Đề Xuất 2/2023 # Hướng Dẫn Học Tiếng Lào Căn Bản # Top 8 Like | Maytinhlongthanh.com

Đề Xuất 2/2023 # Hướng Dẫn Học Tiếng Lào Căn Bản # Top 8 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Hướng Dẫn Học Tiếng Lào Căn Bản mới nhất trên website Maytinhlongthanh.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Để đáp ứng một phần nào yêu cầu ôn luyện tiếng Lào của các bác CCB đã từng công tác và chiến đấu trên đất bạn Lào và các bạn trẻ hiện đang làm việc tại Lào, tôi mở to pic này giới thiệu một số kiến thức sơ đẳng về tiếng Lào để các bạn hiểu thêm về đất nước và con người Lào tươi đẹp và vô cùng mến khách. Trình độ tiếng Lào của tôi cũng là do học truyền khẩu nên còn rất hạn chế, mong các bác và các đồng chí thông thạo tiếng Lào bổ khuyết thêm.

Trước hết chúng ta tìm hiểu về Nguồn gốc tiếng Lào.

Nguồn gốc tiếng Lào Tiếng Lào (tên gốc: ພາສາລາວ; phát âm: phasa lao [pʰaːsaː laːw]) là một ngôn ngữ chính thức của Lào. Đây là một ngôn ngữ thuộc hệ ngôn ngữ Tai-Kadai, chịu những ảnh hưởng của tiếng Phạn. Tiếng Lào cũng là ngôn ngữ truyền thống của hoàng gia Lào, truyền đạt tư tưởng Ấn Độ giáo và Phật giáo.

Ngôn ngữ chuẩn tắc Tiếng Lào có ảnh hưởng ít nhiều đến những sinh ngữ khác trong vùng đối với các lân bang như tiếng Thái, tiếng Khmer, tiếng Việt. Lào ngữ được coi là một ngôn ngữ hỗn hợp ở bán đảo Đông Nam Á. Tiếng Lào có những thanh điệu và phát âm giống tiếng Thái, phần tương đồng lên đến hơn 80%. Vì vậy đối thoại giữa người Lào và người Thái Lan có thể hiểu nhau được. Ở Đông Bắc Thái Lan dân địa phương có thể nói chuyện người Lào dễ dàng. Thực chất, theo Lịch sử Biên giới giữa Lào và Thái lan thì trước kia Biên giới nước Lào từng kéo dài xuống cả phía Tây Nam sông Mekong nên ở đó có một tộc người được gọi là người Lào Isản (được gọi tục là Lào mọi hay Thái mọi vì da của họ rất đen giống người Châu Phi) mà đặc điểm của người Lào Isản tuy có làn da rất xấu nhưng họ rất có năng khiếu trời cho về thơ phú và âm nhạc nên họ thường sáng tác rất nhiều bài hát Lào và Thái rất nổi tiếng. Về sau do nhiều cuộc giao tranh mà Thái Lan giành được phía Tây Nam Mekong mà hợp thành đất Thái Lan nên trở thành Đông Bắc Thái Lan và người Lào I-sản ở đây vẫn có truyền thống sáng tác nhiều bài hát mà vì thế rất nhiều bài hát Thái Lan nhưng lại mang “hợp ngữ Lào – Thái” và cũng vì thế người Đông Bắc Thái lan gần như sử dụng chung ngôn ngữ bình thường với người Lào nhưng đi sâu hơn vào nội địa của Thái lan thì người ta sử dụng tiếng thuần Thái nên có thể khi sử dụng tiếng Lào sẽ khiến người Thái ở Bangkok không thể hiểu được.

Phiên âm Hiện nay tiếng Lào được hai “trường phái” khác nhau phiên âm, một là do các Hiệp hội Văn hóa Hữu nghị Lào – Việt thực hiện thì họ phiên sang âm tiếng Việt vì tiếng Việt gần như có khá đầy đủ các bộ âm chuẩn mà không thể phát âm sai được. Một trường phái khác là phiên âm sang hệ ngữ Latinh nhưng rất lung tung, cũng giống như tiếng Thái khi phiên âm sang hệ ngữ Latinh thì người ta dễ nhầm lẫn giữa các Phụ âm như p có thể bị đọc thành f mà cũng có thể bị đọc thành ph, t thì cũng có thể bị đọc thành t mà cũng có thể thành th… ngoài ra sự hợp ngữ giữa các Nguyên âm cũng bị phiên rất lung tung nên khó mà đọc chuẩn xác nếu căn cứ theo phiên âm Quốc tế. Vì vậy, phiên âm theo tiếng Việt là cách phiên âm chuẩn nhất đối với tiếng Lào và tiếng Thái nói chung (mặc dù có nhiều bộ âm của Lào và Thái không thể phiên âm sang tiếng Việt được nhưng vẫn đạt được khoảng 85-90% so với tiếng Lào và khoảng 70-75% so với tiếng Thái thì dù sao vẫn tin cậy hơn là phiên sang các Hệ ngữ Quốc tế khác). Chính vì vậy, nếu học tiếng Lào và tiếng Thái qua các Ngôn ngữ khác thì sẽ cực kỳ khó khăn bởi các Ngôn ngữ khác không có thanh điệu và âm ngữ của các nước khác thường bị biến đổi khó phù hợp với các Quy tắc của tiếng Thái và tiếng Lào.

Thanh cao (thanh sắc) được tạo bởi mái tri và được viết là ” ໊ ” như trong từ ກ໊າ và được phát âm là “cá” Thanh thấp (thanh huyền) được tạo bởi mái ệc và được viết là ‘ ่ ‘ tức là một dấu nháy như thanh sắc ở phía trên, ví dụ trong từ ກ່າ được phát âm là “cà” Thanh bằng (thanh không hay thanh bằng) nghĩa là không có dấu gì ở trên hoặc dưới như từ ກາ này được phát âm là “ca” Thanh luyến lên (thanh hỏi) được tạo bởi mái chặt-ta-wa và được viết là ” ๋ ” tức là một dấu cộng ở phía trên đầu như từ này ກ໋າ và được phát âm là “cả” Thanh luyến xuống (thanh nặng) được gọi là mái thô và được viết là ” ้ ” giống như dấu ngả của tiếng Việt ở phía trên nhưng nó phát âm gần giống thanh nặng trong tiếng Việt như từ này ກ້າ và được phát âm là “cạ”

Riêng “thanh luyến xuống” (hay còn gọi là “thanh lên – xuống khoóng ại) hoặc “độc” = “đôộc”, “đọc” = “đoọc”… Bộ âm tiếng Lào và Thái cũng không phát âm được các đồng âm “â” mà chỉ phát âm được “ơ”, ví dụ “tây” = “tơi”, “ấm” = “ơm”. Đặc biệt là tiếng Lào không có chữ cái nào tương đương với “r” nên các từ của Việt Nam có chữ cái “r” đứng đầu khi phiên âm qua tiếng Lào sẽ bị đổi sang “s” hoặc “L” hoặc “gi” (chữ ລ) nhưng rất ít khi được dùng vì chữ cái Lào tương đương với âm “gi” (tức là ຍ) thường vẫn hay bị đọc thành “nh”. Chữ G (Sài Gòn) bị viết thành Sài Ngòn. Chữ Anh bị viết thành Eng…

Chú ý: Vì thanh điệu của tiếng Lào trong bài hát khác với thanh điệu của các từ cùng nghĩa trong tiếng Việt hơn nữa vì đây là những bài hát rất trang trọng nên được sáng tác từ nhiều Thành ngữ và Ngạn ngữ Lào mà ý của nó khi dịch sang nghĩa Việt không sát nghĩa nên khi dịch qua lời Việt đã bị thay đổi ý nghĩa của rất nhiều đoạn để phù hợp với nhạc điệu và với Văn phạm của tiếng Việt (giữa Văn phạm Lào và Văn phạm Việt Nam có nhiều điểm không giống nhau) cho nên tôi đã dịch lại theo nghĩa của từng từ (tất nhiên sẽ không thể bám theo Văn phạm Việt Nam mà chỉ theo sát nghĩa và quy tắc Văn phạm Lào để người học tiếng Lào có thể hiểu sát nghĩa của các câu và từng từ trong tiếng Lào; tất nhiên cách dịch này chỉ đáp ứng là sát nghĩa nhưng không thể phù hợp nhạc điệu và không chuẩn câu theo cú pháp -văn phạm Việt Nam) theo các file dịch kèm theo để những người học tiếng Lào có thể tải về để tìm hiểu.

Trên trang web của Công ty Tam Hùng thì tiếng Lào có 27 chữ cái, người viết đã không tính đến các chữ ຫງ (ngỏ); ຫຍ (nhỏ); ໜ (nỏ); ໝ (mỏ); ຫລ (lỏ); ຫວ (vỏ). Thực ra đó là các chữ cái phụ âm đầu vần thanh cao. Như vậy tiếng Lào có 32 chữ cái tất cả. Tôi làm lại bảng sau đây để các bạn hiểu rõ hơn.

Về phần phiên âm, họ phiên theo âm la-tinh rất bất tiện cho người Việt (thí dụ như lời phiên âm tiếng Lào của bài hát Hoa chăm pa). Tôi cố gắng phiên âm lại theo âm tiếng Việt để các bạn dễ hiểu.

ກ ຂ ຄ ງ ຈ ສ ຊ ຍ co khỏ kho ngo cho sỏ so nho

ດ ຕ ຖ ທ ນ ບ ປ ຜ đo to thỏ tho no bo po p’ho

ຝ ພ ຟ ມ ຢ ລ ວ ຫ p’hỏ pho phỏ mo do lo vo hỏ

ຫງ ຫຍ ໜ ໝ ຫລ ຫວ ອ ຮ ngỏ nhỏ nỏ mỏ lỏ vỏ o ho

Chú ý: chữ ຜ chữ ຝ khi phát âm phải bậm môi lại sau đó mới phì hơi ra nên tôi tạm phiên âm thành p’ho và p’hỏ. – Chữ ຫລ (lỏ) còn có thể viết thành ຫຼ.

1. Ko – ກ Phát âm như (k) trong tiếng Việt nhưng có thanh hỏi nhẹ. Đứng ở 2 vị trí. Đầu ( k) và cuối đọc là (c) 2. Khỏ – ຂ Phát âm như âm (kh) trong tiếng Việt nhưng có thanh hỏi. Chỉ đứng ở đầu vần 3. Kho – ຄ Phát âm như âm (kh) trong tiếng Việt nhưng mang thanh không. Chỉ đứng ở đầu vần 4. Ngo – ງ Phát âm như (ng) trong tiếng Việt nhưng mang thanh không.. Có 2 vị trí, đều đọc như (ng) trong tiếng Việt 5. Cho – ຈ Phát âm như (ch) trong tiếng Việt nhưng có thanh hỏi nhẹ. Chỉ đứng đầu vần. Khi phát âm, mặt lưỡi được đưa lên dính vào hàm ếch rồi đưa luồng hơi từ buồng phổi bật ra trong khi phụ âm (ch) trong tiếng Việt khi phát âm chỉ đưa đầu lưỡi dính vào hàm ếch 6. Sỏ – ສ Phát âm như (s) trong tiếng Việt nhưng có thanh hỏi. Phụ âm này chỉ đứng ở đầu vần 7. Xo – ຊ Phát âm như (x) trong tiếng việt nhưng có thanh không. Phụ âm này chỉ đứng đầu vần 8. Nho – ຍ Phát âm như (nh) trong tiếng Việt nhưng có thanh không. Phụ âm này đứng ở 2 vị trí : đầu vần, đọc như (nh), cuối vần đọc như (i) trong tiếng Việt (thí dụ: nhoi) 9. Đo – ດ Phát âm như (đ) trong tiếng Việt nhưng có thanh hỏi nhẹ. Phụ âm này đứng ở 2 vị trí: đầu vần đọc như (đ) và cuối vần đọc như (t) trong tiếng Việt 10. To – ຕ Phát âm như (t) trong tiếng Việt nhưng có thanh hỏi nhẹ. Chỉ đứng đầu vần. 11. Thỏ – ຖ Phát âm như (th) trong tiếng việt nhưng có thanh hỏi. Phụ âm này chỉ đứng ở vị trí đầu vần. 12. Tho – ທ Phát âm như (th) trong tiếng Việt nhưng có thanh không. Phụ âm này chỉ đứng đầu vần 13. No – ນ Phát âm như (n) trong tiếng Vệt nhưng có thanh không. Phụ âm này đứng ở đầu và cuối vần, đều đọc như (n) 14. Bo – ບ Phát âm như (b) trong tiếng Việt nhưng có thanh hỏi nhẹ. Phụ âm này có hai vị trí, Đầu vần đọc như (b), Cuối vần đọc như (p) 15. Po – ປ Phát âm như (p) trong tiếng Việt nhưng có thanh hỏi nhẹ. Chỉ đứng ở đầu vần 16. Pỏ – ຜ Phát âm như (p’ỏ) nhưng có thanh hỏi. Chỉ đứng ở đầu vần. Khi đọc hai môi mím chặt lại, bật luồng hơi qua môi thoát ra ngoài, độ mở của môi trên và môi dưới bằng nhau. 17. Phỏ – ຝ Phát âm như (ph) trong tiếng Việt nhưng có thanh hỏi. Để đọc, đầu lưỡi đặt ở chân hàm răng dưới, khi phát âm hai môi hơi tròn, âm thoát ra hơi có tiếng gió. Đây là âm môi răng. 18. P’o – ພ Phát âm như (p’) nhưng có thanh không. Phụ âm này chỉ đứng ở vị trí đầu vân. Các phát âm tương tự như (p’ỏ) – hai môi mím chặt lại, bật luồng hơi qua môi thoát ra ngoài, độ mở của môi trên và môi dưới bằng nhau nhưng không có thanh hỏi 19. Pho – ຟ Phát âm như (ph) trong tiếng việt nhưng có thanh không. Chỉ đứng ở đầu vần. 20. Mo – ມ Phát âm như (m) trong tiếng Việt nhưng có thanh không. Đứng ở đầu vần và cuối vần và đều đoc là m 21. Zo – ຢ Phát âm như (z) nhưng có thanh hỏi nhẹ. Phụ âm chỉ đứng đầu vần, khi đọc, từ tự hạ lưỡi xuống luồng hơi từ buồng phổi được đẩy ra ngoài. Đồng thời, khi phát âm hai môi hơi tròn. 22. Lo – ລ Phát âm như (l) trong tiếng Vệt nhưng có thanh không. Chỉ đứng đầu vần. 23. Vo – ວ Phát âm như (v) trong tiếng Việt nhưng có thanh không. Đứng ở đầu vần đọc là vo và cuối vần đọc như sau: Đọc là (o) khi đứng sau nguyên âm : a, ẹ, e, ệ, ê Đọc là (u) khi đứng sau nguyên âm: ị, i, ịa, iê, ia, iê Phụ âm Vo còn là nguyên âm phụ ( đọc là o) khi viết kèm với phụ âm đầu vần. Trong trường hợp có dấu thanh thì dấu thanh được đánh trên phụ âm. 24. Hỏ – ຫ Phát âm như (h) trong tiếng Việt nhưng có thanh hỏi. Phụ âm này chỉ đứng đầu vần. Ngoài ra, phụ âm h còn được ghép với một số phụ âm có thanh cao và phát âm như thanh hỏi trong tiếng việt. Đó là các phụ âm Ngỏ, Nhỏ, Mỏ, Nỏ, Vỏ. Lỏ 25. Ngỏ – ຫງ Phát âm như âm (ng) trong tiếng Việt nhưng có thanh hỏi. Chỉ đứng đầu vần 26. Nhỏ – ຫຍ Phát âm như (nh) trong tiếng Việt nhưng có thanh hỏi. Phụ âm này chỉ đứng đầu vần. 27. Nỏ – ຫນ Phát âm như (n) trong tiếng Việt nhưng có thanh hỏi. Phụ ân này chỉ đứng đầu vần. 28. Mỏ – ຫມ Phát âm như (m) trong tiếng Việt nhưng có thanh hỏi. Chỉ đứng đầu vần 29. Lỏ – ຫລ Phát âm như (l) trong tiếng Việt nhưng có thanh hỏi. Chỉ đứng đầu vần 30. Vỏ – ຫວ Phát âm như (v) trong tiếng Việt nhưng có thanh hỏi. Chỉ đứng đầu vần 31. O – ອ Phát âm (o) trong tiếng Việt nhưng có thanh hỏi nhẹ. Phụ âm này chỉ đứng ở đầu vần, được đọc như (o) như tiếng Việt. Tuy nhiên âm tiết có phụ âm này đứng đầu mang âm của nguyên âm chứ không mang âm của phụ âm ອະ (ạ) ອາ (a) ອິ (ị) ອີ (i) Phụ âm này còn dùng thay ký hiệu của nguyên âm xໍ khi nguyên âm xໍ. kết hợp với phụ âm cuối vần. Ví dụ: Sỏn (ສອນ) Khỏng (ຂອງ) Kon (ກອນ) 32. Ho – ຮ Phát âm như (h) trong tiếng Việt nhưng có thanh không. Chỉ đứng đầu vần. ຮະ(Hạ) ຮາ(Ha) ຮິ(Hị) ຮີ(Hi)

Khi ghép vần với phụ âm ở trên được sắp xếp theo thứ tự:

+ະ +າ +ິ +ີ +ຶ +ື +ຸ +ູ ạ a ị i ự ư ụ u

ເxະ ເx ແxະ ແx ໂxະ ໂx ເxາະ +ໍ ệ ê ẹ e ộ ô ọ o

ເ+ິ ເ+ີ ເ+້ຍ ເ+ຍ ເ+ຶອ ເ+ືອ +ົວະ +ົວ ợ ơ ịa ia ựa ưa ụa ua

ໄ+ ໃ+ ເ+ົາ +ຳ ạy ay au ăm

C- Từ thuộc vần xuôi (không có phụ âm cuối vần) xếp trước các từ có phụ âm cuối vần và sắp xếp theo các nguyên âm ở mục B.

D- Từ có phụ âm cuối vần sẽ xếp theo phụ âm được dùng làm phụ âm cuối vần theo thứ tự như sau

Tám phụ âm trên vừa là phụ âm đầu vần vừa được sử dụng làm phụ âm cuối vần còn các phụ âm khác chỉ xếp đầu vần của từ.

Do một số nguyên âm tôi không gõ được chữ x nên phải thay bằng dấu +, ý nghĩa như nhau.

Gõ tiếng Lào

Để có thể gõ được chữ Lào, nên cài bộ gõ bằng cách tải LSwin604 từ trên Mạng về và cài vào máy.

Để có thể đọc được chữ Lào, hãy tải font này về và chèn vào trong thư mục Fonts trong Windown của bạn: Font tiếng Lào chuẩn Unicode dùng cho máy tính với hệ điều hành Windows

Để đánh được tiếng Lào, có thể dùng bàn phím ảo theo Link này: Bàn phím ảo http://www.gate2home.com/?language=lo&sec=2 Khi các bạn gõ xong thì copy và paste sang word.

Để cài đặt và sử dụng được bộ gõ tiếng Lào, download file hướng theo link này: gõ tiếng Lào http://tri-heroes-technology.com/userfiles/file/go-tieng-lao.pdf

Trong tiếng Lào có các Nguyên âm được tạo bởi một hoặc hai ‘ dấu‘ đứng ở trên và có một số Nguyên âm ở dưới của Phụ âm và có một số trường hợp Nguyên âm phức được tạo bởi hai ‘ dấu‘ ở phía trên cho nên cần phải gõ theo đúng thứ tự thì mới đánh được. Vì vậy, chỉ cần chú ý thứ tự trên dưới của nó sao cho ‘ dấu‘ nào ở dưới thì đánh trước và ‘ dấu‘ nào ở trên thì đánh sau:

Số đếm tiếng Lào

Số đếm trong tiếng Lào viết có hơi khác khá nhiều so với tiếng Thái (vì chữ cái của Thái có nhiều chữ khác chữ Lào) nhưng phát âm gần như giống hoàn toàn với số đếm của tiếng Thái. Chỉ có duy nhất một số 9 thì tiếng Lào phát âm là ‘cậu’, tiếng Thái phát âm là ‘cạu’:

Tiếng Lào và tiếng Thái có hệ đếm chịu ảnh hưởng của hệ đếm trong tiếng Hán và bên cạnh cũng có một số số đếm theo ngôn ngữ riêng của họ. Bởi vậy, chúng ta luôn bắt gặp một số âm rất quen thuộc trong các số đếm của Lào và Thái (Lào và Thái đều sử dụng chung tất cả các số đếm):

Số 0 o sủn Số 1 ໑ nừng Số 2 ໒ soỏng Số 3 ໓ sảm Số 4 ໔ sì Số 5 ໕ hạ Số 6 ໖ hôốc Số 7 ໗ chết Số 8 ໘ pẹt Số 9 ໙ cậu Số 10 ໑o sịp Số 11 sịp ết 20 sao 30 sảm sịp 100 họi nừng 1000 phằn nừng 10.000 mừn nừng 100.000 sẻn nừng 1.000.000 lạn nừng 1 tỷ phăn lạn

SỔ TAY HỘI THOẠI VIỆT – LÀO

ຄູ໋ມື ສົນທະນາຫວຽດ – ລາວ

(khù mư sổn thạ na Việt – Lào)

Chào hỏi xã giao ການທັກທາຍ ສະບາຍດີCan thắc thai sa bai đi

Chào chị ສະບາຍດີເອື້ອຍSa bai đi ượi Chào anh ສະບາຍດີ ອ້າຍSa bai đi ại Tôi tên là Khon ຂ້ອຍຂື່ວ່າຄອນKhọi xừ và Khon Tôi từ Lào đến ຂ້ອຍມາຈາກລາວKhọi ma chạc Lào Tôi xin giới thiệu ຂ້ອຍຂໍແນະນຳKhọi khỏ nẹ năm Đây là vợ tôi ນີ້ແມ່ນເມຍຂ້ອຍNị mèn mia khọi Đây là con trai ນີ້ແມ່ນລູກຊາຍNị mèn lục xai Đây là con gái ນີ້ແມ່ນລູກສາວNị mèn lục sảo Đây là mẹ ນີ້ແມ່ນແມ່Nị mèn mè Đây là bố ນີ້ແມ່ນພໍ່Nị mèn phò Bạn tôi ເພ່ືອນຂ້ອຍPhườn khọi Cậu ນ້າບ່າອNạ bào Cậu bé ທ້າວນ້ອຍThạo nọi Dì ນ້າສາວNạ sảo Cô giáo ເອື້ອຍຄູ ນາງຄູƯợi khu Nang khu Thầy giáo ອ້າຍຄູ ນາຍຄູ ຄູສອນại khu nai khu khu sỏn Học sinh ນັກຣຽນNắc hiên Sinh viên ນັກສຶກສາNắc sức xả Rất hân hạnh được làm quen với bạn ຍີນດີທ່ີຣູ້ຈັກກັບເຈົ້າNhin đi thì hụ chắc cắp chậu Tôi rất vui mừng khi được gặp bạn ຂ້ອຍດີໃຈຫລາຍທ່ີໄດ້ພົບເຈົ້າKhọi đi chay lải thì đạy phốp chậu Chị có phải là chị Phon không? ເອື້ອຍແມ່ນເອື້ອຍພອນບໍ?Ượi mèn ượi Phon bò? Chị có phải là giáo viên không? ເອື້ອຍແມ່ນອາຈານສອນບໍ?Ưởi mèn a chan sỏn bò? Cậu là sinh viên à ເຈົ້າເປັນນັກສຶກສາວາ?Chậu pên nắc sức sả va? Dạ vâng ạ ເຈົ້າ! ແມ່ນແລ້ວChậu mèn lẹo Không, tôi không phải là sinh viên ບໍ່ຂ້ອຍບໍ່ແມ່ນນັກສຶກສາ

Hướng Dẫn Học Ngữ Pháp Tiếng Pháp Căn Bản

Danh từ giống đực: garçon (cậu bé), homme (người đàn ông), jour (ngày), père (bố)…

Danh từ giống cái: fille (cô bé), femme (người phụ nữ), nuit (đêm), mère (mẹ)…

Cả 2 giống: professeur (giáo viên), dentiste (nha sĩ), auteur (tác giả)…

Danh từ có thể thay đổi theo số lượng ( singulier: số ít hay pluriel: số nhiều) hoặc giống ( le boulanger/la boulangère: người bán bánh mì)

Đại từ (le pronom)

Các ngôi trong tiếng Pháp bao gồm:

Nếu trong trường hợp chỉ một nhóm người vừa có nam và nữ ở ngôi thứ ba số nhiều, ta sử dụng ils.

Động từ (le verbe)

Động từ trong tiếng Pháp được chia làm 3 nhóm (3 groupes):

Nhóm 1 (1er groupe): những động từ có đuôi -er như aimer (yêu), manger (ăn), chanter (hát), regarder (nhìn)…

Nhóm 2 (2ème groupe): những động từ có đuôi -ir như finir (kết thúc), réussir (thành công), haïr (căm thù)…

Nhóm 3 (3ème groupe): những động từ còn lại, được xem là bất quy tắc (irrégulaire) như aller (đi), avoir (có), faire (làm), être (thì, là, ở, bị, được)…

Đặc biệt, trong tiếng Pháp có một dạng gọi là động từ tự phản (verbe prominal) mang nghĩa phản thân, hỗ tương hoặc tự động gây ra… Ví dụ: se réveiller (tự thức dậy), se regarder(nhìn nhau), s’appeler (xưng danh)…

Các thì (les temps)

Passé simple

Passé composé de l’indicatif

Passé antérieur

Conditionnel présent

Conditionnel passé

Các cách (Les modes)

Danh từ trạng ngữ Le nom complément circonstanciel Danh từ làm trạng ngữ khi nó cho biết trong điều kiện nào hoặc trong tình huống nào mà động từ diễn đạt sự hoàn tất của hành động. Các trạng ngữ trả lời những câu hỏi : ở đâu ? khi nào ? bằng cách nào ? thế nào ? tại sao ? bao nhiêu ? v.v… Chúng được đặt sau động từ. Như vây có những trạng ngữ chỉ nơi chốn, chỉ thời gian, chỉ phương cách, chỉ sự đo lường, chỉ sự kèm theo, chỉ sự khiếm khuyết, chỉ nguyên nhân, chỉ mục đích hoặc lợi ích, chỉ giá cả, chỉ phương tiện, v.v…

Sự cấu tạo của trạng ngữ (Construction des compléments circonstanciels) Trạng ngữ, thường được dẫn đến bởi giới từ, cũng có thể được cấu tạo trực tiếp :Elle vient cette semaine à Paris. (Tuần này,cô ấy đến Paris)Elle marche avec lenteur. (Bà ấy bước đi chậm chạp)Depuis mardi, je ne l’ai pas vu. (Từ thứ ba, tôi đã không gặp anh ta)II est parti mardi. (Ông ấy đã đi hôm thứ ba)

* Trạng ngữ chỉ nơi chốn được đặt sau động từ và trả lời những câu hỏi : Trạng ngữ chỉ nơi chốn. (Le complément circonstanciel de lieu) ở đâu ? (où ?), từ đâu ? (d’où), qua đâu ? (par où ?) Theo nghĩa đen, nó diễn đạt như sau : – nơi chúng ta ở :Je réside à Lyon. (Ông ấy cư trú tại Lyon) – nơi chúng ta đi đến :Elle se rend à la campagne. (Cô ấy đi về đồng quê) – nơi từ đó chúng ta ra đi :Un rat sortit de terre. (Con chuột từ dưới đất chui lên). – nơi mà chúng ta tránh xa ra :Elle éloigna la lampe du livre. (Cô ấy đã đưa ngọn đèn tránh xa quyển sách.) – nơi mà chúng ta đi ngang qua :II a sauté par la fenêtre. (Hắn ta đã nhẩy ngang qua cửa sốj Theo nghĩa bóng, trạng ngữ có thế cho biết nguồn gốc của một người:II est issu de famille paysanne. (Ông ấy xuất thân từ gia đình nông dân) * Trạng ngữ có thế được đưa đến bởi những giới từ như sau :à : II est arrivé à la gare. (Anh ấy đã đến nhà ga)II puise de l’eau à une source. (Nó múc nước ở một con suối.)de : Elle s’écarte de la route:(Cô ấy tránh xa con đường.)II est né de parents modestes. (Cậu ấy được sinh ra từ cha mẹ khiêm tốn)par : Le train passe par la vallée. (Tàu hỏa đi ngang qua thung lũng).vers : Elle marche vers la voiture. (Cô ấy đi hướng về chiếc xe}chez : Elle se rend chez son ami. (Cô ấy đến nhà người bạn)dans : Entrez dans la chambre. (Hãy vào phòng ngủ)sur : Mettez le livre sur la table. (Hãy đặt quyến sách lên bàn)sous : Cherchez sous le buffet. (Hãy tìm dưới tủ buýp-phê)pour : Elle a pris le train pour Toronto. (Cô ấy đã đáp chuyến tàu hỏa đi Toronto)en : Restez en classe. (Các em hãy ở lại trong lớp) và bởi các từ parmi (kèm theo từ số nhiều), jusqu’à, contre, v.v…Lựu ý : Trạng ngữ có thể được cấu tạo không có giới từ (đừng nhầm lẫn với “bố ngữ sự vật trực tiếp”)II demeure rue Victor Hugo. (Anh ấy ở đường Victor Hugo)

* Trạng ngữ chỉ thời gian trả lời những câu hỏi : Trạng ngữ chỉ thời gian (Le complément circonstanciel de temps) khi nào ? (quand ?), bao lâu ? (combien de temps ?), từ bao lầu ? (depuis combien de temps). – ngày giờ của hành động : Je prends des vacances en aout. (Tôi nghỉ phép vào tháng tám) – thời điểm của hành động : Elle est sortie à cinq heures. (Cô ấy đi khỏi lúc 5 giờ) – thời lượng của hành động : II marcha trente jours. (Ông ấy đã đi bộ 30 ngày.) * Trạng ngữ chỉ thời gian có thể được dẫn đến bởi những giới từ như sau :à : À l’aube, la campagne s’anime. (Vào lúc bình minh, đồng quê trở nên nhộn nhịp.)de : II est venu de bonne heure. (Anh ấy đã đến từ sớm)dans : J’aurai terminé dans un instant. (Tôi sẽ làm xong trong chốc lát)en : La neige est tombée en janvier. (Tuyết đã rơi vào tháng giêng)vers : Le vent se leya vers le soir. (Gió đã nổi lên vào buổi tối)sur : Elle rentrera sur les six heures. (Khoảng sau sáu tiếng đồng hồ, cô ấy sẽ trở về)pour : Elle est partie pour deux jours. (Bà ấy đã ra đi trong vòng hai ngày)durant : Je l’ai vu durant mon voyage. (Tôi đã gặp anh ấy trong khi tôi đi du lịch)Lưu ý : Trạng ngữ chỉ thời gian có thế được cấu tạo trực tiếp không có giới từ (đừng nhầm lẫn nó với “bổ ngữ sự vật trực tiếp”)II resta un mois à l’étranger. (Ông ấy đã ở lại nước ngoài một tháng)

* Các trạng ngữ này trả lời những câu hỏi : Trạng ngữ chỉ giá cả và đo lường (Les compléments de prix et de mesure) giá nào ? (à quel prix) bao nhiêu ? (combien ?). Chúngng diễn đạt như sau : – giá cả :II a payé ce terrain une forte somme. (Ông ấy đã trả một số tiền lớn cho khu đất này.) – kích thước đo lường :La piste du stade mesure quatre cents mètres. (Đường băng sân vận động đo được bốn trăm mét) – trọng lượng :Ce paquet pèse trois kilos. (Gói hàng này cân nặng ba ký). * Các trạng ngữ này có thể được dẫn nhập bởi cát giới từ như sau :à : Le terrain est à un prix excessif. (Khu đất trị giá ở mức quá đáng)pour : Pour cette somme, je vous le donne. (Với số tiền này, tôi giao cho bạn cái đó)de : Le thermomètre est descendu d’un degré. (Nhiệt kế đã hạ xuống một độ)sur : La plage s’étend sur plusieurs kilomètres. (Bờ biến trải đài trên nhiều cây số)Lưu ý : Các trạng ngữ này có thể được cấu tạo trực tiếp (đừng nhầm lẫn vối “bô ngữ sự vật trực tiếp”) Un tableau de maître se vend plusieurs millions. (Một bức danh họa được bán nhiều triệu bạc)

* Các trạng ngữ chỉ sự đồng hành và sự khiếm khuyết trả lời những câu hỏi : Trạng ngữ chỉ sự đồng hành và sự khiếm khuyết. (Les compléments circonstanciels d’accompagnement et de privation) được kèm theo bởi ai ? hoặc bởi cái gì ? (accompagné de qui ? ou de quoi ?) với ai ? hoặc với cái gì ? (avec qui ou quoi ?) ; không được kèm theo bởi ai ? hoặc bởi cái gì ? (sans être accompagné de qui ? ou de quoi ?). Chúng diễn đạt như sau : – sự đồng hành :II est parti en vacances avec sa mère.(Nó đã đi nghỉ cùng với mẹ nó)L’appareil est vendu avec ses accessoires. (Cái máy được bán kèm theo phụ tùng.) – sự khiếm khuyết :Elle est venue sans son frère. (Cô ấy đến mà không có anh cô ấy) * Các trạng ngữ chỉ sự kèm theo và sự khiếm khuyết có thể được đưa đến bởi những giới từ như sau :avec : Elle se promène avec son chien. (Bà ấy dẫn chó đi dạo chơi)Elle est partie avec des amis. (Cô ấy đã ra đi cùng với những người bạn)sans : II voyage sans sa femme. (Ông ấy đi du lịch mà không có vợ ông đi cùng)II vit seul, sans ressources. (Anh ta sống một mình, mà lại nghèo)

* Trạng ngữ chỉ mục đích hoặc lợi ích trả lời những câu hỏi được đặt ra sau động từ : Trạng ngữ chỉ mục đích hoạc lợi ích. (Le complément circonstanciel de but ou d’intérêt) với ý định gì ? [dans quelle intention ?], vì lợi ích của ai ? [au propt de qui ?] hoặc để chống lại ai hoặc chống lại cái gì ? [contre qui ? ou contre quoi ?]. Nó diễn đạt như sau : – mục đích :Tout le monde se réunit pour le cortège. (Mọi người tập trung lại đế đi rước) – lợi ích :Elle travaille pour ses enfants. (Bà ấy làm việc vì con cái minh) – thái độ thù địch :II n’a jamais rien fait contre ses amis. (Nó không bao giờ làm điều gì để chống lại bạn bè của nó) Trạng ngữ chỉ mục đích hoặc lợi ích có thể được đưa đến bởi các giới từ như sau :à : J’ai volé à son secours.(Tôi đã bay đến để cứu nó)pour : Prends un savon pour ta toilette. (Hãy lấy xà-phòng để tắm rửa)dans : Elle travaille dans l’espoir de réussir. (Cô ấy làm việc với niềm hy vọng thành công)contre : II a voté contrè cette loi. (Anh ấy đã bỏ phiếu chống lại luật này.)Vị trí của các trạng ngữ (La place des compléments circonstanciels) Các trạng ngữ thường có một vị trí di động trong câu. Chúng thường được đặt sau động từ và bô ngữ sự vật ; nếu có nhiều trạng ngữ, chúng ta kết thúc câụ bởi trạng ngữ dài nhất :On devinait sa peur, en ce moment, sous l’impassibilité du visage. (Chúng ta dự đoán được nỗi sợ hãi của nó trong lúc này, dưới dáng vẻ thản nhiên trên gương mặt) Dẫu sao thì các trạng ngữ, đặc biệt là các trạng ngữ chỉ nơi chốn và chỉ thời gian, có thể đứng trước động từ :Le mạrdi matin, à huit heures, elle prit l’avion pour Toronto. (Sáng thứ ba, lúc tám giờ, cô ấy đã đi máy bay đến Toronto).

Memrise là một ứng dụng tuyệt vời cho việc học từ vựng. Nó gồm nhiều phần kết hợp với nhau bao gồm flashcard, sound-bytes, mnemonics và neuroscience để giúp bạn ghi nhớ từ vựng một cách nhanh chóng. Nó có khu vực lớn dành cho người học tiếng Pháp từ cấp độ thấp nhất cho tới cấp độ cao nhất.

Trên khắp năm châu, có tới hơn 260 triệu người sử dụng tiếng Pháp. Tại hơn 70 quốc gia trên thế giới, tiếng Pháp là ngôn ngữ hay là một trong những ngôn ngữ chính thức. Đó cũng là tiếng ngước ngoài được học rộng rãi nhất sau tiếng Anh. Pháp là nước có mạng lưới các trung tâm văn hóa dày đặc nhất nhất ở nước ngoài tại đó hơn 750 000 người theo học các khóa tiếng Pháp mỗi năm.

Học tiếng Pháp có thể tạo thuận lợi cho việc học các ngôn ngữ la-tinh khác như tiếng Tây Ban Nha, Ý, Bồ Đào Nha hay Ru-Ma-Ni.

Trước khi sang Pháp du học, bạn nên học tiếng Pháp ở Việt Nam để có đủ trình độ tiếp tục theo học tại Pháp. Vì vậy chúng tôi khuyên bạn nên theo học tiếng Pháp tại các cơ sở uy tín: điều đó không chỉ giúp bạn đạt kết quả cao trong kì thi TCF mà còn tạo cho bạn nền tảng vững chắc, vốn là điều kiện cần thiết cho thành công của mỗi kế hoạch du học tại Pháp.

Học tiếng Pháp ở Việt Nam, tự hoàn thiện các kỹ năng, học nói, đọc sách báo bằng tiếng Pháp, tự tra cứu tư liệu, học các khóa nấu ăn, học hát, xem TV5… không phải là điều quá khó.

Ngọc Sơn là một thí sinh tài năng và để lại nhiều ấn tượng khi lọt vào top 15 cuộc thi Nam vương sinh viên Hà Nội 2012. Với biệt danh Sơn Paris, Ngọc Sơn còn được nhiều người biết đến là một bí thư khóa xuất sắc, một tài năng tiếng Pháp của Học viện Ngoại giao Việt Nam.

Ngọc Sơn hiện đang là sinh viên năm thứ hai Học viện Ngoại giao

* Chào bạn, sau Mr Hà Nội và Facelook 2012, cuộc sống của bạn có nhiều thay đổi không?

– Có nhiều người biết tới Sơn hơn và Sơn cũng nhận được nhiều lời mời tham gia các hoạt động, các phong trào sinh viên hơn. Tuy nhiên, đó cũng là một thử thách với Sơn, vì Sơn phải luôn có trách nhiệm với những hành động và lời nói của bản thân mình.

* Việc tham gia các hoạt động chiếm rất nhiều thời gian của bạn, vậy bạn đã cân bằng chúng như thế nào để không ảnh hưởng tới học tập?

– Ngoài giờ lên lớp, Sơn phải dành thời gian để học thanh nhạc, các động tác vũ đạo và cả viết truyện

– Có lẽ Sơn may mắn hơn các bạn một chút khi được thầy giáo tin tưởng giao phó công việc cho mùa thi Tài năng Tiếng Pháp 2012. Trong đợt thi lần này, Sơn cùng các bạn của Học viện Ngoại giao may mắn đã mang về giải nhì khu vực miền Bắc. Đó có thể là một kết quả chưa như mong muốn, nhưng Sơn thấy hạnh phúc vì ít nhất mình đã khẳng định được bản thân mình. Bên cạnh đó, Sơn cũng tham gia một số hoạt động Tiếng Pháp khác như : Hột trại tiếng Pháp, Ngày hội Cộng đồng Pháp ngữ… và sắp tới là Hanoi Carnival 2012. Hiện tại, Sơn đang là CTV của Hội cựu du học sinh tại Pháp và là phó chủ tịch CLB Tiếng Pháp của Học viện Ngoại giao.

– Cảm giác rất bất ngờ và vui sướng, khi lắng nghe những lời khen, những lời góp ý của mọi người, Sơn cảm thấy rất hạnh phúc. Có lẽ tiết mục của mình đã gây được ấn tượng với BGK cũng như khán giả. Nhưng cuộc thi còn đang tiếp tục và còn rất rất nhiều những gương mặt tài năng, cá tính khác, chắc chắn Sơn phải cố gắng thật nhiều hơn nữa.

– Sơn xin hứa rằng đó sẽ là một tiết mục được đầu tư kĩ càng nhất về ý tưởng, nội dung và cả phong cách trình diễn. Khán giả sẽ không chỉ cười mà có cả nước mắt. Còn tên tiết mục và thông tin cụ thể Sơn xin phép được giữ kín cho đến ngày thi Chung kết nếu Sơn có may mắn đó. (cười)

Hướng Dẫn Học Tiếng Đài Loan Cơ Bản

Những bài học tiếng Đài Loan cơ bản

Bài học tiếng Đài Loan cơ bản.

A. Đại từ nhân xưng

Cách xưng hô là một trong những bài học tiếng Đài Loan cơ bản giá trị đầu tiên khi bắt đầu học bất kỳ một ngôn ngữ gì. Bạn có chắc là mình đã nhớ hết những đại từ nhân xưng cơ bản chưa?

1. Đại từ nhân xưng số ít

Người Đài Loan thường tự xưng mình là “Ủa” và gọi người nói chuyện với mình là “Nỉ”, với người thứ 3 là “Tha”.

++ Ủa (我 – Wǒ): Tôi

++ Nỉ (你 – Nǐ): Bạn, anh, chị, em (chỉ người đối diện)

Đại từ “Nỉ” ở cách lịch sự, tôn trọng là “Nín (您)’: Ông, ngài (ít sử dụng ở số nhiều). Nếu dưới từ “你”(Nỉ) thêm vào từ Tâm: “心” thì nghĩa là trái tim. Vì vậy từ 您(Nín) được dùng để diễn tả sự tôn trọng của người chào đến người được chào. Nếu bạn muốn lịch sự hơn hay muốn tỏ sự tôn trọng hơn nữa đến người đối diện thì bạn có thể sử dụng “您”(Nín), “您好”(Nín hảo).

++ Tha (他 – Tā): Anh ấy (chị ấy).

2. Đại từ nhân xưng số nhiều

++ Thêm “mân’(们 – Men) vào sau số ít.

++ Ủa mân (我们 – Wǒmen): Chúng tôi

++ Nỉ mân (你们 – Nǐmen): Các bạn

++ Tha mân (他们 – Tāmen): Các anh ấy, các chị ấy, họ…

3. Một số cách xưng hô dễ gặp

Cùng giống như ở Việt Nam, người Đài Loan cũng phân chia và xưng hô theo ngôi, chức vụ, độ tuổi,… Trong quá trình học nói tiếng Đài Loan, bạn cần chú ý đến các ngôi xưng như sau để đảm bảo sự tôn trọng, lịch sự và đúng với hoàn cảnh, đối tượng giao tiếp…

++ Xưng hô kiểu thân mật, gọi nhau bằng tên: A + tên

Ví dụ: A Xưa: A. Sắc, A Nán: A. Nam, A Xúng: A. Hùng.

++ Người có chức vụ, thường gọi nhau bằng: Họ + Chức vụ

Ví dụ: Oáng chinh lỉ: Giám đốc Vương, Trâng Láo bản: Ông chủ Trịnh, Tháo lảo sư: Thầy giáo Đào, Lỉ Sư phu: Sư phụ Lý.

B. Các cách chào hỏi thông thường

1. Thêm “hảo”(好 – Hǎo) vào sau Đại từ: Đại từ + Hảo (好)

Ví dụ: Ní hảo (你好 – Nǐ hǎo): Chào bạn (Dùng cho bất kỳ thời điểm gặp nhau nào trong ngày). Nỉ mân hảo (你们好 – Nǐmen hǎo): Chào các bạn, Lảo sư hảo (老师好 – Lǎoshī hǎo): Chào thầy giáo

++ Bổ sung từ vựng

Láo bản (老板 – Lǎobǎn): Ông chủ

Chinh lỉ (经理 – Jīnglǐ): Giám đốc

Chúng ta có thể chào theo mẫu:

Láo bản, nín hảo (老板, 您好): Chào Ông chủ

Chinh lỉ, nín hảo (您好, 经理): Chào Giám đốc

Lảo sư, nín hảo (老师, 您好) : Chào thầy giáo

++ Giảo sang hảo (早上好 – zǎo shàng hǎo): Chào buổi sáng

++ Oản sang hảo (晚上好 – wǎnshàng hǎo): Chào buổi tối

++ Xìa gua hảo(下午好 – xiàwǔ hǎo): Chào buổi chiều

++ Chai chen (再見 – Zàijiàn): Tạm biệt.

3. Chào hỏi trong lần đầu tiên gặp mặt

++ .你好!nǐ hǎo: Chào bạn!

++ 很高兴认识你 – hěn gāoxìng rènshi nǐ: Rất vui được quen biết với bạn

++ 认识你我很高兴 – Rènshi nǐ wǒ hěn gāoxìng: Rất vui được gặp bạn.

4. Chào hỏi khi lâu ngày không gặp

++ 好久不见了- Hǎo jiǔ bú jiàn le : Lâu lắm rồi không gặp.

++ 你这段时间忙吗?- Nǐ zhè duàn shí jiān máng ma?: Dạo này có bận không?

++ 最近忙什么啊? – Zuì jìn máng shénme a?: Dạo này bận gì thế?

++ 工作还好 (顺利) 吧!-  Gōngzuò hái hǎo (shùnlì) ba: Công việc vẫn tốt (thuận lợi) chứ?

++ 在哪儿工作啦? –  Zài nǎr gōngzuò la?: Làm ở đâu rồi?

++ 近况如何?- Jìn kuàng rú hé?: Tình hình dạo này thế nào?

++ 一切还好吧? -  Yí qiè hái hǎo ba?: Mọi thứ vẫn ổn chứ?

++ 身体最近怎么样了?- Shēntǐ zuìjìn zěn me yàng le?: Dạo này có khoẻ không?

++ 家里人还好吧?-  Jiā lǐ rén hái hǎo ba?: Mọi người trong nhà vẫn khoẻ chứ?

    

[Góc bạn đọc tham khảo]

1. Tổng hợp học bổng du học Đài Loan dành cho tất cả các bậc học

2. Làm thế nào để chứng minh tài chính du học Đài Loan

                 

Hướng Dẫn Học Nói Tiếng Hàn Quốc Cơ Bản

Tiếng Hàn Quốc (한국어, Hangugeo) là ngôn ngữ chính thức của Hàn Quốc, CHDCND Triều Tiên, Diên Biên và cộng đồng người Hàn Quốc ở các vùng từ Uzbekistan qua Nhật Bản đến Canada. Nó là một ngôn ngữ khá phức tạp nhưng lại rất hấp dẫn. Bài viết này sẽ hướng dẫn các bạn cách nói tiếng Hàn Quốc và một số lời khuyên nhằm giúp bạn học tốt hơn và có hiệu quả hơn.

PHẦN 1: NHỮNG BƯỚC CƠ BẢN KHI NÓI TIẾNG HÀN

1. Học Hangeul, bảng chữ cái Hàn Quốc. Bảng chữ cái là nơi bắt đầu khi bạn học bất cứ ngôn ngữ nào, đặc biệt là khi bạn có ý định học xa hơn nữa kỹ năng viết và đọc sau này. Hàn Quốc có một bảng chữ cái tương đối đơn giản, mặc dù nó có vẻ xa lạ đối với hầu hết người nói tiếng Anh bởi vì nó hoàn toàn khác so với bảng chữ cái La Mã.

Bảng chứ cái tiếng Hàn Quốc

Hangeul đã được tạo ra từ thời Joseon năm 1443. Hangeul có 24 chữ cái, gồm 14 phụ âm và 10 nguyên âm. Tuy nhiên, nếu tính cả 16 nguyên âm đôi và phụ âm đôi thì có tất cả là 40 chữ cái.

Hàn Quốc cũng sử dụng khoảng 3.000 ký tự Trung Quốc, hay còn gọi là Hanja, để thể hiện chữ Hán. Không giống như Kanji Nhật Bản, Hàn Quốc Hanja được sử dụng trong bối cảnh hạn chế hơn như trong văn bản học thuật, văn bản tôn giáo, từ điển, các tiêu đề báo chí, văn học cổ điển trước thế chiến thứ hai và tên gia đình. Ở Triều Tiên, việc sử dụng chữ Hán gần như không tồn tại.

2. Học đếm. Biết cách đếm số là một kỹ năng cần thiết trong quá trình học nói bất kỳ ngôn ngữ nào. Đếm số trong tiếng Hàn Quốc có thể hơi khó bởi vì Hàn Quốc sử dụng hai bộ số đếm khác nhau, tùy thuộc vào tình huống: Hàn Quốc và Trung-Hàn Quốc, có nguồn gốc từ Trung Quốc và có một số chữ cái Trung Quốc.

Sử dụng hình thức đếm Hàn Quốc để đếm hàng hóa, con người (từ 1 đến 99) và tuổi tác, ví dụ như 2 đứa trẻ, 5 chai bia, 27 tuổi.

Một = 하나 phát âm là “hana”

Hai = 둘 phát âm là “dool”

Ba = 셋 phát âm là “se (t)” (“t” tuy không được phát âm nhưng âm kết thúc thường nằm giữa ‘se’ và ‘set’)

Bốn = 넷 phát âm là “ne (t)”

Năm = 다섯 phát âm là “da-seo (t)”

Sáu = 여섯 phát âm là “yeoh-seo (t)”

Bảy = 일곱 phát âm là “il-gop”

Tám = 여덟 phát âm là “yeoh-deohlb”

Nine = 아홉 phát âm là “ahop”

Ten = 열 phát âm là “yeohl”

Sử dụng cách đếm Trung-Hàn Quốc để đếm ngày, tiền bạc, địa chỉ, số điện thoại và số trên 100.

Một = 일 phát âm là “il”

Hai = 이 phát âm là “ee”

Ba = 삼 phát âm là “sam”

Bốn = 사 phát âm là “sa”

Năm = 오 pronouched “oh”

Sáu = 육 phát âm là “yuk”

Bảy = 칠 phát âm là “chil”

Tám = 팔 phát âm là “pal”

Nine = 구 phát âm là “gu” (“ku”)

Ten = 십 phát âm là “ship”

3. Ghi nhớ từ vựng đơn giản. Bạn càng học được nhiều từ vựng, bạn càng có khả năng nói ngôn ngữ đó thành thạo hơn. Hãy làm quen với càng nhiều tư vựng Hàn Quốc đơn giản hàng ngày càng tốt, bạn sẽ thấy khả năng nói của mình thay đổi ngay lập tức.

Khi bạn nghe một từ gì đó, nghĩ xem tiếng Hàn thì sẽ nói như thế nào. Nếu bạn không biết nó là gì, hãy viết lại và tra từ điển. Cho nên, giữ một cuốn sổ tay nhỏ bên cạnh sẽ rất tiện dụng cho bạn.

Dán giấy ghi nhớ có ghi từ Hàn Quốc xung quanh nhà của bạn, chẳng hạn như gương, chén, ly, bàn,… Bạn sẽ nhanh chóng học được những từ vựng này một cách dễ dàng nhất.

Điều quan trọng là bạn phải học từ tiếng Hàn qua tiếng Việt và ngược lại để hiểu và biết cách sử dụng nó thành thạo.

4. Một số cụm từ đàm thoại cơ bản. Bằng cách học những cuộc hội thoại lịch sự cơ bản, bạn sẽ rất nhanh chóng có thể nói chuyện bằng tiếng Hàn Quốc ở mức độ đơn giản.

Xin chào = 안녕 phát âm là “anyeaong” (một cách bình thường) và “anyeong-haseyo” một cách lịch sự.

Có = 네 phát âm là “ne” hoặc “un”

Không = 아니요 phát âm là “ani” hoặc “aniyo”

Bạn thế nào? = 어떠 십니까? phát âm là “Otto-shim-Nikka”

Rất vui được gặp bạn = 만나서 반가워요 phát âm là “mannaso bangawo-yo” hoặc “mannaso bangawo”

Tạm biệt = 안녕히 계세요 phát âm là “an-nyounghi kye-Sayo”

5. Hiểu các hình thức của lời nói lịch sự. Điều quan trọng là bạn phải biết được sự khác biệt giữa các mức độ trịnh trọng trong cách nói. Tiếng Hàn Quốc khác tiếng Anh ở chỗ là kết thúc động từ thay đổi tùy thuộc vào độ tuổi và cấp bậc của người đó. Có ba loại chính thể hiện mức độ trịnh trọng:

Thông thường – Được sử dụng với những người cùng tuổi hoặc trẻ hơn, đặc biệt là trong nhóm bạn bè.

Lịch sự – Được sử dụng với những người lớn tuổi hơn người nói và trong các tình huống xã hội trịnh trọng.

Kính cẩn – Được sử dụng trong các trường hợp rất trang trọng như tin tức hay trong quân đội. Hiếm khi được sử dụng trong lời nói bình thường.

6. Học ngữ pháp cơ bản. Để nói được ngôn ngữ nào một cách chính xác, bạn cần phải nghiên cứu ngữ pháp cụ thể của ngôn ngữ đó. Có một số khác biệt giữa ngữ pháp tiếng Anh và ngữ pháp tiếng Hàn, ví dụ:

Hàn Quốc gần như luôn luôn sử dụng công thức: Chủ ngữ – Vị ngữ – Động từ và động từ luôn luôn đứng ở cuối câu.

Trong tiếng Hàn, bạn có thể lược bỏ các chủ ngữ của một câu khi cả người nói và người nghe đều biết đối tượng được đề cập đến. Chủ ngữ của câu có thể được suy ra từ ngữ cảnh hoặc có thể đã được đề cập đến trong một câu trước đó.

Ở Hàn Quốc, các tính từ có chức năng giống như các động từ ở chỗ chúng có thể được thay đổi và có thể được sử dụng dưới các hình thức khác nhau để thể hiện thì của câu.

7. Tập luyện phát âm. Phát âm tiếng Hàn rất khác với tiếng Anh và phải thực hành rất nhiều để có thể phát âm thật chính xác.

8. Đừng nản chí! Nếu bạn thực sự muốn học nói tiếng Hàn Quốc, vậy thì hãy thật kiên trì vì chắc chắn bạn sẽ phải nỗ lực rất nhiều cũng như đôi khi sẽ gặp khó khăn. Học một ngôn ngữ mới cần có nhiều thời gian và phải thực hành thường xuyên.

PHẦN 2: THỰC HÀNH NÓI TIẾNG HÀN QUỐC

1. Tìm một người bản xứ. Một trong những cách tốt nhất để cải thiện kỹ năng ngôn ngữ của bạn là phải tập nói với một người bản xứ. Họ sẽ dễ dàng giúp bạn sửa các lỗi ngữ pháp hoặc phát âm sai. Hơn nữa, họ còn có thể chỉ cho bạn những cách nói thông thường, thân thiết hay từ lóng mà bạn sẽ không tìm thấy trong sách giáo khoa.

Bạn có thể tìm trên mạng các câu lạc bộ hoặc tìm cách làm quen với một người Hàn Quốc nào đó và trò chuyện cùng với họ.

Chỉ cần 15-20 mỗi ngày, bạn cũng đã có thể cải thiện kỹ năng nói của mình.

2. Đăng ký một khóa học ngôn ngữ. Nếu bạn cần thêm động lực hay cảm thấy bạn sẽ học tốt hơn nếu có giáo viên hướng dẫn cùng bạn bè, hãy thử đăng ký một khóa học tiếng Hàn Quốc.

Bạn rất dễ dàng tìm được khóa học vừa ý và hợp túi tiền của mình thông qua các trang mạng xã hội, công cụ tìm kiếm hoặc bạn bè,…

Nếu bạn đang lo lắng về việc đi học một mình thì có thể rủ thêm một ai đó đi học cùng. Bạn sẽ có nhiều niềm vui hơn và cũng có người để thực hành với bạn mỗi ngày.

3. Xem phim Hàn Quốc. Đây là một cách khá dễ dàng giúp bạn có một cảm giác về âm thanh và cấu trúc của ngôn ngữ Hàn Quốc.

Bạn có thể tạm dừng video sau khi mỗi một câu đơn giản và lặp lại những gì vừa nghe được. Đây là cách để bạn nói tiếng Hàn đúng ngữ điệu và tự nhiên hơn.

4. Nghe nhạc Hàn Quốc và radio. Nghe nhạc hoặc radio Hàn Quốc cũng là một cách tốt để giúp bạn cải thiện kỹ năng ngôn ngữ. Thậm chí nếu bạn không thể hiểu tất cả mọi thứ, hãy cố gắng nghe các từ khóa để hiểu được ý chính.

Hãy lưu trữ các bài hát hay radio trong điện thoại để giúp bạn luôn thực hành nghe ở bất kỳ nơi nào.

5. Du lịch đến Hàn Quốc. Không còn phương pháp nào tốt hơn là cuộc hành trình đến quê hương của tiếng Hàn Quốc, bạn sẽ được vận dụng tất cả các kỹ năng nghe, nói của mình để giúp bạn “sống sót” nơi xứ lạ!

Bạn đang đọc nội dung bài viết Hướng Dẫn Học Tiếng Lào Căn Bản trên website Maytinhlongthanh.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!