Đề Xuất 12/2022 # Hướng Dẫn Chi Tiết Về Phần Mềm Học Tiếng Anh / 2023 # Top 20 Like | Maytinhlongthanh.com

Đề Xuất 12/2022 # Hướng Dẫn Chi Tiết Về Phần Mềm Học Tiếng Anh / 2023 # Top 20 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Hướng Dẫn Chi Tiết Về Phần Mềm Học Tiếng Anh / 2023 mới nhất trên website Maytinhlongthanh.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

{{ sentences[sIndex].text }}.

Your level :

{{level}}

{{ completedSteps }}%

{{ sentences[sIndex].text }}.

Your level :

{{level}}

{{ completedSteps }}%

Cách làm bài kiểm tra đầu vào

Nút kiểm tra trình độ của phần mềm học tiếng Anh ELSA Speak hiển thị ngay phần đầu tiên khi bạn mở giao diện. Chỉ cần nhấp vào nút này, bạn sẽ được đưa đến một bài kiểm tra đọc gồm 16 câu. Đọc toàn bộ 16 câu này khi nhấn vào nút ghi âm, ELSA sẽ nhận diện giọng nói và phân tích phát âm của bạn một cách chi tiết. 

Ứng dụng cũng sẽ chấm điểm mức độ thành thạo khi nói tiếng Anh của bạn đạt bao nhiêu phần trăm so với người bản xứ, đồng thời đưa ra dự đoán số điểm IELTS Speaking cho bạn.

Sau khi hoàn thành bài kiểm tra và quay trở về màn hình chính, bạn sẽ thấy vị trí của các hành tinh đã có sự thay đổi. Đây chính là lộ trình học mà ELSA thiết kế riêng cho bạn để tập trung vào các âm tiết cần phải thay đổi nhiều hơn. Chỉ cần nhấn vào nút “Bài học tiếp theo” để tiếp tục học theo lộ trình đã được đề ra.

Cách chuyển đổi chế độ Thông thường – Nâng cao

Mỗi bài học trong phần mềm học tiếng Anh ELSA Speak đều có hai chế độ thông thường và nâng cao cho bạn chọn. Trong đó, nếu bạn luyện tập ở chế độ thông thường, ELSA sẽ chỉ tập trung phân tích phần âm đang được gạch chân. Nếu chọn chế độ nâng cao, ELSA sẽ nghe và phân tích toàn bộ các âm có trong bài và chấm điểm bản xứ. Do đó, bạn có thể tùy ý chuyển đổi giữa hai chế độ để lựa chọn cho mình cách học phù hợp nhất.

Cách xem các chi tiết khác

Với những bạn có vốn từ vựng tiếng Anh giao tiếp chưa nhiều, đây cũng là cách giúp bạn hiểu nghĩa trong quá trình học mà không phải tốn thời gian tra từ điển làm gián đoạn việc học.

Cách sử dụng từ điển phát âm

Trong mục từ điển của phần mềm học tiếng Anh ELSA Speak, bạn có thể tra cứu cách phát âm của từng từ riêng biệt, cụm từ hoặc một đoạn ngắn khoảng 50 ký tự. ELSA cũng sẽ giúp bạn kiểm tra cách phát âm và nhận xét cụ thể đến từng âm tiết, nhờ đó bạn sẽ biết mình cần cải thiện ở đâu. Ngoài ra, khi nhấn vào ký hiệu “Xem mọi người phát âm” ở góc dưới bên trái màn hình, bạn sẽ được xem video phát âm thực tế để học hỏi và bắt chước khẩu hình miệng của người bản xứ.

Hướng Dẫn Cách Đọc Phụ Âm Tiếng Anh Chi Tiết Nhất / 2023

3.3

(66%)

10

votes

1. Giới thiệu tổng quát về phụ âm trong tiếng Anh

Các chữ cái trong ngoại ngữ được cấu tạo bởi phụ âm đồng thời kết hợp với những nguyên âm đơn và một số nguyên âm đôi. Trong tiếng Anh chúng ta có hai mươi tư phụ âm.

Có 16 phụ âm tạo thành tám cặp. Những cặp này có khẩu hình miệng vô cùng giống nhau. Bởi vậy để biết cách đọc mười sáu âm này chúng ta chỉ việc học cách đọc tám âm đầu, tám âm sau có khẩu hình miệng và vị trí lưỡi tương tự tám âm đầu, chỉ khác biệt là tám âm đầu là các âm rung, còn tám âm sau là các âm không rung. Cách đọc những phụ âm trong tiếng Anh không quá khó. Chỉ cần bạn cố gắng cùng với đó chú ý thật kỹ là có thể làm được. 

Tìm hiểu thêm: Cách đọc nguyên âm tiếng Anh

2. Hướng dẫn cách đọc phụ âm tiếng Anh

1. Hướng dẫn cách đọc phụ âm tiếng Anh /p/:

Âm /p/ được tạo bằng cách cách mím chặt 2 môi khiến cho dòng khí đi lên bị chặn lại, sau đó 2 môi mở đột ngột để luồng khí có thể bật ra ngoài. Do âm /p/ là một âm vô thanh, dây thanh sẽ không được rung lên khi bạn phát âm phụ âm này. Chặn 2 môi rồi bật luồng khí ra. 

Cách phát âm phụ âm tiếng Anh /p/ có thể kiểm tra bằng việc bạn hãy đặt ngón tay lên cổ họng để kiểm tra, nếu không có bất kỳ âm rung nào thì là đúng.

[FREE]

Download Ebook Hack Não Phương Pháp –

Hướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này. 

TẢI NGAY

2. Hướng dẫn cách đọc phụ âm tiếng Anh /b/:

Khi bạn phát âm, dây thanh rung. Bạn có thể dùng 1 mảnh giấy phía trước miệng khi đẩy luồng hơi ra ngoài, mảnh giấy sẽ không rung.

3. Hướng dẫn cách đọc phụ âm tiếng Anh /f/:

Khi bạn phát âm phụ âm /f/, môi dưới cũng như hàm răng trên chuyển động rất gần nhau chạm nhẹ vào nhau.. Từ đó luồng hơi sẽ từ từ được đi ra ngoài qua khe hở nhỏ giữa hàm răng trên và môi dưới. Đây là 1 phụ âm vô thanh khi phát âm, dây thanh sẽ không bị rung.

4. Hướng dẫn cách đọc phụ âm tiếng Anh /v/:

Khi bạn phát âm phụ âm trong tiếng Anh: /v/, môi dưới cũng hàm răng trên chuyển động rất gần nhau nhưng sẽ không chạm vào nhau. Hãy nhớ rằng, môi dưới cũng như răng trên chạm nhẹ vào nhau.

Đẩy luồng hơi từ từ ra ngoài thông qua khe giữa môi và răng.

5. Hướng dẫn cách đọc phụ âm tiếng Anh /h/:

Khi bạn phát âm âm /h/, miệng sẽ hơi mở, môi hé nửa, để hơi có thể thoát ra nhẹ nhàng. Không rung khi phát âm. 

Hãy nhanh chóng đẩy thật nhiều luồng hơi ra ngoài.

6. Hướng dẫn cách đọc phụ âm tiếng Anh /j/:

Khi bạn phát âm âm /j/, phần thân lưỡi sẽ được nâng cao chạm vào phần ngạc cứng ở phía trên. Đồng thời lưỡi từ từ chuyển động xuống dưới, cùng với dây thanh sẽ được rung lên, tạo thành phụ âm /j/. Đây là 1 phụ âm hữu thanh.

Lưỡi sẽ có cảm giác rung khi phát âm. Chú ý không chạm lưỡi vào ngạc trên.

7. Hướng dẫn cách phát âm phụ âm /k/:

Khi bạn phát âm âm này, miệng sẽ hơi mở ra.. Sau đó, lưỡi bạn sẽ nhanh chóng hạ xuống để luồng hơi có thể thoát ra, tạo thành âm /k/. Đây là 1 phụ âm vô thanh bởi vậy dây thanh sẽ không rung lên khi bạn phát âm âm này. Khi bắt đầu cuống lưỡi chạm vào phía trong của ngạc trên, luồng hơi đẩy ra phía trước khoang miệng.

Khi phát âmphụ âm này, dây thanh sẽ không rung.

8. Hướng dẫn cách phát âm phụ âm /g/:

Khi bạn phát âm âm /g/, miệng sẽ hơi mở ra… Sau đó, lưỡi cũng nhanh chóng hạ xuống để luồng hơi có thể thoát ra, đồng thời dây thanh rung lên để tạo thành âm /g/. Đây là 1 phụ âm hữu thanh bởi vậy dây thanh sẽ rung lên khi phát âm âm này

9. Hướng dẫn cách phát âm phụ âm /l/:

Để có thể phát âm được phụ âm /l/, hãy thả lỏng môi, đặt đầu lưỡi vào phần lợi phía sau hàm răng trên, luồng hơi sẽ được đi ra qua 2 bên của lưỡi. Đầu lưỡi uốn cong chạm vào ngạc mềm trên, ngay sau răng cửa. 

10. Hướng dẫn cách phát âm phụ âm /m/:

Với âm /m/ chúng ta phải mím hai môi để luồng không khí đi qua mũi chứ không phải miệng như thông thường.

11. Hướng dẫn cách phát âm phụ âm /n/:

Giống với âm /m/ thì âm /n/, đầu lưỡi sẽ chạm vào phần lợi ở phía sau hàm răng trên, luồng hơi thoát ra ngoài qua mũi chứ không qua miệng.

12. Hướng dẫn cách phát âm phụ âm /ŋ/:

Khi bạn phát âm phụ âm trong tiếng Anh của âm /ŋ/, cuống lưỡi bạn sẽ nâng lên chạm vào phần ngạc mềm ở phía trên, đồng thời luồng hơi sẽ thoát ra ngoài qua mũi chứ không qua miệng.

13. Hướng dẫn cách phát âm phụ âm /r/:

Để bạn có thể phát âm đúng phụ âm /r/, hãy để miệng hơi mở ra. Đầu lưỡi chuyển động lên trên rồi nhẹ nhàng chuyển động tiếp về phía sau, đồng thời với dây thanh rung lên, tạo thành âm /r/. Hãy chú ý rằng không để đầu lưỡi chạm vào vòm miệng.

Đầu lưỡi sẽ được lùi vào phía trong khoang miệng. 2 cạnh lưỡi chạm vào hai bên hàm răng trên.

14. Hướng dẫn cách phát âm phụ âm /s/:

Khi bạn phát âm phụ âm /s/ 2 hàm răng chuyển động gần nhau nhưng không chạm vào nhau. Luồng hơi sẽ được từ từ thoát ra qua khe hở rất hẹp giữa 2 hàm răng.

15. Hướng dẫn cách phát âm phụ âm /z/:

Khi bạn phát âm phụ âm /z/ 2 hàm răng chuyển động gần nhau nhưng không chạm vào nhau. Luồng hơi từ từ thoát ra qua khe hở rất hẹp giữa 2 hàm răng. Do âm /z/ là âm hữu thanh, dây thanh sẽ rung lên khi ta phát âm phụ âm này.

Đầu lưỡi đưa ra ngoài chạm nhẹ vào gạc trên, lưỡi chạm vào răng trên.

16. Hướng dẫn cách phát âm phụ âm /ʃ/:

Khi bạn phát âm âm /ʃ/, 2 hàm răng ở vị trí rất gần nhau nhưng không chạm vào nhau, 2 môi chuyển động rõ ràng về phía trước. Luồng hơi sẽ được từ từ thoát ra qua khe hở hẹp giữa 2 hàm răng. Đây là 1 phụ âm vô thanh nên dây thanh sẽ không rung lên khi bạn phát âm phụ âm này.

Bên cạnh đó, để có thể cải thiện tốt nhất kỹ năng phát âm của bản thân thì bạn cũng nên tìm những phương pháp học qua các app, sách học phát âm tiếng Anh, trang web luyện phát âm miễn phí với người bản ngữ… để có thể tự học phát âm tiếng Anh một cách hiệu quả nhất.

[FREE]

Download Ebook Hack Não Phương Pháp –

Hướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này.

17. Hướng đẫn cách phát âm phụ âm /ʒ/:

Khi bạn phát âm âm /ʒ /, 2 hàm răng ở vị trí rất gần nhau nhưng không chạm vào nhau, 2 môi chuyển động rõ ràng về phía trước. Luồng hơi từ từ thoát ra qua khe hở hẹp giữa 2 hàm răng, cùng với dây thanh quản rung lên, tạo ra âm /ʒ/. 

18. Hướng dẫn cách phát âm phụ âm /t/:

Khi bạn phát âm âm /t/, đầu lưỡi sẽ được nâng lên và chạm vào phần lợi phía sau hàm răng trên. Luồng không khí đi ra bị lưỡi chặn lại. Khi đầu lưỡi đột ngột chuyển động xuống dưới, luồng hơi sẽ bật ra, tạo thành âm /t/. 

Lưỡi chạm vào mặt trong của răng trên sau đó bật nhanh hơi ra. Rồi hạ lưỡi xuống.

19. Hướng dẫn cách phát âm phụ âm /d/:

Khi bạn phát âm âm /d/, đầu lưỡi sẽ được nâng lên đồng thời chạm vào phần lợi phía sau của hàm răng trên. Luồng không khí khi đi ra bị lưỡi chặn lại. Khi đầu lưỡi đột ngột được chuyển động xuống dưới, đồng thời luồng hơi sẽ bật ra, cùng với dây thanh quản rung lên, tạo thành âm /d/. Đây là 1 phụ âm hữu thanh

20. Hướng dẫn cách phát âm phụ âm /tʃ/:

Phụ âm /tʃ/ sẽ được phát âm bằng cách khép hàm, 2 môi chuyển động về phía trước. Cuối cùng, đầu lưỡi nhanh chóng hạ xuống, luồng hơi bật ra, tạo thành âm /tʃ/.

Đầu lưỡi chạm vào phần ngạc mềm trên, luồng hơi đẩy ra phía trước khoang miệng. Đẩy luồng hơi ra ngoài khi từ từ hạ lưỡi xuống. 

21. Hướng dẫn cách phát âm phụ âm /dʒ/:

Phụ âm /dʒ/ được phát âm bằng cách khép hàm, 2 môi chuyển động về phía trước. Phía sau hàm trên sẽ được đặt đầu lưỡi ở đó. Sau đó, đầu lưỡi nhanh chóng hạ xuống, luồng hơi sẽ được bật ra, cùng với dây thanh rung lên, tạo thành âm /dʒ/. 

22. Hướng dẫn cách phát âm phụ âm /ð/: 

Phụ âm /ð/ được phát âm bằng cách đặt lưỡi giữa 2 hàm răng, Luồng hơi sẽ từ từ thoát ra qua khe hở rất hẹp giữa mặt lưỡi và làm răng trên.

Đầu lưỡi đặt vào giữa răng cửa trên và răng cửa dưới. Đẩy luồng hơi từ từ qua khe đầu lưỡi và răng cửa trên. 

23. Hướng dẫn cách phát âm phụ âm /θ/

Giống như âm /ð/, phụ âm /θ/ sẽ được phát âm bằng cách đặt lưỡi giữa 2 hàm răng, luồng hơi sẽ được từ từ thoát ra qua khe hở rất hẹp giữa mặt lưỡi và hàm răng trên. Nhưng vì đây là 1 âm vô thanh nên dây thanh sẽ không rung lên khi ta phát âm phụ âm này.

Đầu lưỡi đặt giữa răng cửa trên và dưới. Tiếp đó, đẩy luồng hơi từ từ ra ngoài qua khe giữa đầu lưỡi và răng cửa trên.

24. Hướng dẫn cách phát âm phụ âm /w/:

Khi bạn phát âm âm /w/, môi hơi tròn đồng thời hướng về phía trước. Đây là 1 âm hữu thanh vì vậy dây thanh sẽ rung lên trong quá trình phát âm.

Môi bạn hãy mở hình tròn, hơi hướng ra ngoài, giống như khi phát âm /u:/. Rồi sau đó hãy hạ hàm dưới xuống. Lưỡi bạn sẽ có cảm giác rung khi phát âm.

Comments

Học Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Hiragana – Hướng Dẫn Chi Tiết A / 2023

I. HỆ THỐNG CHỮ VIẾT CỦA TIẾNG NHẬT

Trong tiếng Nhật có ba loại chữ viết là Hiragana, Katakana, và Kanji (chữ Hán).

Hiragana và Katakana là các chữ tượng âm còn chữ Hán là chữ tượng hình, vừa biểu thị âm đồng thời vừa biểu thị nghĩa.

Câu trong tiếng Nhật thông thường được viết bằng chữ Hiragana, Katakana, chữ Hán. Tên người, địa danh nước ngoài hoặc các từ ngoại lai được viết bằng chữ Katakana.

Còn chữ Hiragana được dùng để biếu thị trợ từ hoặc các phần biến đổi của động từ,tính từ.

Ngoài ra, trong một số trường hợp chữ Latinh (Romaji) cũng được dùng khi viết dành cho đối tượng là người nước ngoài.

Những chữ này thường thấy ở trên các bảng biển viết tên nhà ga, v.v..

II. Học bảng chữ cái tiếng Nhật Hiragana

Bảng chữ cái Hiragana gồm có 71 chữ và có 5 nguyên âm あ(a) – い(i) – う(u) – え(e) – お(o). Các nguyên âm này đứng sau phụ âm, và bán nguyên âm để thạo thành đơn vị âm.

あ aい iう uえ eお oか kaき kiく kuけ keこ koが gaぎ giぐ guげ geご goさ saし shiす suせ seそ soざ zaじ jiず zuぜ zeぞ zoた taち chiつ tsuて teと toだ daぢ jiづ zuで deど doな naに niぬ nuね neの noは haひ hiふ fuへ heほ hoば baび biぶ buべ beぼ boぱ paぴ piぷ puぺ peぽ poま maみ miむ muめ meも moや yaゆ yuよ yoら raり riる ruれ reろ roわ waを woん n/m

Tổng quan về bảng chữ cái tiếng Nhật Hiragana, Katakana

Lộ trình học tiếng nhật miễn phí 2,5 tháng chinh phục N5 JLPT

1. HỌC PHÁT ÂM BẢNG CHỮ CÁI TIẾNG NHẬT CÙNG NGƯỜI BẢN XỨ

2. MẸO HỌC THUỘC BẢNG CHỮ CÁI NHANH VÀ NHỚ LÂU

+ Mẹo 1: Học bảng chữ cái tiếng Nhật bằng Flashcard 

+ Mẹo 2: Học bảng chữ cái tiếng Nhật theo phương pháp “cơ bắp” 

+ Mẹo 3: Học bảng chữ cái tiếng Nhật song song nhau 

+ Mẹo 5: Học mọi lúc mọi nơi

3

.

HƯỚNG DẪN VIẾT BẢNG CHỮ CÁI TIẾNG NHẬT HIRAGANA

Khi tập viết chữ Hiragana chữ phải nằm gọn trong 1 ô vuông và chữ viết cũng cần phải cân đối trong ô vuông đó. 

Link tải bản PDF: Cách viết bảng chữ cái tiếng nhật

Vậy là xong bảng chữ cái Hiragana rồi. Bạn có thấy khó khăn khi tự học không?

Học tiếng Nhật Online FREE với 25 bài Minna no nihongo.

III. [Ngày 2] Học viết – học âm bán đục, âm đục, âm ghép

1. Âm đục

• Âm đục: Thêm dấu 「〃」(gọi là tenten) vào phía trên bên phải các chữ cái hàng KA, SA, TA và HA.• Âm bán đục: Thêm dấu 「○」(gọi là maru) vào phía trên bên phải các chữ cái của hàng HA.

Học

HàngÂm đục và âm bán đụcか、き、く、け、こが、ぎ、ぐ、げ、ご (ga, gi, gu, ge, go)さ、し、す、せ、そざ、じ、ず、ぜ、ぞ (za, ji, zu, ze, zo)た、ち、つ、て、とだ、ぢ、づ、で、ど (da, dzi, dzu, de, do)は、ひ、ふ、へ、ほば、び、ぶ、べ、ぼ (ba, bi, bu, be, bo) ぱ、ぴ、ぷ、ぺ、ぽ (pa, pi, pu, pe, po)

Nhận ngay full bộ tài liệu tiếng nhật N5 không thể bỏ qua tại Riki. 

2.  Trường âm

Người ta dùng 5 nguyên âm: あ、い、う、え、お (a, i, ư, ê, ô)  trong tiếng Nhật để tạo trường âm. Trường âm là âm kéo dài, khi đọc lên ta sẽ đọc kéo dài gấp đôi âm bình thường. Ví dụ; A thì bằng 1/2 giây. AA thì sẽ đọc nhân đôi thành 1 giây.

+ Hàng あ có trường âm là  /aa/: cột a + あ

おかあさん (okaasan):  mẹ ( người khác).             

+ Hàng い có trường âm là  /ii/: cột i + い

おにいさん (oniisan): anh trai ( người khác).      

+ Hàng う có trường âm là  /uu/: cột u + う

くうき (kuuko): không khí.                                                

+ Hàng え có trường âm là  /ee/: cột e + え  hoặc /ei/: cột e + い

おねえさん (oneesan: chị gái ( người khác).        

せんせい (sensei): thầy, cô giáo.                                      

+ Hàng お có trường âm là /oo/: cột o + お  hoặc /ou/: cột o +う

とおか (tooka): ngày mùng 10;  10 ngày.                       

おとうさん (otousan): bố ( người khác).   

 3. Âm ghép

Âm ghép được tạo bởi 2 chữ cái ghép lại với nhau. Trong bảng chữ cái của Nhật người ta sử dụng 3 chữ  cái ya (や)、yu (ゆ)、yo(よ)ghép vào các chữ cái thuộc cột i ( trừ chữ い ) để tạo thành âm ghép. Chữ ya, yu, yo cần phải viết nhỏ hơn , hoặc bằng 1/2 chữ cái đầu thuộc cột i đứng trước nó.

Cách đọc : Không đọc tách biệt 2 chữ cái, mà đọc liền với nhau kết hợp 2 chữ cái thành một âm.

Ví dụ:

きゃ đọc là kya , không đọc là ki ya

ひょ đọc là hyo,  không đọc là hi yo

きゃkya   きゅkyu   きょkyoりゃrya   りゅryu   りょryoしゃsha  しゅshu  しょshoぎゃgya   ぎゅgyu  ぎょgyoちゃchya  ちゅchyu  ちょchyoじゃjya   じゅjyu  じょjyoにゃnya   にゅnyu   にょnyoびゃbya   びゅbyu  びょbyoひゃhya   ひゅhyu  ひょhyoぴゃpya   ぴゅpyu  ぴょpyoみゃmya   みゅmyu  みょmyo

Cần lưu ý: Với các chữ しゃ (sha)、しゅ (shu)、しょ (sho)、ちゃ (cha)、ちゅ (chu)、ちょ (cho)、じゃ (ja)、じゅ (ju)、じょ (jo) khi phát âm sẽ phải bật hơi.

4. Âm ngắt

Âm ngắt là những âm có âm っ- tsu nhỏ nối giữa 2 phụ âm với nhau để tạo một từ có nghĩa. Quy tắc đọc/ phiên âm khi gặp các chữ có âm ngắt là gấp đôi phụ âm ngay đằng sau âm ngắt (chỉ gấp đôi phụ âm ngay sau nó mà không phiên âm っ- tsu).

Ví dụ: ざっし (zasshi): tạp chí

にっぽん(nippon): nhật bản

Một số cách biến âm cơ bản

(1) Từ ghép hay từ lặp: Hàng “ha” (ha hi fu he ho) thành hàng “ba” (ba bi bu be bo) vốn là âm đục của hàng “ha”.

は ひ ふ へ ほ → ば び ぶ べ ぼ

Các bạn có thể thấy là âm đục có cách viết y nguyên chỉ thêm vào dấu nháy ký hiệu.

Ví dụ: 日 hi + 日 hi = 日々 hibi (ngày ngày)

(2) Hàng “ka” thì thành hàng “ga”

か き く け こ → が ぎ ぐ げ ご

Ví dụ: 近頃 chika + koro = chikagoro (dạo này)

(3) Hàng “sa” thành hàng “za”

さ し す せ そ → ざ じ ず ぜ ぞ

Ví dụ: 矢印 ya (mũi tên) + shirushi (dấu) = yajirushi中島 naka + shima = nakajima (tên người)

(4) Hàng “ka” mà được tiếp nối bởi một âm hàng “ka” tiếp thì biến thành âm lặp (tsu nhỏ)

Ví dụ: 国旗 (quốc kỳ) koku + ki = kokki (こっき) chứ không thành kokuki (こくき)

(5) Hàng “ha” mà đi theo sau chữ “tsu” つ thì chữ “tsu” biến thành âm lặp (tsu nhỏ) còn hàng “ha” sẽ thành hàng “pa”

は ひ ふ へ ほ → ぱ ぴ ぷ ぺ ぽ

Ví dụ: 活発(かつ+はつ)=かっぱつ, (katsu + hatsu = kappatsu) hoạt bát

Hàng “ha” mà đi sau âm lặp (chữ “tsu” nhỏ = “っ”) thì thành hàng “pa”

Ví dụ: つけっぱなし

(6) Hàng “ka” mà đi sau “n” (ん) thì thành hàng “ga”

Ví dụ: 賃金=ちんぎん

(7) Hàng “ha” đi sau “n” (ん) thì thường thành hàng “pa” (phần lớn) hoặc hàng “ba” (ít hơn)

Ví dụ: 根本=こんぽん, kon + hon = kompon (căn bản)

(8) Âm “n” (ん) ở ngay trước hàng “pa” hay hàng “ba” hay hàng “ma” thì phải đọc là “m” thay vì “n”

Ví dụ:

根本=こんぽん kompon

日本橋=にほんばし nihombashi

あんまり ammari

がんばって gambatte

IV. Bảng chữ cái tiếng Nhật Kanji

Kanji hay còn gọi là Hán tự có nguồn gốc từ chữ Hàn và 1 phần do người Nhật sáng tạo ra. Những ai đã từng học tiếng Trung rồi thì chắc chắn học đến phần chữ Kanji này sẽ học rất nhanh. 

Hướng dẫn học 214 bộ thủ sơ cấp

Chữ Kanji có cấu tạo gồm phần bộ thủ và phần âm. Phần bộ thủ chỉ ý nghĩa của chữ đó còn phần âm thể hiện âm đọc gần đúng với chữ. 

Lấy 1 ví dụ đơn giản như này, những chữ chỉ người sẽ có bộ nhân, chỉ nước có bộ thủy, chỉ cây cối có bộ mộc,… 

Với những người bắt đầu học bạn sẽ thấy Kanji thật đáng sợ nhưng chắc chắn càng học bạn sẽ càng say mê chữ cái này. Sự thật đấy!

Bảng chữ cái Kanji

V. [Ngày 3] Học bảng chữ cái tiếng Nhật Hiragana qua hình ảnh

ÂM BÁN ĐỤC

ÂM ĐỤC

VI. Đặc điểm chung của tiếng Nhật 

1. Từ Loại: Trong tiếng Nhật có các từ loại như: động từ, tính từ, danh từ, phó từ, liên từ, trợ từ,…..

2. Trật tự từ trong câu: Vị ngữ luôn ở cuối câu. Từ bố nghĩa luôn đứng trước từ được bổ nghĩa.

3. Vị ngữ: Trong tiếng Nhật từ loại có thể trở thành vị ngữ là động từ, tính từ, và danh từ + Hình thức của vị ngữ sẽ biến đổi tùy theo biểu hiện khẳng định, phủ định, hay quá khứ, phi quá khứ, v.v.. Hình thức của vị ngữ không thay đổi ngôi, giống (đực, cái), và số (ít, nhiều).

4. Trợ từ: Trợ từ được dùng sau từ và ở cuối câu. Trợ từ có chức năng biểu thị mối quan hệ giữa các từ hoặc thêm nhiều nét nghĩa cho câu.

5. Glản lược: Trong trường hợp nghĩa của câu đã rõ rằng theo văn cảnh thì chủ tân ngữ thường được lược bỏ.

Bạn cảm thấy nản khi học mãi tiếng Nhật mà vẫn chẳng được chữ nào vào đầu?

Đừng để tiếng Nhật làm khó mình như thế nữa!

Khoá học vỡ lòng hoàn toàn mới với sự hỗ trợ của đội ngũ giáo viên cố vấn hàng đầu tại Riki sẽ giúp bạn chinh phục mục tiêu N5 một cách hiệu quả nhất. Chi phí rẻ nhất Việt Nam chỉ 19k/buổi, cam kết “phá đảo” N5 chỉ sau 3 tháng.

“Không học thì thôi, đã học thì học cho chất!”

Riki Nihongo!

Hướng Dẫn Chi Tiết Cách Học Từ Vựng Tiếng Anh Effortless English / 2023

Chào Quỳnh An, và các bạn trong cộng đồng Learning Effortless English, Từ vựng là yếu tố quan trọng, và cũng là thứ khó nhằn nhất với tất cả những ai học tiếng Anh. Với người học Effortless English cũng không ngoại lệ, các bài học hoàn toàn bằng tiếng Anh, càng về các level sau thì từ vựng “lạ”, cụm từ, thành ngữ, tiếng lóng rất nhiều. Việc học phát âm & nạp từ vựng trước là chìa khoá quan trọng để giúp bạn tiếp cận phương pháp này hiệu quả.

Và VOCA chính là chìa khoá đó! 

 Nguồn: Kênh Youtube của VOCA. 

Như vậy, VOCA đơn giản là hệ thống học từ vựng tiếng Anh thông minh, giúp bổ sung nhanh vốn từ, cũng như kĩ năng phát âm của mình thông qua hệ thống phương pháp Học & Ôn tập khoa học. 

VOCA là ứng dụng học từ vựng tiếng Anh phổ biến tại Việt Nam

HƯỚNG DẪN CÁCH ĐĂNG KÝ TÀI KHOẢN HỌC MIỄN PHÍ TRÊN VOCA.VN

Cách 1: Nếu dùng Máy tính/Laptop

Bạn truy cập website www.voca.vn , nhấn vào chữ Đăng ký. Lúc này bạn có thể đăng ký bằng tài khoản email cá nhân, hoặc nhanh hơn bạn có thể dùng tài khoản Facebook, Google+. Tuy nhiên Cộng đồng khuyên bạn nên dùng Email cá nhân hoặc Google+ sẽ tiện lợi và an toàn hơn. 

Cách 2: Nếu học trên Smartphone (điện thoại thông minh)

Bạn có thể cài đặt ứng dụng VOCA trực tiếp trên máy của mình, ứng dụng này dành cho điện thoại thông minh chạy hệ điều hành Android và cả iOS:

Ứng dụng học từ vựng tiếng anh Voca trên điện thoại smartphone. (Nguồn ảnh: Google Play)

– Cài đặt VOCA cho điện thoại Android: Ứng dụng học từ vựng VOCA

– Cài đặt VOCA cho iPhone, iPad: Ứng dụng học từ vựng VOCA

Lưu ý: 

– Bạn chỉ cần tạo 1 tài khoản là có thể đăng nhập cả trên web hay trên ứng dụng, không cần tạo riêng lẻ.

– Nếu bạn học trên Máy tính/Laptop thì hãy học trên trình duyệt 

Chrome

 là tốt nhất. 

– Các trường hợp không đăng ký được hoặc gặp trục trặc mặc dù đã làm theo đúng hướng dẫn trên, bạn có thể gọi cho bên VOCA theo số hotline ghi trên website 01299905858 sẽ được họ hỗ trợ.

HƯỚNG DẪN CÁCH HỌC TỪ VỰNG TIẾNG ANH TRÊN VOCA

BƯỚC 1: TRẢI NGHIỆM MIỄN PHÍ!

– Nếu bạn là thành viên mới, chưa học Voca lần nào thì trước tiên bạn nên học thử trước để hiểu rõ hơn về phương pháp học từ vựng này. 

Let’s Go: Bộ từ vựng tiếng Anh miễn phí trên VOCA

Hướng dẫn qui trình 3 bước học từ vựng tiếng anh với VOCA.VN

– Nếu Quỳnh An muốn học miễn phí các bộ từ khác, không phải là không có cách, như đã nói ở trên, VOCA sẽ tặng tiền mỗi khi bạn làm bài kiểm tra tốt (tiền này ký hiệu là ME, đơn vị tiền tệ của VOCA, 1ME là 1000 đồng). Thông thường nếu bạn là user mới, bạn sẽ được tặng 10 ME trong tài khoản. Quỳnh An dùng số ME được tặng này để mua các bộ từ trên Thư viện, tiết kiệm được khá nhiều ấy. Lúc trước học VOCA, cũng chỉ đăng ký bộ từ Effortless English, học xong bộ  này thì kiếm được 70ME (tức 70.000 đồng), thế là mua luôn bộ TOEIC, tiết kiệm được rất nhiều.  

BƯỚC 2: LỰA CHỌN BỘ TỪ VỰNG ĐỂ HỌC GIAO TIẾP VỚI EFFORTLESS ENGLISH.

Trên VOCA có rất nhiều bộ từ vựng dành cho nhiều đối tượng người học khác nhau. Với những ai học Effortless English thì cần quan tâm tới 4 bộ từ có tên sau đây: 

Học 3000 từ vựng, cụm từ, thành ngữ tiếng Anh của giáo trình Effortless English.

2. 3000 SMART WORDS: Bộ này gồm 3000 từ vựng tiếng Anh thông dụng trong giao tiếp, với nhiều lĩnh vực khác nhau, rất phù hợp cho những bạn nào mới bắt đầu, mất căn bản, phát âm kém. Rất nên học!

3000 từ vựng tiếng Anh thông dụng nhất trong giao tiếp. (Nguồn: voca.vn)

3. 4000 ESSENTIAL ENGLISH WORDS in STORIES: Bộ từ vựng theo câu chuyện với 4000 từ vựng có tần suất xuất hiện thường xuyên trong các giáo trình học tiếng Anh với nhiều cấp độ, VOCA in STORIES là một trong số ít những bộ từ vựng toàn diện giúp bạn dễ dàng chinh phục mục tiêu Anh ngữ ở nhiều hoàn cảnh khác nhau (tiếng Anh trên trường, tiếng Anh giao tiếp, tiếng Anh học thuật,..).  Bộ này rất nên học, rất hay!

Ngoài ra, Quỳnh An và mọi người cũng có thể học các bộ từ như TOEIC, IELTS, TOEFL, VOA,.. tuỳ vào nhu cầu mỗi người. 

Tuy nhiên, với những ai xác định học đường dài, hoặc muốn tiết kiệm hơn thì không nên đăng ký từng bộ từ tiếng Anh riêng lẻ. Thay vào đó, bạn nên đăng ký tài khoản v.i.p, tài khoản này cho phép bạn học tất cả các bộ từ đang có và sẽ có trên VOCA trong 2 năm (nhiều hơn 1 năm so với đăng ký từng bộ một, không những vậy, có thể tiết kiệm bằng cách rủ bạn bè cùng đăng ký học chung, share ra mỗi người một ít, siêu tiết kiệm ^^ ). 

NHỮNG LƯU Ý QUAN TRỌNG KHI HỌC TỪ VỰNG TRÊN VOCA.VN

Lưu ý thứ nhất: LEARN BY HEART! – (Deep Learning: Học sâu)

– Thuộc nằm lòng các từ vựng tiếng Anh trên VOCA bằng cách thực hiện đúng các nguyên tắc học & ôn tập do VOCA nhắc nhở. 

Lưu ý thứ 2: Đặt ra mục tiêu & Kiên trì theo đuổi mục tiêu đó. 

Đây là một tính cách quan trọng quyết định sự thành bại của bạn. Chính vì vậy, hãy xác định mục tiêu của bạn cần hướng tới thật chi tiết, đưa ra các tuyên bố với chính mình. Bạn có thể tham khảo các tuyên bố sau đây:

– “Trong 3 tháng tới, tôi sẽ thuộc nằm lòng 3000 từ vựng tiếng Anh trên VOCA.VN”

– “Tôi sẽ đạt trình độ Advanced trên chúng tôi sau 4 tháng.”

– “Tháng 3 tôi sẽ hoàn thành bộ từ Effortless English, Tháng 4 sẽ là bộ TOEIC, Tháng 5 là bộ V.O.A, tôi sẽ thuộc hơn 3000 từ vựng tiếng Anh trong vòng 3 tháng tới.”

– ….

Mục tiêu, tuyên bố càng cụ thể thì khả năng thành công của bạn sẽ càng cao. Đừng bước tiếp nếu bạn chưa biết điểm đến của mình là ở đâu. 

Bài hướng dẫn sẽ tạm dừng ở đây, Quỳnh An và mọi người ai có câu hỏi gì thì ‘bình loạn’ phía dưới. ^^

Chúc mọi người học tập hiệu quả!

Cộng đồng tiếng Anh Learning Effortless English

Website: www.Learningeffortlessenglish.com

Email: effortlessenglishclub.edu@gmail.com

Bạn đang đọc nội dung bài viết Hướng Dẫn Chi Tiết Về Phần Mềm Học Tiếng Anh / 2023 trên website Maytinhlongthanh.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!