong khả năng giao tiếp bằng tiếng Anh chưa thành thạo. - Một số học sinh vẫn chưa đánh giá đúng tầm quan trọng của môn học, vẫn lười học bài và làm bài tập 5. Cơ sở vật chất, đồ dùng thiết bị : - Phòng học có đủ ánh sáng, quạt mát... . - Học sinh có đủ sách giáo khoa, vở ghi, sách bài tập, sách tham khảo, đĩa tiếng do người nước ngoài đọc. Ngoài ra, trường còn có 1 số tranh ảnh phục vụ cho công tác giảng dạy . - Có đầy đủ các thiết bị dạy học hiện đại theo phương pháp mới như đài, máy tính, máy chiếu đa năng... . - Phòng nghe còn chưa có nên ảnh hưởng tới quá trình thực hiện phương pháp mới trên lớp. II. Nhiệm vụ bộ môn: Trong nhà trường THCS bộ môn này là bắt buộc đối với các em. Việc giảng dạy và học tập bộ môn giúp các em mở rộng và phát triển tư duy gợi nhớ lại kiến thức tiếng Việt và nhằm nâng cao trình độ tiếng Anh của các em.Giáo viên bằng cách phối hợp rèn luyện, nghiên cứu phương pháp soạn giảng và tư liệu tham khảo giúp học sinh chủ động trong quá trình giao tiếp giữa bạn bè trong cùng lớp và với thầy cô. Nhờ đó các em có hứng thú, chủ động, tự tin hơn trong học tập. Tiếng Anh 6 thí điểm được biên soạn cho đối tượng học sinh lớp 6 đã học xong 3 cuốn cùng bộ ở tiểu học : Tiếng Anh 3,4,5 hoặc chương trình khác có trình độ tương đương để nhằm tiếp tục nâng cao trình độ Tiếng Anh của các em bằng cách phối hợp, rèn luyện các kỹ năng nghe nói, đọc, viết ở mức độ cao hơn thông qua các bài học có nội dung phong phú, sinh động. *Hết lớp 6, học sinh cú khả năng: Nghe * Nhận biết và nhắc lại được õm, trọng õm, ngữ điệu và nhịp điệu trong cỏc cõu ngắn và đơn giản khỏc nhau. * Nghe hiểu cỏc chỉdẫn ngắn và đơn giản sửdụng trong cỏc hoạt động học tập trong lớp học. Núi * Phỏt õm được cỏc õm, trọng õm, ngữ điệu và nhịp điệu trong cỏc cõu ngắn và đơn giản khỏc nhau. * Núi được cỏc chỉdẫn ngắn và đơn giản sửdụng trong cỏc hoạt động học tập trong lớp học. Đọc Viết III. Kế hoạch chi tiết: UNITS/ perriod COMMUNICATIVE COMPETENCES LANGUAGE ITEMS methods Teaching aids Unit 1- My new school (1-7) Unit 2 My home (8-14) Unit 3 My friends (15-21) Revision (22-23) Test (24) Unit 4 My neighbor-hood (25-32) Correct the test (29) Unit 5 Natural wonders of the world (33-39) Revision (40) Test (41) Unit 6 Our tet holiday (42-49) Revision (50-52) 1st term Test(53) Correcting test (54) Unit 7 Television (55-61) Unit 8 Sports and games (62-68) Unit 9 Cities of the world (69-75) Revision (76-77) Test (78) Unit 10 our houses in the future (79-85) Unit 11 Our greener world (86-92) Revision (93) Test (94) Unit 12 Robots (95-101) Revision (102-103) 2nd term Test(104) Correcting the test (105) * Asking and answering questions about school activities * Talking about what we like and don't like about school * Talking about rooms in a house/funiture * Asking and answering questions about where someone lives and works * Describing personal appearance and characteristics * Talking about activities friends often do together * Write a description about a friend * From unit 1 to unit 3 The 45-minute test * Talking about and describing a neighbourhood * Asking for and giving directions - Correcting the 45-minute test * Identifying natural wonders in the country * Describing natural wonders in the country * Describing things in nature * Making comparision between natural wonders, famous Vietnamese people * Asking and answering about famous people Revise unit 4 and 5 The 45-minute No 2 * Talking about how people prepare for Tet Holiday * Describing what people do at Tet Holiday * Expressing admiration for famous people of the past * Revision from unit 1 to unit 6 * Doing the first semester examination * Correcting the first semester examination * Identifying types of TV programmes in the world * Talking about someone's favourite programme(s) * Exchanging information about TV programmes * Talking about popular sports and games in the world * Asking and answering questions about world famous sports stars * Talking about sports and games you like * Identifying landmarks in cities around the world * Comparing features of cities around the world . * From unit 7 to unit 9 The 45-minute test * Talking about different houses in the future * Predicting what homes will be like in the future * Describing differences or/and similarities between homes of the future and homes now * Talking about different ways to save environment * Talking about ways to make a school "green" * From unit 10 to unit 11 The 45-minute test * Talking about the kinds of work robots can do in various environments * Expressing agreement and disagreement about the role of robots in our lives Our homes of the future. * Revision from unit 7 to unit 12 * Doing the second semester examination * Correcting the second semester examination *Pronunciation : /∂u / and / L/ *Present simple and continuous *Vocabulary :Words to describe school activities *Pronunciation : Sounds: z / s / iz * There is/are/prepositions *Words to talk about family members *Pronunciation : Sounds: b and p *Present continuous for future *Words to describe personal appearance and characteristics *Pronunciation : Sounds:/I:/ and/ I/ * Comparative adjectives: smaller and more expensive *Words to describe your neighbourhood *Pronunciation : Sounds:/t/ and /st/ *Superlative adjectives *Words to describe natural wonders in the country /world and famous people *Pronunciation : Sounds: /s/ and /∫/ *Words to describe activities people do at traditional Tet Holiday *Pronunciation : Sounds: / θ / and / ð /. *wh-questions (what,where...) and conjunctions (and, but...) * Words to talk about types of TV programmes *Pronunciation : Sounds: /eə/ and /iə/ *Words to talk about popular sports , games and world famous sports stars *Pronunciation : Sounds: / əu/, / ai / . * Present perfect, superlative adjectives. *Words to describe landmarks and features of cities around the world *Pronunciation : Sounds:/dr/ and /tr/ * Modals : will and might *Words to talk about types of houses and appliances. *Pronunciation : Sounds: / ɑ: / and / ổ /. * Conditional sentences type 1 *Words such as reduce, reuse, recycle and environment... *Pronunciation : Sounds: /ɔi/ and /au /. * could and will be able to for future ability * Words to talk about the kinds of work robots can do - Teacher whole class - Group work - Pair work - Individual - Teacher whole class - Group work - Pair work - Individual - Teacher whole class - Group work - Pair work - Individual - Teacher whole class - Group work - Pair work - Individual - Teacher whole class - Group work - Pair work - Individual - Teacher whole class - Group work - Pair work - Individual - Teacher whole class - Group work - Pair work - Individual - Teacher whole class - Group work - Pair work - Individual - Teacher whole class - Group work - Pair work - Individual Teacher whole class - Group work - Pair work - Individual - Teacher whole class - Group work - Pair work - Individual - Teacher whole class - Group work - Pair work - Individual - Text book - Pictures - Poster - Radio - Disks - Text book - Pictures - Poster - Radio - Disks - Text book - Pictures - Poster - Radio - Disks - Text book - Pictures - Poster - Radio - Disks - Text book - Pictures - Poster - Radio - Disks - Text book - Pictures - Poster - Radio - Disks - Text book - Pictures - Poster - Radio - Disks - Text book - Pictures - Poster - Radio - Disks - Text book - Pictures - Poster - Radio - Disks - Text book - Pictures - Poster - Radio - Disks - Text book - Pictures - Poster - Radio - Disks - Text book - Pictures - Poster - Radio - Disks IV. Chỉ tiêu phấn đấu 1. Chất lượng đại trà: Tổng Số giỏi Khá tb 88 12% 40% 44% 2. Chất lượng mũi nhọn: Mỗi lớp có từ 2 em trở lên đạt loại xuất sắc, làm lòng cốt cho các đợt thi violympic tiếng Anh và kì thi HSG các cấp. V. Biện pháp thực hiện: 1. Giáo viên: - Thường xuyên đọc, nghiên cứu tài liệu tham khảo về phương pháp giảng dạy về vấn đề thay sách giáo khoa mới. - Tự học tập để nâng cao trình độ chuyên môn. - Tham gia tích cực các chuyên đề của tổ, của trường, phòng và sở tổ chức. - Tăng cường dự giờ thăm lớp để học hỏi đồng nghiệp. - Soạn giảng, chấm trả các bài kiểm tra theo đúng chương trình. - Bám sát đối tượng, nhận thức của học sinh để đưa ra phương pháp giảng dạy phù hợp. -Thường xuyên kiểm tra việc học bài và làm bài tập ở nhà của học sinh. 2. Học sinh - Có đầy đủ SGK + SBT, vở ghi, vở bài tập và đồ dùng học tập. - Thành lập các nhóm học tập. - Phân công cán sự lớp, tổ trởng phụ trách nhóm. - Nhận thức đúng đắn về tầm quan trọng của bộ môn Tiếng Anh trong trường học cũng như trong thời buổi kinh tế thị trường hội nhập quốc tế hiện nay . - Chuẩn bị bài và học bài kỹ trước khi đến lớp. Trong lớp chú ý nghe giảng, ghi chép bài đầy đủ, hăng hái phát biểu ý kiến xây dựng bài, mạnh dạn giao tiếp bằng Tiếng Anh với bạn bè và thầy cô. - Biết biến kiến thức của thầy cô, kiến thức ở sách và tài liệu học tập thành kiến thức của bản thân. - Phát huy tính chủ động, sáng tạo và biết vận dụng linh hoạt những điều đã học vào thực tế cuộc sống; cụ thể các em có thể giao tiếp ở mức độ cơ bản khi gặp người bản xứ hoặc khi nói chuyện với bạn bè. - Học hỏi, tham khảo ý kiến bạn bè giúp đỡ lẫn nhau cùng tiến bộ. - Học sinh yếu phải có ý thức vươn lên, quyết tâm học hỏi , rèn luyện để học tốt hơn. Học sinh khá không ngừng học hỏi sẵn sàng giúp đỡ các bạn kém. 3. Đối với phụ huynh: - Trang bị đầy đủ sách giáo khoa, sách bài tập, sách tham khảo cho con em mình, - Tạo điều kiện về thời gian, không gian thuận lợi cho việc học tập của học sinh. - Thường xuyên kiểm tra, đôn đốc việc học tập của con em mình - Thường xuyên liên hệ với giáo viên chủ nhiệm và giáo viên bộ môn để biết được tình hình học tập của con em mình. 4. Đối với nhà trường: - Tạo điều kiện về cơ sở vật chất cho việc dạy và học, - Trang bị đầy đủ các thiết bị dạy học cho giáo viên bộ môn, - Duy trì các đợt hội giảng để giáo viên học hỏi và trao đổi kinh nghiệm giảng dạy - Tạo điều kiện thuận lợi để giáo viên tham gia đầy đủ các lớp tập huấn, bồi dưỡng để nâng cao kiến thức, chuyên môn nghiệp vụ. 5. Đối với các đoàn thể: - Tạo mọi điều kiện cho việc dạy và học của giáo viên và học sinh - Kết hợp với nhà trường, giáo viên bộ môn để thực hiện tốt phong trào xã hội hoá giáo dục Ngọc Thanh, ngày 18 tháng 9 năm 2014 Người viết: Vũ Hồng Chương

Giáo Án Môn Tiếng Anh Lớp 3 – Học Kì I (Chương Trình Tiểu Học Mới)

Giáo án môn tiếng Anh lớp 3 – Học kì I (Chương trình Tiểu học mới), Giáo án môn tiếng Anh lớp 3 theo chương trình mới là tài liệu tham khảo dành cho quý thầy cô

Giáo án môn tiếng Anh lớp 3 học kỳ I

ME AND MY FRIENDS

Week: 1. Date of teaching: ….., ….., 20…

Period: 1st.

UNIT 1: HELLO

Lesson 1

I. Aims: Practice greeting and self – introducing.

II. Objectives:

– By the end of this lesson, students will be able to greet and self – introduce.

– Develop speaking skill.

III. Teaching methods:

– Communicative approach.

– Techniques:

+ Ask and answer (say individually)

+ Work in pairs/ groups.

+ Discuss.

IV. Teaching aids:

– Teacher’s aids: student’s and teacher’s book, word cards, pictures, tape, cassette, puppets.

– Students’ aids: books, notebooks, workbooks.

V. Languages focus:

– Phonics: Hi/ Hello.

– Vocabulary: hi, hello

– Structures: Hello. I’m Mai. / Hi, Mai.

VI. Procedures:

Time

Steps/Activities

Work

arrangement

5’

10’

10’

10

4’

I. Warm up: Chatting.

– Let Ss introduce some information about themselves (maybe in Vietnamese) and introduces oneself in English.

Example: Hello. I’m Duyen. (Hi. I am Duyen).

II. New lesson

1. Look, listen and repeat.

– Giving introduction of the text (set the scene): Mai and Nam greet each other.

– Play the recording and asks Ss to listen to the tape twice.

– T asks Ss to listen and repeat in chorus three times.

– Let Ss practice the dialogue in pairs

– Gets some pairs to read it aloud.

– T gives a situation to present (using picture)

– T elicits the structures by asking Ss to speak out the model sentence:

Hello. I’m Mai.

Hi, Mai. I’m Nam.

I’m + name (I’m = I am)

2. Look and say

– Have Ss look at the pictures a,b,c,d and introduce four characters: Nam, Mai, Nga, Phong. (using the puppets).

– T models the dialogue (use a picture)

Nga: Hello, I’m Nga.

Phong: Hello, I’m Phong.

– Have Ss to repeat the sentences in the bubbles a few times

– Call on one pair and ask them to pretend to be Nam and Mai.

– Call on one more pair to be Nga and Phong and do the same way.

– Have the class repeat all the phrases

– Have Ss to work in pairs: Nam, Mai, Nga and Phong.

– Monitor the activity, check the pronunciation (sound, assimilation of sound and intonation) and offer help when necessary.

– Make some questions to check Ss’ comprehension of language

– Have the whole class repeat all the phrases to reinforce their pronunciation.

3. Let’s talk.

– Have Ss look at the pictures on page 7 and identify the characters in the pictures.

– Point to Picture a, ask Ss to guess what the girls would say to greet each other.

A: Hello, I’m Mai.

B: Hi, Mai. I’m Nga.

– Have Ss to repeat the sentences in the bubbles a few times before let them practice freely.

– Have Ss to work in pairs (use the names in their books or the real names to practice.

– Monitor the activity and offer help when necessary/ correct typical pronunciation errors.

– Call on a pair to demonstrate at the front of the class.

– Have the whole class repeat all the phrases to reinforce their pronunciation.

III. Summary and Home- link:

– Consolidate the content of the lesson

– Learn and write new words and structures.

– Prepare for the next lesson

T-WC

T-WC

T-WC

Whole class, group and individual.

T-WC

Group work

Pair- work

T – whole class

T – whole class

Pair- work

T – whole class

Pair – work

T – whole class

Tài liệu vẫn còn, mời các bạn tải về để xem tiếp

Bạn đang đọc nội dung bài viết Kế Hoạch Học Kì I Môn Tiếng Việt Lớp 3 trên website Maytinhlongthanh.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!