Đề Xuất 1/2023 # Hướng Dẫn Học Tiếng Séc Cơ Bản L Đào Tạo Tiếng Séc # Top 7 Like | Maytinhlongthanh.com

Đề Xuất 1/2023 # Hướng Dẫn Học Tiếng Séc Cơ Bản L Đào Tạo Tiếng Séc # Top 7 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Hướng Dẫn Học Tiếng Séc Cơ Bản L Đào Tạo Tiếng Séc mới nhất trên website Maytinhlongthanh.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

1. Ngữ pháp trong tiếng Séc

Danh từ trong tiếng Séc được chia làm ba giống (Khác với tiếng Việt, danh từ không có giống):

+ Giống đực (mužský rod – maskulinum -M),

+ Giống trung (neutrální rod- neutrum – N)

+ Giống cái (ženský rod – feminium -F).

(a) Giống đực : Muž /mudz) – người đàn ông; Dům-ngôi nhà; Strom /s-t(ơ)-rôm/-cây; otec- bố, cha; dědeček – ông; obchod -cửa hàng. Ta thấy đa số danh từ có đuôi là phụ âm (b, c,d,m, n…)

(b) Giống trung : Okno/ốc-k(ơ)-nô/-cửa sổ; dítě/dí-che/-đứa trẻ con; bydliště/ bí-đ(ơ)-li-š- che/- nơi cư trú, nơi sống Ta thấy đa số danh từ có đuôi là O hoặc E(Ě)

(c) Giống cái : žena -người phụ nữ; matka-người mẹ, babička-bà; cibule/tsi-bu-le/-củ hành; Daň /đan-nh(ờ)/-thuế. Ta thấy đa số danh từ có đuôi là A, E hoặc phụ âm mềm (d´ – odpověd´; závět´, daň)

* Danh từ được phân thành số ít và số nhiều.

(a) Nếu là 1 đơn vị – đó là số ít. Jedno okno (một cái cửa sổ); jeden muž (một người đàn ông); jedna žena – một người phụ nữ. Nếu từ 2 đơn vị trở lên – danh từ phải đổi sang số nhiều và có sự đặc biệt kèm theo.

Ở cách một/chủ thể/

Số ít – một đơn vị số nhiều (từ 2 đến 4 đơn vị) số nhiều (từ 5 đơn vị trở lên)

1 malé okno 2,3,4 malá okna 5, 6, 7 …malých oken

1 vysoký muž 2,3,4 vysocí muži 5,6,7 ….vysokých mužů

1 hezká žena 2,3,4 hezké ženy 5,6,7 ….hezkých žen

* Lưu ý: (1) Danh từ có giống nên tính từ ghép với nó cũng phải mang tính chất có giống theo nó

(2) Danh từ chia thành số ít và số nhiều

2. Tập đặt câu hỏi đơn giản trong tiếng Séc

Các bạn tự đạt câu hỏi đơn giản với các từ: Kdo/G(ơ)đô/ – ai; Kde/G(ờ)đe/- ở đâu, nơi nào; Kdy/G(ờ)đi/ – khi nào, lúc nào, bao giờ; Co/txo/- cái gì; Kolik/côlíck(ơ)/-bao nhiêu và tự trả lời.

Một số câu hỏi và trả lời bằng tiếng Séc

Kdo je to? /Ai đó?/ To je matka/đây là mẹ/

Kdo je tam?/ai ở đằng kia?/ Tam je otec/(người) đằng kia là bố/

Kdo to dělá?/ai làm việc này?/ Bratr to dělá/Anh,em trai làm cái đó/

Kde je škola?/Trường học ở đâu?/ Škola je tam za rohem/ở đằng sau ngách phố kia

Kde pracujete vy?/Anh(các anh) làm ở đâu? Pracuji v Praze/tôi làm ở Praha

Pracujeme v továrně/Chúng tôi làm việc trong nhà máy

Kde máte doklady?/anh, chị có (để) giấy tờ ở đâu? (Câu cảnh sát hoặc nhân viên hải quan hay hỏi!)

Mám doklady v autě, doma, v kapse…/tôi để trong xe ô tô, ở nhà, ở trong túi…

Kdy koupíte byt?/Khi nào các anh(chị) mua căn hộ?

Až budeme mít peníze /Khi nào chúng tôi có tiền

Kdy přijde? Khi nào nó (ông ta) đến, tới?

On přijde v poledne (večer)/Nó (ông ta) đến vào buổi trưa (buổi tối).

Kdy se vrátíte domů?/Khi nào anh (chị) về nhà? (nếu là người Tréc hỏi người Việt thì cũng có nghĩa là: khi nào anh,chị về Việt nam?!)

Já se vrátím domů zítra ráno./Tôi sẽ về nhà sáng mai/

Já se vrátím domů za pět let/Tôi sẽ về nhà (Việt nam) sau 5 năm (nữa).

Co je to?/Đây là cái gì? – To je kniha /đây là quyển sách/

Co je tamhle?/Cái gì ở đằng kia thế? – Tam je osobní auto/đằng kia là chiếc xe con/

Co chcete? Anh, chị muốn gì, cần gì? – Potřebuji koupit léky/Tôi muốn mua thuốc tân dược.

Potřebuji se na něco zeptat /Tôi cần hỏi cái này.

Kolik je hodin?/Mấy giờ rồi? – Je 8 hodin ráno /(Bây giờ) là 8 giờ sáng

Kolik je vám let?/Anh, chị bao nhiêu tuổi rồi?

Je mi 25 (Dvacetpět)/Tôi hai nhăm tuổi.

Học Tiếng Séc Tại Trung Tâm Dạy Tiếng Séc Uy Tín Ở Hà Nội

Trung tâm ngoại ngữ chúng tôi liên tục chiêu sinh lớp ngoại ngữ tiếng Séc ngắn hạn tại Hà Nội. ( Tiếng tiệp, tiếng slovakia)

Khóa học tiếng Séc tại Hà Nội dành cho tất cả mọi người mọi lứa tuổi có nhu cầu học tiếng SÉC. Học tiếng Séc để biết, để đi du lịch, để du học, để xuất khẩu lao động, tiếng Séc để kết hôn – định cư.

Đôi nét về tiếng Séc

Theo wikipedia: Tiếng Séc ( čeština) là một trong những ngôn ngữ thuộc nhánh phía Tây của các ngôn ngữ Slav – cùng với tiếng Slovak, Ba Lan, Pomeran (đã bị mai một) và Serb Lugic. Tiếng Séc được nói bởi hầu hết người Séc sống tại Cộng hòa Séc và trên toàn thế giới (tất cả trên khoảng 12 triệu người). Tiếng Séc rất gần gũi với tiếng Slovak và, với một mức độ thấp hơn, với tiếng Ba Lan. Phần lớn những người Séc và Slovak có thể hiểu được nhau không mấy khó khăn bởi hai nước đã sống cùng nhau.

Tiếng Séc có nền tảng Latinh đọc và viết gần như tiếng Việt có nghĩa đọc sao viết vậy không nhiều thanh không nhiều dấu.

Những quy tắc nói chung và từng cách ngữ pháp nói riêng đều được chuẩn hóa chặt chẽ, nên học tiếng Séc dễ vào dễ nhớ. Việc đặt câu hỏi và đưa ra câu trả lời cũng được xây dựng trên những nguyên tắc nhất định.

Nên giao tiếp bằng tiếng Séc sẽ làm cho các bạn thấy thú vị và có thể còn kích thích sự hứng thú khám phá các khác biệt về ngữ pháp và văn phòng giữa hai thứ tiếng Séc – Việt.

Đặc biệt là đối với các bạn đang chuẩn bị tinh thần và hành trang đến với miền đất Séc tươi đẹp mến khách quý người.

THÔNG TIN VỀ LỚP HỌC TIẾNG SÉC

Tại chúng tôi bạn có thể đăng ký học tiếng Séc với nhiều ca học khác nhau. Bên cạnh đó là nhiều trình độ khác nhau từ tiếng Séc giao tiếp cơ bản cho tới tiếng Séc nâng cao và tiếng Séc chuyên sâu.

Với mỗi một trình độ tiếng Séc học viên sẽ được qua một bài kiểm tra, và sẽ có những lộ trình học tiếng Sec phù hợp nhất cho học viên.

Khóa học tiếng Séc giao tiếp cơ bản

Giáo viên: Là cán bộ đang công tác tại đại sứ quán SÉC hoặc giảng viên sống bên Séc nhiều năm sẽ trực tiếp tham gia giảng dạy.

Thời gian học: 3 buổi / tuần / 2 tháng

Học phí: 4.000.000 đồng

Khóa học tiếng Séc nâng cao

Liên hệ để biết chi tiết

Khóa học tiếng Séc chuyên sâu

Liên hệ để biết chi tiết

100% học viên hoàn thành đầu ra xuất sắc

Giáo viên 100% bản địa, không sử dụng tiếng Việt trong lúc dạy, đảm bảo học viên có thể học và hoàn thiện cách nói nhanh nhất.

Một lớp không quá 5 học viên, mục đích để giáo viên có thể kèm cặp được từng học viên chu đáo nhất.

Ngoài các lớp mở liên tục đào tạo theo giáo trình chúng tôi cũng nhận những hợp đồng đào tạo số lượng lớn hoặc đào tạo theo hình thức gia sư. Thời gian học và mức học phí cũng sẽ thay đổi theo trình độ học.

Ưu đãi của Trung tâm dạy tiếng SÉC tại Hà Nội

Giảm 10% học phí khi đăng kí 2 khóa học cùng lúc

Giảm 10% học phí đăng kí theo nhóm từ 05 người trở lên

Giảm 200k học phí khi học viên mang theo thẻ học sinh-sinh viên đến đăng ký

TRUNG TÂM DẠY TIẾNG SÉC CHẤT LƯỢNG TẠI HÀ NỘI

Trung tâm dạy tiếng SÉC tại Tân Tây Đô

Địa chỉ: KĐT Tân Tây Đô, Tân Lập, Đan Phượng

Tell: 0979868657 – 0973868600

Trung tâm dạy tiếng SÉC tại Hoàng Quốc Việt

Địa chỉ: Hoàng Quốc Việt, Cầu Giấy

Tell: 0979868657 – 0973868600

Trung tâm dạy tiếng SÉC tại Thanh Xuân

Địa chỉ: Giáp Nhất, Thanh Xuân

Tell: 0979868657 – 0973868600

Trung tâm dạy tiếng SÉC tại Lê Đức Thọ

Tell: 0979868657 – 0973868600

Trung tâm dạy tiếng SÉC tại Đại học Sp ngoại ngữ Hà Nội

Địa chỉ: KTX Đại học ngoại ngữ DDHQG Hà Nội

Tell: 0979868657 – 0973868600

Hướng Dẫn Học Nói Tiếng Hàn Cơ Bản

Học Hangeul, bảng chữ cái Hàn Quốc. Bảng chữ cái là nơi bắt đầu khi bạn học bất cứ ngôn ngữ nào, đặc biệt là khi bạn có ý định học xa hơn nữa kỹ năng viết và đọc sau này. Hàn Quốc có một bảng chữ cái tương đối đơn giản, mặc dù nó có vẻ xa lạ đối với hầu hết người nói tiếng Anh bởi vì nó hoàn toàn khác so với bảng chữ cái La Mã.

Bảng chứ cái tiếng Hàn Quốc

Hangeul đã được tạo ra từ thời Joseon năm 1443. Hangeul có 24 chữ cái, gồm 14 phụ âm và 10 nguyên âm. Tuy nhiên, nếu tính cả 16 nguyên âm đôi và phụ âm đôi thì có tất cả là 40 chữ cái.

Hàn Quốc cũng sử dụng khoảng 3.000 ký tự Trung Quốc, hay còn gọi là Hanja, để thể hiện chữ Hán. Không giống như Kanji Nhật Bản, Hàn Quốc Hanja được sử dụng trong bối cảnh hạn chế hơn như trong văn bản học thuật, văn bản tôn giáo, từ điển, các tiêu đề báo chí, văn học cổ điển trước thế chiến thứ hai và tên gia đình. Ở Triều Tiên, việc sử dụng chữ Hán gần như không tồn tại.

Học đếm. Biết cách đếm số là một kỹ năng cần thiết trong quá trình học nói bất kỳ ngôn ngữ nào. Đếm số trong tiếng Hàn Quốc có thể hơi khó bởi vì Hàn Quốc sử dụng hai bộ số đếm khác nhau, tùy thuộc vào tình huống: Hàn Quốc và Trung-Hàn Quốc, có nguồn gốc từ Trung Quốc và có một số chữ cái Trung Quốc.

Sử dụng hình thức đếm Hàn Quốc để đếm hàng hóa, con người (từ 1 đến 99) và tuổi tác, ví dụ như 2 đứa trẻ, 5 chai bia, 27 tuổi.

Năm = 오 pronouched “oh”

Ten = 십 phát âm là “ship”

Ghi nhớ từ vựng đơn giản. Bạn càng học được nhiều từ vựng, bạn càng có khả năng nói ngôn ngữ đó thành thạo hơn. Hãy làm quen với càng nhiều tư vựng Hàn Quốc đơn giản hàng ngày càng tốt, bạn sẽ thấy khả năng nói của mình thay đổi ngay lập tức.

Hướng Dẫn Luyện Nghe Tiếng Nhật Cơ Bản

Các bước luyện nghe tiếng Nhật cơ bản

Mục đích của việc luyện nghe tiếng Nhật chính là giúp người học rèn luyện và nuôi dưỡng khả năng thấu hiểu nội dung, ý định mà đối phương muốn diễn đạt hay truyền tải bằng tiếng Nhật. Dù lựa chọn luyện nghe theo giáo trình nào (như: Minna no Nihongo) thì các bạn cũng nên ghi nhớ trình tự 4 bước sau đây để có thể xây dựng cho mình kỹ năng nghe hiểu vững vàng.

Âm vị trong tiếng Nhật gọi là 音素 (Onso). Đây là một trong những thành phần quan trọng thuộc ngôn ngữ học. Khi luyện nghe tiếng Nhật, bước đầu tiên và cơ bản nhất chính là luyện nghe hiểu âm vị đối lập ( 音素 対立 – Onso tairitsu). Hay nói một cách đơn giản hơn chính là nghe và phân biệt cặp từ dễ nhầm lẫn.

Trong tiếng Nhật có những cặp từ dễ gây ra nhầm lẫn khi nghe vì phát âm của chúng khá tương đồng. Ví dụ: 「 七」(shichi – số 7) và「 父」 (chichi – bố),「 八」(hachi – số 8) và「 橋 」(hashi – cây cầu). Đây là những cặp từ chỉ sai khác một âm duy nhất. Vậy, phải làm sao để nhận ra sự khác biệt? Hãy nghe nhiều và để tai làm quen với cách phát âm chuẩn của âm /s/ và âm /t/. Đồng thời, tự luyện phát âm bằng miệng và lắng nghe chính phát âm đó của bản thân. Khi quen dần các bạn sẽ có phản xạ phân biệt.

Ví dụ tiếp theo,「 病院」(Byouin – Bệnh viện) và「 美容院 」(Biyouin – Thẩm mỹ viện). Đây cũng là cặp từ có khả năng gây nhầm lẫn cho người nghe. Kinh nghiệm là hãy chú ý đến cách ngắt từ khi nghe phát âm. Trong các tài liệu băng catset hay cd luyện nghe, tốc độ nói được giảm bớt so với thực tế, vì vậy hãy tận dụng điểm này để tai nhận biết được sự sai khác khi ngắt nghỉ trong cách phát âm giữa hai từ. Đồng thời, tự luyện phát âm bằng miệng để tăng cảm giác phân biệt.

Lưu ý, bước nghe hiểu âm vị này chỉ nên thực hiện trong giai đoạn đầu của quá trình luyện nghe. Nếu dành quá nhiều thời gian cho bước này các bạn sẽ dễ thấy nhàm chán và mất đi hứng thú học.

Bước 2: Nghe hiểu từ vựng

Như vậy, sau khi đã luyện nghe hiểu âm vị bạn hãy chuyển tiếp sang luyện nghe hiểu ở cấp độ từ vựng.

Ngay cả khi bạn đã am hiểu về âm vị, về cách phân biệt sự sai khác giữa các cặp từ dễ nhầm lẫn thì bạn cũng không thể dễ dàng hiểu được ý nghĩa của lời nói hay câu chuyện. Từ vựng là thành phần cơ bản cấu tạo nên câu văn. Như vậy, để có thể hiểu được lời nói hay nội dung câu chuyện trong khi nghe, các bạn cần nhận biết được phát âm của từ vựng và hiểu được ý nghĩa của từ vựng đó.

Bước 3: Nghe hiểu câu văn

Sau khi luyện nghe hiểu ở cấp độ từ, hãy tiếp tục luyện nghe hiểu ở cấp độ câu. Phương pháp này sẽ giúp người nghe luyện phản xạ nghe và hiểu nội dung của câu văn dài.

Dạng đề ví dụ khi luyện nghe hiểu câu văn:

Cho nghe đoạn nội dung sau:

姉は、 医者に診てもらったら、 二、 三日学校を 休んで、アパートで 寝ているように 言われました。 Ane wa, isha ni mite morattara, ni, mikka gakkou wo yasunde, apāto de nete iru you ni iwa remashita. Chị gái tôi, khi được bác sĩ khám đã được khuyên là hãy nghỉ học 2, 3 hôm và nằm ngủ ở nhà.

Câu hỏi đưa ra:

お 姉さんは、 今、どこですか。 Oneesan wa, ima, dokodesu ka. Chị gái hiện tại ở đâu?

Yêu cầu chọn 1 trong 4 phương án sau:

Bước 4: Nghe hiểu văn bản

Vậy, cụ thể khi nghe hiểu văn bản ta nên làm gì? Câu trả lời là nên nghe nhiều lần. Trước tiên, với lượt nghe đầu, hãy nghe để nắm lấy đại ý (ý chính) của toàn bộ đoạn nghe. Đây chính là bước quan trọng nhằm hiểu được nội dung tổng quát.

Lượt nghe tiếp theo hãy nghe chú trọng chi tiết. Bước này nên kết hợp với ghi chép ra giấy những gì nghe được. Đây chính là lúc phát huy kỹ năng nghe hiểu từ vựng và nghe hiểu câu văn đã luyện ở trên. Sau hai lượt nghe, hãy tiếp tục nghe cho tới khi nào bạn hiểu được ý nghĩa cặn kẽ của đoạn nghe.

Kiến thức bổ trợ khi luyện nghe tiếng Nhật

Khi luyện nghe, các bạn nên trang bị cho mình kiến thức phụ để hỗ trợ quá trình luyện nghe đạt hiệu quả cao. Các kiến thức này có thể kể tới như:

– Kiến thức về nhận biết âm thanh

– Kiến thức về ngữ pháp

– Kiến thức về từ vựng

– Kiến thức về Hán tự

– Kiến thức về các ngành, các lĩnh vực chuyên môn

Bạn đang đọc nội dung bài viết Hướng Dẫn Học Tiếng Séc Cơ Bản L Đào Tạo Tiếng Séc trên website Maytinhlongthanh.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!