Đề Xuất 5/2022 # Hướng Dẫn Học Tiếng Lào Căn Bản # Top Like

Xem 12,474

Cập nhật nội dung chi tiết về Hướng Dẫn Học Tiếng Lào Căn Bản mới nhất ngày 18/05/2022 trên website Maytinhlongthanh.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến nay, bài viết này đã thu hút được 12,474 lượt xem.

--- Bài mới hơn ---

  • Học Tiếng Lào Giao Tiếp Cơ Bản Nhanh Nhất L Trung Tâm Tiếng Lào
  • 30 Tình Huống Giao Tiếp Tiếng Lào
  • Các Câu Tiếng Lào Thông Dụng
  • Tiếng Latin Đã Trở Thành Một Ngôn Ngữ “chết” Như Thế Nào?
  • Bạn Có Đủ Trình Độ Học Tiếng Latin? Tìm Hiểu Ngôn Ngữ Khó Nhất Thế Giới Trong 10 Phút
  • Để đáp ứng một phần nào yêu cầu ôn luyện tiếng Lào của các bác CCB đã từng công tác và chiến đấu trên đất bạn Lào và các bạn trẻ hiện đang làm việc tại Lào, tôi mở to pic này giới thiệu một số kiến thức sơ đẳng về tiếng Lào để các bạn hiểu thêm về đất nước và con người Lào tươi đẹp và vô cùng mến khách. Trình độ tiếng Lào của tôi cũng là do học truyền khẩu nên còn rất hạn chế, mong các bác và các đồng chí thông thạo tiếng Lào bổ khuyết thêm.

    Trước hết chúng ta tìm hiểu về Nguồn gốc tiếng Lào.

    Nguồn gốc tiếng Lào

    Tiếng Lào (tên gốc: ພາສາລາວ; phát âm: phasa lao [pʰaːsaː laːw]) là một ngôn ngữ chính thức của Lào. Đây là một ngôn ngữ thuộc hệ ngôn ngữ Tai-Kadai, chịu những ảnh hưởng của tiếng Phạn. Tiếng Lào cũng là ngôn ngữ truyền thống của hoàng gia Lào, truyền đạt tư tưởng Ấn Độ giáo và Phật giáo.

    Ngôn ngữ chuẩn tắc

    Tiếng Lào có ảnh hưởng ít nhiều đến những sinh ngữ khác trong vùng đối với các lân bang như tiếng Thái, tiếng Khmer, tiếng Việt. Lào ngữ được coi là một ngôn ngữ hỗn hợp ở bán đảo Đông Nam Á.

    Tiếng Lào có những thanh điệu và phát âm giống tiếng Thái, phần tương đồng lên đến hơn 80%. Vì vậy đối thoại giữa người Lào và người Thái Lan có thể hiểu nhau được. Ở Đông Bắc Thái Lan dân địa phương có thể nói chuyện người Lào dễ dàng.

    Thực chất, theo Lịch sử Biên giới giữa Lào và Thái lan thì trước kia Biên giới nước Lào từng kéo dài xuống cả phía Tây Nam sông Mekong nên ở đó có một tộc người được gọi là người Lào Isản (được gọi tục là Lào mọi hay Thái mọi vì da của họ rất đen giống người Châu Phi) mà đặc điểm của người Lào Isản tuy có làn da rất xấu nhưng họ rất có năng khiếu trời cho về thơ phú và âm nhạc nên họ thường sáng tác rất nhiều bài hát Lào và Thái rất nổi tiếng.

    Về sau do nhiều cuộc giao tranh mà Thái Lan giành được phía Tây Nam Mekong mà hợp thành đất Thái Lan nên trở thành Đông Bắc Thái Lan và người Lào I-sản ở đây vẫn có truyền thống sáng tác nhiều bài hát mà vì thế rất nhiều bài hát Thái Lan nhưng lại mang “hợp ngữ Lào – Thái” và cũng vì thế người Đông Bắc Thái lan gần như sử dụng chung ngôn ngữ bình thường với người Lào nhưng đi sâu hơn vào nội địa của Thái lan thì người ta sử dụng tiếng thuần Thái nên có thể khi sử dụng tiếng Lào sẽ khiến người Thái ở Bangkok không thể hiểu được.

    Phiên âm

    Hiện nay tiếng Lào được hai “trường phái” khác nhau phiên âm, một là do các Hiệp hội Văn hóa Hữu nghị Lào – Việt thực hiện thì họ phiên sang âm tiếng Việt vì tiếng Việt gần như có khá đầy đủ các bộ âm chuẩn mà không thể phát âm sai được.

    Một trường phái khác là phiên âm sang hệ ngữ Latinh nhưng rất lung tung, cũng giống như tiếng Thái khi phiên âm sang hệ ngữ Latinh thì người ta dễ nhầm lẫn giữa các Phụ âm như p có thể bị đọc thành f mà cũng có thể bị đọc thành ph, t thì cũng có thể bị đọc thành t mà cũng có thể thành th… ngoài ra sự hợp ngữ giữa các Nguyên âm cũng bị phiên rất lung tung nên khó mà đọc chuẩn xác nếu căn cứ theo phiên âm Quốc tế.

    Vì vậy, phiên âm theo tiếng Việt là cách phiên âm chuẩn nhất đối với tiếng Lào và tiếng Thái nói chung (mặc dù có nhiều bộ âm của Lào và Thái không thể phiên âm sang tiếng Việt được nhưng vẫn đạt được khoảng 85-90% so với tiếng Lào và khoảng 70-75% so với tiếng Thái thì dù sao vẫn tin cậy hơn là phiên sang các Hệ ngữ Quốc tế khác).

    Chính vì vậy, nếu học tiếng Lào và tiếng Thái qua các Ngôn ngữ khác thì sẽ cực kỳ khó khăn bởi các Ngôn ngữ khác không có thanh điệu và âm ngữ của các nước khác thường bị biến đổi khó phù hợp với các Quy tắc của tiếng Thái và tiếng Lào.

    Thanh cao (thanh sắc) được tạo bởi mái tri và được viết là ” ໊ ” như trong từ ກ໊າ và được phát âm là “cá”

    Thanh thấp (thanh huyền) được tạo bởi mái ệc và được viết là ‘ ่ ‘ tức là một dấu nháy như thanh sắc ở phía trên, ví dụ trong từ ກ່າ được phát âm là “cà”

    Thanh bằng (thanh không hay thanh bằng) nghĩa là không có dấu gì ở trên hoặc dưới như từ ກາ này được phát âm là “ca”

    Thanh luyến lên (thanh hỏi) được tạo bởi mái chặt-ta-wa và được viết là ” ๋ ” tức là một dấu cộng ở phía trên đầu như từ này ກ໋າ và được phát âm là “cả”

    Thanh luyến xuống (thanh nặng) được gọi là mái thô và được viết là ” ้ ” giống như dấu ngả của tiếng Việt ở phía trên nhưng nó phát âm gần giống thanh nặng trong tiếng Việt như từ này ກ້າ và được phát âm là “cạ”

    Riêng “thanh luyến xuống” (hay còn gọi là “thanh lên – xuống khoóng ại) hoặc “độc” = “đôộc”, “đọc” = “đoọc”… Bộ âm tiếng Lào và Thái cũng không phát âm được các đồng âm “â” mà chỉ phát âm được “ơ”, ví dụ “tây” = “tơi”, “ấm” = “ơm”. Đặc biệt là tiếng Lào không có chữ cái nào tương đương với “r” nên các từ của Việt Nam có chữ cái “r” đứng đầu khi phiên âm qua tiếng Lào sẽ bị đổi sang “s” hoặc “L” hoặc “gi” (chữ ລ) nhưng rất ít khi được dùng vì chữ cái Lào tương đương với âm “gi” (tức là ຍ) thường vẫn hay bị đọc thành “nh”.

    Chữ G (Sài Gòn) bị viết thành Sài Ngòn.

    Chữ Anh bị viết thành Eng…

    Chú ý: Vì thanh điệu của tiếng Lào trong bài hát khác với thanh điệu của các từ cùng nghĩa trong tiếng Việt hơn nữa vì đây là những bài hát rất trang trọng nên được sáng tác từ nhiều Thành ngữ và Ngạn ngữ Lào mà ý của nó khi dịch sang nghĩa Việt không sát nghĩa nên khi dịch qua lời Việt đã bị thay đổi ý nghĩa của rất nhiều đoạn để phù hợp với nhạc điệu và với Văn phạm của tiếng Việt (giữa Văn phạm Lào và Văn phạm Việt Nam có nhiều điểm không giống nhau) cho nên tôi đã dịch lại theo nghĩa của từng từ (tất nhiên sẽ không thể bám theo Văn phạm Việt Nam mà chỉ theo sát nghĩa và quy tắc Văn phạm Lào để người học tiếng Lào có thể hiểu sát nghĩa của các câu và từng từ trong tiếng Lào; tất nhiên cách dịch này chỉ đáp ứng là sát nghĩa nhưng không thể phù hợp nhạc điệu và không chuẩn câu theo cú pháp -văn phạm Việt Nam) theo các file dịch kèm theo để những người học tiếng Lào có thể tải về để tìm hiểu.

    Trên trang web của Công ty Tam Hùng thì tiếng Lào có 27 chữ cái, người viết đã không tính đến các chữ ຫງ (ngỏ); ຫຍ (nhỏ); ໜ (nỏ); ໝ (mỏ); ຫລ (lỏ); ຫວ (vỏ). Thực ra đó là các chữ cái phụ âm đầu vần thanh cao. Như vậy tiếng Lào có 32 chữ cái tất cả. Tôi làm lại bảng sau đây để các bạn hiểu rõ hơn.

    Về phần phiên âm, họ phiên theo âm la-tinh rất bất tiện cho người Việt (thí dụ như lời phiên âm tiếng Lào của bài hát Hoa chăm pa). Tôi cố gắng phiên âm lại theo âm tiếng Việt để các bạn dễ hiểu.

    ກ ຂ ຄ ງ ຈ ສ ຊ ຍ

    co khỏ kho ngo cho sỏ so nho

    ດ ຕ ຖ ທ ນ ບ ປ ຜ

    đo to thỏ tho no bo po p’ho

    ຝ ພ ຟ ມ ຢ ລ ວ ຫ

    p’hỏ pho phỏ mo do lo vo hỏ

    ຫງ ຫຍ ໜ ໝ ຫລ ຫວ ອ ຮ

    ngỏ nhỏ nỏ mỏ lỏ vỏ o ho

    Chú ý: chữ ຜ chữ ຝ khi phát âm phải bậm môi lại sau đó mới phì hơi ra nên tôi tạm phiên âm thành p’ho và p’hỏ.

    – Chữ ຫລ (lỏ) còn có thể viết thành ຫຼ.

    1. Ko – ກ

    Phát âm như (k) trong tiếng Việt nhưng có thanh hỏi nhẹ. Đứng ở 2 vị trí. Đầu ( k) và cuối đọc là (c)

    2. Khỏ – ຂ

    Phát âm như âm (kh) trong tiếng Việt nhưng có thanh hỏi. Chỉ đứng ở đầu vần

    3. Kho – ຄ

    Phát âm như âm (kh) trong tiếng Việt nhưng mang thanh không. Chỉ đứng ở đầu vần

    4. Ngo – ງ

    Phát âm như (ng) trong tiếng Việt nhưng mang thanh không.. Có 2 vị trí, đều đọc như (ng) trong tiếng Việt

    5. Cho – ຈ

    Phát âm như (ch) trong tiếng Việt nhưng có thanh hỏi nhẹ. Chỉ đứng đầu vần. Khi phát âm, mặt lưỡi được đưa lên dính vào hàm ếch rồi đưa luồng hơi từ buồng phổi bật ra trong khi phụ âm (ch) trong tiếng Việt khi phát âm chỉ đưa đầu lưỡi dính vào hàm ếch

    6. Sỏ – ສ

    Phát âm như (s) trong tiếng Việt nhưng có thanh hỏi. Phụ âm này chỉ đứng ở đầu vần

    7. Xo – ຊ

    Phát âm như (x) trong tiếng việt nhưng có thanh không. Phụ âm này chỉ đứng đầu vần

    8. Nho – ຍ

    Phát âm như (nh) trong tiếng Việt nhưng có thanh không. Phụ âm này đứng ở 2 vị trí : đầu vần, đọc như (nh), cuối vần đọc như (i) trong tiếng Việt (thí dụ: nhoi)

    9. Đo – ດ

    Phát âm như (đ) trong tiếng Việt nhưng có thanh hỏi nhẹ. Phụ âm này đứng ở 2 vị trí: đầu vần đọc như (đ) và cuối vần đọc như (t) trong tiếng Việt

    10. To – ຕ

    Phát âm như (t) trong tiếng Việt nhưng có thanh hỏi nhẹ. Chỉ đứng đầu vần.

    11. Thỏ – ຖ

    Phát âm như (th) trong tiếng việt nhưng có thanh hỏi. Phụ âm này chỉ đứng ở vị trí đầu vần.

    12. Tho – ທ

    Phát âm như (th) trong tiếng Việt nhưng có thanh không. Phụ âm này chỉ đứng đầu vần

    13. No – ນ

    Phát âm như (n) trong tiếng Vệt nhưng có thanh không. Phụ âm này đứng ở đầu và cuối vần, đều đọc như (n)

    14. Bo – ບ

    Phát âm như (b) trong tiếng Việt nhưng có thanh hỏi nhẹ. Phụ âm này có hai vị trí, Đầu vần đọc như (b), Cuối vần đọc như (p)

    15. Po – ປ

    Phát âm như (p) trong tiếng Việt nhưng có thanh hỏi nhẹ. Chỉ đứng ở đầu vần

    16. Pỏ – ຜ

    Phát âm như (p’ỏ) nhưng có thanh hỏi. Chỉ đứng ở đầu vần. Khi đọc hai môi mím chặt lại, bật luồng hơi qua môi thoát ra ngoài, độ mở của môi trên và môi dưới bằng nhau.

    17. Phỏ – ຝ

    Phát âm như (ph) trong tiếng Việt nhưng có thanh hỏi. Để đọc, đầu lưỡi đặt ở chân hàm răng dưới, khi phát âm hai môi hơi tròn, âm thoát ra hơi có tiếng gió. Đây là âm môi răng.

    18. P’o – ພ

    Phát âm như (p’) nhưng có thanh không. Phụ âm này chỉ đứng ở vị trí đầu vân. Các phát âm tương tự như (p’ỏ) – hai môi mím chặt lại, bật luồng hơi qua môi thoát ra ngoài, độ mở của môi trên và môi dưới bằng nhau nhưng không có thanh hỏi

    19. Pho – ຟ

    Phát âm như (ph) trong tiếng việt nhưng có thanh không. Chỉ đứng ở đầu vần.

    20. Mo – ມ

    Phát âm như (m) trong tiếng Việt nhưng có thanh không. Đứng ở đầu vần và cuối vần và đều đoc là m

    21. Zo – ຢ

    Phát âm như (z) nhưng có thanh hỏi nhẹ. Phụ âm chỉ đứng đầu vần, khi đọc, từ tự hạ lưỡi xuống luồng hơi từ buồng phổi được đẩy ra ngoài. Đồng thời, khi phát âm hai môi hơi tròn.

    22. Lo – ລ

    Phát âm như (l) trong tiếng Vệt nhưng có thanh không. Chỉ đứng đầu vần.

    23. Vo – ວ

    Phát âm như (v) trong tiếng Việt nhưng có thanh không. Đứng ở đầu vần đọc là vo và cuối vần đọc như sau:

    Đọc là (o) khi đứng sau nguyên âm : a, ẹ, e, ệ, ê

    Đọc là (u) khi đứng sau nguyên âm: ị, i, ịa, iê, ia, iê

    Phụ âm Vo còn là nguyên âm phụ ( đọc là o) khi viết kèm với phụ âm đầu vần. Trong trường hợp có dấu thanh thì dấu thanh được đánh trên phụ âm.

    24. Hỏ – ຫ

    Phát âm như (h) trong tiếng Việt nhưng có thanh hỏi. Phụ âm này chỉ đứng đầu vần. Ngoài ra, phụ âm h còn được ghép với một số phụ âm có thanh cao và phát âm như thanh hỏi trong tiếng việt. Đó là các phụ âm Ngỏ, Nhỏ, Mỏ, Nỏ, Vỏ. Lỏ

    25. Ngỏ – ຫງ

    Phát âm như âm (ng) trong tiếng Việt nhưng có thanh hỏi. Chỉ đứng đầu vần

    26. Nhỏ – ຫຍ

    Phát âm như (nh) trong tiếng Việt nhưng có thanh hỏi. Phụ âm này chỉ đứng đầu vần.

    27. Nỏ – ຫນ

    Phát âm như (n) trong tiếng Việt nhưng có thanh hỏi. Phụ ân này chỉ đứng đầu vần.

    28. Mỏ – ຫມ

    Phát âm như (m) trong tiếng Việt nhưng có thanh hỏi. Chỉ đứng đầu vần

    29. Lỏ – ຫລ

    Phát âm như (l) trong tiếng Việt nhưng có thanh hỏi. Chỉ đứng đầu vần

    30. Vỏ – ຫວ

    Phát âm như (v) trong tiếng Việt nhưng có thanh hỏi. Chỉ đứng đầu vần

    31. O – ອ

    Phát âm (o) trong tiếng Việt nhưng có thanh hỏi nhẹ. Phụ âm này chỉ đứng ở đầu vần, được đọc như (o) như tiếng Việt. Tuy nhiên âm tiết có phụ âm này đứng đầu mang âm của nguyên âm chứ không mang âm của phụ âm

    ອະ (ạ) ອາ (a) ອິ (ị) ອີ (i)

    Phụ âm này còn dùng thay ký hiệu của nguyên âm xໍ khi nguyên âm xໍ. kết hợp với phụ âm cuối vần.

    Ví dụ:

    Sỏn (ສອນ) Khỏng (ຂອງ) Kon (ກອນ)

    32. Ho – ຮ

    Phát âm như (h) trong tiếng Việt nhưng có thanh không. Chỉ đứng đầu vần.

    ຮະ(Hạ) ຮາ(Ha) ຮິ(Hị) ຮີ(Hi)

    Khi ghép vần với phụ âm ở trên được sắp xếp theo thứ tự:

    +ະ +າ +ິ +ີ +ຶ +ື +ຸ +ູ

    ạ a ị i ự ư ụ u

    ເxະ ເx ແxະ ແx ໂxະ ໂx ເxາະ +ໍ

    ệ ê ẹ e ộ ô ọ o

    ເ+ິ ເ+ີ ເ+້ຍ ເ+ຍ ເ+ຶອ ເ+ືອ +ົວະ +ົວ

    ợ ơ ịa ia ựa ưa ụa ua

    ໄ+ ໃ+ ເ+ົາ +ຳ

    ạy ay au ăm

    C- Từ thuộc vần xuôi (không có phụ âm cuối vần) xếp trước các từ có phụ âm cuối vần và sắp xếp theo các nguyên âm ở mục B.

    D- Từ có phụ âm cuối vần sẽ xếp theo phụ âm được dùng làm phụ âm cuối vần theo thứ tự như sau

    Tám phụ âm trên vừa là phụ âm đầu vần vừa được sử dụng làm phụ âm cuối vần còn các phụ âm khác chỉ xếp đầu vần của từ.

    Do một số nguyên âm tôi không gõ được chữ x nên phải thay bằng dấu +, ý nghĩa như nhau.

    Gõ tiếng Lào

    Để có thể gõ được chữ Lào, nên cài bộ gõ bằng cách tải LSwin604 từ trên Mạng về và cài vào máy.

    Để có thể đọc được chữ Lào, hãy tải font này về và chèn vào trong thư mục Fonts trong Windown của bạn: Font tiếng Lào chuẩn Unicode dùng cho máy tính với hệ điều hành Windows

    Để đánh được tiếng Lào, có thể dùng bàn phím ảo theo Link này: Bàn phím ảo http://www.gate2home.com/?language=lo&sec=2 Khi các bạn gõ xong thì copy và paste sang word.

    Để cài đặt và sử dụng được bộ gõ tiếng Lào, download file hướng theo link này: gõ tiếng Lào http://tri-heroes-technology.com/userfiles/file/go-tieng-lao.pdf

    Trong tiếng Lào có các Nguyên âm được tạo bởi một hoặc hai ‘ dấu‘ đứng ở trên và có một số Nguyên âm ở dưới của Phụ âm và có một số trường hợp Nguyên âm phức được tạo bởi hai ‘ dấu‘ ở phía trên cho nên cần phải gõ theo đúng thứ tự thì mới đánh được. Vì vậy, chỉ cần chú ý thứ tự trên dưới của nó sao cho ‘ dấu‘ nào ở dưới thì đánh trước và ‘ dấu‘ nào ở trên thì đánh sau:

    Số đếm tiếng Lào

    Số đếm trong tiếng Lào viết có hơi khác khá nhiều so với tiếng Thái (vì chữ cái của Thái có nhiều chữ khác chữ Lào) nhưng phát âm gần như giống hoàn toàn với số đếm của tiếng Thái. Chỉ có duy nhất một số 9 thì tiếng Lào phát âm là ‘cậu’, tiếng Thái phát âm là ‘cạu’:

    Tiếng Lào và tiếng Thái có hệ đếm chịu ảnh hưởng của hệ đếm trong tiếng Hán và bên cạnh cũng có một số số đếm theo ngôn ngữ riêng của họ. Bởi vậy, chúng ta luôn bắt gặp một số âm rất quen thuộc trong các số đếm của Lào và Thái (Lào và Thái đều sử dụng chung tất cả các số đếm):

    Số 0 o sủn

    Số 1 ໑ nừng

    Số 2 ໒ soỏng

    Số 3 ໓ sảm

    Số 4 ໔ sì

    Số 5 ໕ hạ

    Số 6 ໖ hôốc

    Số 7 ໗ chết

    Số 8 ໘ pẹt

    Số 9 ໙ cậu

    Số 10 ໑o sịp

    Số 11 sịp ết

    20 sao

    30 sảm sịp

    100 họi nừng

    1000 phằn nừng

    10.000 mừn nừng

    100.000 sẻn nừng

    1.000.000 lạn nừng

    1 tỷ phăn lạn

    SỔ TAY HỘI THOẠI VIỆT – LÀO

    ຄູ໋ມື ສົນທະນາຫວຽດ – ລາວ

    (khù mư sổn thạ na Việt – Lào)

    Chào hỏi xã giao

    ການທັກທາຍ ສະບາຍດີ

    Can thắc thai sa bai đi

    Chào chị

    ສະບາຍດີເອື້ອຍ

    Sa bai đi ượi

    Chào anh

    ສະບາຍດີ ອ້າຍ

    Sa bai đi ại

    Tôi tên là Khon

    ຂ້ອຍຂື່ວ່າຄອນ

    Khọi xừ và Khon

    Tôi từ Lào đến

    ຂ້ອຍມາຈາກລາວ

    Khọi ma chạc Lào

    Tôi xin giới thiệu

    ຂ້ອຍຂໍແນະນຳ

    Khọi khỏ nẹ năm

    Đây là vợ tôi

    ນີ້ແມ່ນເມຍຂ້ອຍ

    Nị mèn mia khọi

    Đây là con trai

    ນີ້ແມ່ນລູກຊາຍ

    Nị mèn lục xai

    Đây là con gái

    ນີ້ແມ່ນລູກສາວ

    Nị mèn lục sảo

    Đây là mẹ

    ນີ້ແມ່ນແມ່

    Nị mèn mè

    Đây là bố

    ນີ້ແມ່ນພໍ່

    Nị mèn phò

    Bạn tôi

    ເພ່ືອນຂ້ອຍ

    Phườn khọi

    Cậu

    ນ້າບ່າອ

    Nạ bào

    Cậu bé

    ທ້າວນ້ອຍ

    Thạo nọi

    ນ້າສາວ

    Nạ sảo

    Cô giáo

    ເອື້ອຍຄູ

    ນາງຄູ

    Ượi khu

    Nang khu

    Thầy giáo

    ອ້າຍຄູ

    ນາຍຄູ

    ຄູສອນ

    ại khu

    nai khu

    khu sỏn

    Học sinh

    ນັກຣຽນ

    Nắc hiên

    Sinh viên

    ນັກສຶກສາ

    Nắc sức xả

    Rất hân hạnh được làm quen với bạn

    ຍີນດີທ່ີຣູ້ຈັກກັບເຈົ້າ

    Nhin đi thì hụ chắc cắp chậu

    Tôi rất vui mừng khi được gặp bạn

    ຂ້ອຍດີໃຈຫລາຍທ່ີໄດ້ພົບເຈົ້າ

    Khọi đi chay lải thì đạy phốp chậu

    Chị có phải là chị Phon không?

    ເອື້ອຍແມ່ນເອື້ອຍພອນບໍ?

    Ượi mèn ượi Phon bò?

    Chị có phải là giáo viên không?

    ເອື້ອຍແມ່ນອາຈານສອນບໍ?

    Ưởi mèn a chan sỏn bò?

    Cậu là sinh viên à

    ເຈົ້າເປັນນັກສຶກສາວາ?

    Chậu pên nắc sức sả va?

    Dạ vâng ạ

    ເຈົ້າ! ແມ່ນແລ້ວ

    Chậu mèn lẹo

    Không, tôi không phải là sinh viên

    ບໍ່ຂ້ອຍບໍ່ແມ່ນນັກສຶກສາ

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sóc Trăng: Nâng Cao Năng Lực Dạy Tiếng Khmer Cho Các Giáo Viên
  • Sóc Trăng Đào Tạo Tiếng Khmer Cho Hơn 250 Cán Bộ, Học Viên
  • Vì Sao Nên Học Tiếng Ba Lan
  • Đài Loan Sẽ Mở Thêm Lớp Dạy Tiếng Mân Nam Và Khách Gia Miễn Phí Cho Di Dân Mới
  • Bản Sắc Của Người Khách Gia Ở Trung Quốc (I)
  • Bạn đang đọc nội dung bài viết Hướng Dẫn Học Tiếng Lào Căn Bản trên website Maytinhlongthanh.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!

  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100