Đề Xuất 12/2022 # Hướng Dẫn Cách Đọc Phụ Âm Tiếng Anh Chi Tiết Nhất / 2023 # Top 16 Like | Maytinhlongthanh.com

Đề Xuất 12/2022 # Hướng Dẫn Cách Đọc Phụ Âm Tiếng Anh Chi Tiết Nhất / 2023 # Top 16 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Hướng Dẫn Cách Đọc Phụ Âm Tiếng Anh Chi Tiết Nhất / 2023 mới nhất trên website Maytinhlongthanh.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

3.3

(66%)

10

votes

1. Giới thiệu tổng quát về phụ âm trong tiếng Anh

Các chữ cái trong ngoại ngữ được cấu tạo bởi phụ âm đồng thời kết hợp với những nguyên âm đơn và một số nguyên âm đôi. Trong tiếng Anh chúng ta có hai mươi tư phụ âm.

Có 16 phụ âm tạo thành tám cặp. Những cặp này có khẩu hình miệng vô cùng giống nhau. Bởi vậy để biết cách đọc mười sáu âm này chúng ta chỉ việc học cách đọc tám âm đầu, tám âm sau có khẩu hình miệng và vị trí lưỡi tương tự tám âm đầu, chỉ khác biệt là tám âm đầu là các âm rung, còn tám âm sau là các âm không rung. Cách đọc những phụ âm trong tiếng Anh không quá khó. Chỉ cần bạn cố gắng cùng với đó chú ý thật kỹ là có thể làm được. 

Tìm hiểu thêm: Cách đọc nguyên âm tiếng Anh

2. Hướng dẫn cách đọc phụ âm tiếng Anh

1. Hướng dẫn cách đọc phụ âm tiếng Anh /p/:

Âm /p/ được tạo bằng cách cách mím chặt 2 môi khiến cho dòng khí đi lên bị chặn lại, sau đó 2 môi mở đột ngột để luồng khí có thể bật ra ngoài. Do âm /p/ là một âm vô thanh, dây thanh sẽ không được rung lên khi bạn phát âm phụ âm này. Chặn 2 môi rồi bật luồng khí ra. 

Cách phát âm phụ âm tiếng Anh /p/ có thể kiểm tra bằng việc bạn hãy đặt ngón tay lên cổ họng để kiểm tra, nếu không có bất kỳ âm rung nào thì là đúng.

[FREE]

Download Ebook Hack Não Phương Pháp –

Hướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này. 

TẢI NGAY

2. Hướng dẫn cách đọc phụ âm tiếng Anh /b/:

Khi bạn phát âm, dây thanh rung. Bạn có thể dùng 1 mảnh giấy phía trước miệng khi đẩy luồng hơi ra ngoài, mảnh giấy sẽ không rung.

3. Hướng dẫn cách đọc phụ âm tiếng Anh /f/:

Khi bạn phát âm phụ âm /f/, môi dưới cũng như hàm răng trên chuyển động rất gần nhau chạm nhẹ vào nhau.. Từ đó luồng hơi sẽ từ từ được đi ra ngoài qua khe hở nhỏ giữa hàm răng trên và môi dưới. Đây là 1 phụ âm vô thanh khi phát âm, dây thanh sẽ không bị rung.

4. Hướng dẫn cách đọc phụ âm tiếng Anh /v/:

Khi bạn phát âm phụ âm trong tiếng Anh: /v/, môi dưới cũng hàm răng trên chuyển động rất gần nhau nhưng sẽ không chạm vào nhau. Hãy nhớ rằng, môi dưới cũng như răng trên chạm nhẹ vào nhau.

Đẩy luồng hơi từ từ ra ngoài thông qua khe giữa môi và răng.

5. Hướng dẫn cách đọc phụ âm tiếng Anh /h/:

Khi bạn phát âm âm /h/, miệng sẽ hơi mở, môi hé nửa, để hơi có thể thoát ra nhẹ nhàng. Không rung khi phát âm. 

Hãy nhanh chóng đẩy thật nhiều luồng hơi ra ngoài.

6. Hướng dẫn cách đọc phụ âm tiếng Anh /j/:

Khi bạn phát âm âm /j/, phần thân lưỡi sẽ được nâng cao chạm vào phần ngạc cứng ở phía trên. Đồng thời lưỡi từ từ chuyển động xuống dưới, cùng với dây thanh sẽ được rung lên, tạo thành phụ âm /j/. Đây là 1 phụ âm hữu thanh.

Lưỡi sẽ có cảm giác rung khi phát âm. Chú ý không chạm lưỡi vào ngạc trên.

7. Hướng dẫn cách phát âm phụ âm /k/:

Khi bạn phát âm âm này, miệng sẽ hơi mở ra.. Sau đó, lưỡi bạn sẽ nhanh chóng hạ xuống để luồng hơi có thể thoát ra, tạo thành âm /k/. Đây là 1 phụ âm vô thanh bởi vậy dây thanh sẽ không rung lên khi bạn phát âm âm này. Khi bắt đầu cuống lưỡi chạm vào phía trong của ngạc trên, luồng hơi đẩy ra phía trước khoang miệng.

Khi phát âmphụ âm này, dây thanh sẽ không rung.

8. Hướng dẫn cách phát âm phụ âm /g/:

Khi bạn phát âm âm /g/, miệng sẽ hơi mở ra… Sau đó, lưỡi cũng nhanh chóng hạ xuống để luồng hơi có thể thoát ra, đồng thời dây thanh rung lên để tạo thành âm /g/. Đây là 1 phụ âm hữu thanh bởi vậy dây thanh sẽ rung lên khi phát âm âm này

9. Hướng dẫn cách phát âm phụ âm /l/:

Để có thể phát âm được phụ âm /l/, hãy thả lỏng môi, đặt đầu lưỡi vào phần lợi phía sau hàm răng trên, luồng hơi sẽ được đi ra qua 2 bên của lưỡi. Đầu lưỡi uốn cong chạm vào ngạc mềm trên, ngay sau răng cửa. 

10. Hướng dẫn cách phát âm phụ âm /m/:

Với âm /m/ chúng ta phải mím hai môi để luồng không khí đi qua mũi chứ không phải miệng như thông thường.

11. Hướng dẫn cách phát âm phụ âm /n/:

Giống với âm /m/ thì âm /n/, đầu lưỡi sẽ chạm vào phần lợi ở phía sau hàm răng trên, luồng hơi thoát ra ngoài qua mũi chứ không qua miệng.

12. Hướng dẫn cách phát âm phụ âm /ŋ/:

Khi bạn phát âm phụ âm trong tiếng Anh của âm /ŋ/, cuống lưỡi bạn sẽ nâng lên chạm vào phần ngạc mềm ở phía trên, đồng thời luồng hơi sẽ thoát ra ngoài qua mũi chứ không qua miệng.

13. Hướng dẫn cách phát âm phụ âm /r/:

Để bạn có thể phát âm đúng phụ âm /r/, hãy để miệng hơi mở ra. Đầu lưỡi chuyển động lên trên rồi nhẹ nhàng chuyển động tiếp về phía sau, đồng thời với dây thanh rung lên, tạo thành âm /r/. Hãy chú ý rằng không để đầu lưỡi chạm vào vòm miệng.

Đầu lưỡi sẽ được lùi vào phía trong khoang miệng. 2 cạnh lưỡi chạm vào hai bên hàm răng trên.

14. Hướng dẫn cách phát âm phụ âm /s/:

Khi bạn phát âm phụ âm /s/ 2 hàm răng chuyển động gần nhau nhưng không chạm vào nhau. Luồng hơi sẽ được từ từ thoát ra qua khe hở rất hẹp giữa 2 hàm răng.

15. Hướng dẫn cách phát âm phụ âm /z/:

Khi bạn phát âm phụ âm /z/ 2 hàm răng chuyển động gần nhau nhưng không chạm vào nhau. Luồng hơi từ từ thoát ra qua khe hở rất hẹp giữa 2 hàm răng. Do âm /z/ là âm hữu thanh, dây thanh sẽ rung lên khi ta phát âm phụ âm này.

Đầu lưỡi đưa ra ngoài chạm nhẹ vào gạc trên, lưỡi chạm vào răng trên.

16. Hướng dẫn cách phát âm phụ âm /ʃ/:

Khi bạn phát âm âm /ʃ/, 2 hàm răng ở vị trí rất gần nhau nhưng không chạm vào nhau, 2 môi chuyển động rõ ràng về phía trước. Luồng hơi sẽ được từ từ thoát ra qua khe hở hẹp giữa 2 hàm răng. Đây là 1 phụ âm vô thanh nên dây thanh sẽ không rung lên khi bạn phát âm phụ âm này.

Bên cạnh đó, để có thể cải thiện tốt nhất kỹ năng phát âm của bản thân thì bạn cũng nên tìm những phương pháp học qua các app, sách học phát âm tiếng Anh, trang web luyện phát âm miễn phí với người bản ngữ… để có thể tự học phát âm tiếng Anh một cách hiệu quả nhất.

[FREE]

Download Ebook Hack Não Phương Pháp –

Hướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này.

17. Hướng đẫn cách phát âm phụ âm /ʒ/:

Khi bạn phát âm âm /ʒ /, 2 hàm răng ở vị trí rất gần nhau nhưng không chạm vào nhau, 2 môi chuyển động rõ ràng về phía trước. Luồng hơi từ từ thoát ra qua khe hở hẹp giữa 2 hàm răng, cùng với dây thanh quản rung lên, tạo ra âm /ʒ/. 

18. Hướng dẫn cách phát âm phụ âm /t/:

Khi bạn phát âm âm /t/, đầu lưỡi sẽ được nâng lên và chạm vào phần lợi phía sau hàm răng trên. Luồng không khí đi ra bị lưỡi chặn lại. Khi đầu lưỡi đột ngột chuyển động xuống dưới, luồng hơi sẽ bật ra, tạo thành âm /t/. 

Lưỡi chạm vào mặt trong của răng trên sau đó bật nhanh hơi ra. Rồi hạ lưỡi xuống.

19. Hướng dẫn cách phát âm phụ âm /d/:

Khi bạn phát âm âm /d/, đầu lưỡi sẽ được nâng lên đồng thời chạm vào phần lợi phía sau của hàm răng trên. Luồng không khí khi đi ra bị lưỡi chặn lại. Khi đầu lưỡi đột ngột được chuyển động xuống dưới, đồng thời luồng hơi sẽ bật ra, cùng với dây thanh quản rung lên, tạo thành âm /d/. Đây là 1 phụ âm hữu thanh

20. Hướng dẫn cách phát âm phụ âm /tʃ/:

Phụ âm /tʃ/ sẽ được phát âm bằng cách khép hàm, 2 môi chuyển động về phía trước. Cuối cùng, đầu lưỡi nhanh chóng hạ xuống, luồng hơi bật ra, tạo thành âm /tʃ/.

Đầu lưỡi chạm vào phần ngạc mềm trên, luồng hơi đẩy ra phía trước khoang miệng. Đẩy luồng hơi ra ngoài khi từ từ hạ lưỡi xuống. 

21. Hướng dẫn cách phát âm phụ âm /dʒ/:

Phụ âm /dʒ/ được phát âm bằng cách khép hàm, 2 môi chuyển động về phía trước. Phía sau hàm trên sẽ được đặt đầu lưỡi ở đó. Sau đó, đầu lưỡi nhanh chóng hạ xuống, luồng hơi sẽ được bật ra, cùng với dây thanh rung lên, tạo thành âm /dʒ/. 

22. Hướng dẫn cách phát âm phụ âm /ð/: 

Phụ âm /ð/ được phát âm bằng cách đặt lưỡi giữa 2 hàm răng, Luồng hơi sẽ từ từ thoát ra qua khe hở rất hẹp giữa mặt lưỡi và làm răng trên.

Đầu lưỡi đặt vào giữa răng cửa trên và răng cửa dưới. Đẩy luồng hơi từ từ qua khe đầu lưỡi và răng cửa trên. 

23. Hướng dẫn cách phát âm phụ âm /θ/

Giống như âm /ð/, phụ âm /θ/ sẽ được phát âm bằng cách đặt lưỡi giữa 2 hàm răng, luồng hơi sẽ được từ từ thoát ra qua khe hở rất hẹp giữa mặt lưỡi và hàm răng trên. Nhưng vì đây là 1 âm vô thanh nên dây thanh sẽ không rung lên khi ta phát âm phụ âm này.

Đầu lưỡi đặt giữa răng cửa trên và dưới. Tiếp đó, đẩy luồng hơi từ từ ra ngoài qua khe giữa đầu lưỡi và răng cửa trên.

24. Hướng dẫn cách phát âm phụ âm /w/:

Khi bạn phát âm âm /w/, môi hơi tròn đồng thời hướng về phía trước. Đây là 1 âm hữu thanh vì vậy dây thanh sẽ rung lên trong quá trình phát âm.

Môi bạn hãy mở hình tròn, hơi hướng ra ngoài, giống như khi phát âm /u:/. Rồi sau đó hãy hạ hàm dưới xuống. Lưỡi bạn sẽ có cảm giác rung khi phát âm.

Comments

Hướng Dẫn Chi Tiết Cách Đọc Và Viết Ngày Tháng Năm Trong Tiếng Anh / 2023

Cách Đọc & Viết Ngày Tháng Năm Trong Tiếng Anh

1. Thứ Trong Tiếng Anh (Các Thứ Trong Tuần)

Rất đơn giản, một tuần có 7 ngày như sau:

2. Ngày Trong Tiếng Anh (Các Ngày Trong Tháng)

Chúng ta dùng số thứ tự trong tiếng Anh để nói về ngày chứ không dùng số đếm.

3. Tháng Trong Tiếng Anh (Các Tháng Trong Năm)

12 tháng trong tiếng Anh tương ứng với 12 tên gọi khác nhau:

4. Cách Đọc Năm Trong Tiếng Anh

1066: ten sixty-six1750: seventeen fifty1826 – eighteen twenty-six1984 – nineteen eighty-four2017 – twenty seventeen2010 – two thousand and ten or two twenty-ten

1400 – fourteen hundred1700 – seventeen hundred2000 – two thousand

1401 – fourteen oh one1701 – seventeen oh one2001 – two thousand and one

1960-1969 – The ’60s – ‘the sixties’1980-1989 – The ’80s – ‘the eighties’.2000 – 2009 – The 2000s – ‘the two thousands’

5. Cách Đọc Và Viết Thứ Ngày Tháng Năm Trong Tiếng Anh

Cách đọc và viết thứ ngày tháng năm trong tiếng Anh – Anh và Anh – Mỹ có sự khác nhau:

Thứ, – ngày – tháng – năm (day, – date – month – year)

Ngày luôn viết trước tháng, có dấu phẩy (,) sau thứ, và bạn có thể thêm số thứ tự vào phía sau (ví dụ: st, th…):

VD: Wednesday, 6 October 2017 hoặc Wednesday, 6th October 2017

Luôn có mạo từ “the” trước ngày và giới từ “of” trước tháng

VD: Wednesday the sixth of October twenty-seventeen

Viết ngày tháng năm chỉ dùng số:

VD: 6/10/17 hoặc 6-10-17 hoặc 6.10.17

Thứ, – tháng – ngày, – năm (day, – month – date, – year).

Tháng luôn viết trước ngày, có dấu phẩy (,) sau thứ và ngày.

VD: Wednesday, October 6, 2017 hoặc Wednesday, October 6th, 2017

Không đọc mạo từ “the” và giới từ “of”.

VD: Wednesday October sixth twenty-seven

Viết ngày tháng năm chỉ dùng số:

VD: 10/6/17 hoặc 10-6-17 hoặc 10.6.17

Tuy nhiên, cách dùng này lại không được sử dụng phổ biến ở cả nước Anh và nước Mỹ, nên cách tốt nhất là bạn nên viết rõ tháng bằng chữ, thay vì số để tránh những hiểu lầm đáng tiếc. Còn khi giao tiếp tiếng Anh, cách nói đã khá rõ ràng nên bạn có thể dễ dàng phân biệt được.

6. Giới Từ Đi Với Ngày Tháng Năm Trong Tiếng Anh

khi nói vào ngày nào trong tháng ta dùng giới từ on: on July 25th.

FAQs: Các Câu Hỏi Thường Gặp

Xem video cách nói giờ trong tiếng Anh – Ms Thuỷ KISS English

Cách Ghi Ngày Tháng Trong Tiếng Anh (Hướng Dẫn Chi Tiết) / 2023

Trong cuộc sống hàng ngày, có rất nhiều trường hợp phải sử dụng đến ngày, tháng, năm. Bạn muốn viết thư cho một người bạn nước ngoài? Bạn muốn viết đơn xin việc gửi tới một công ty? Bạn muốn viết nhật ký bằng tiếng Anh để nâng cao khả năng viết lách của mình? Vậy thì đó là lúc bạn cần phải biết cách ghi ngày tháng trong tiếng Anh.

Cách Ghi Ngày Tháng Trong Tiếng Anh Cực Chuẩn

Để có thể ghi ngày tháng trong tiếng Anh một cách chính xác, chúng ta cần phải ghi nhớ những kiến thức cơ bản như sau:

1. Thứ Tự Ghi Ngày Tháng Năm

Thông thường có 2 cách để viết thứ tự của ngày tháng năm trong tiếng Anh. Người Việt Nam thường viết ngày/ tháng/ năm ( dd/ mm/ yy); trong khi đó người Mỹ thì viết theo thứ tự tháng/ ngày/ năm ( mm/ dd/ yy).

Ví dụ: ngày 11 tháng 4 năm 2019 thì có thể viết theo 2 cách sau đây:

Cách thứ nhất theo thói quen của người Việt: 11th, April, 2019.

Cách thứ hai theo quy tắc của người Mỹ: April, 11th, 2019

Cả 2 cách trên đều đúng, song bạn cần lưu ý tuân thủ nguyên tắc thứ tự ngày tháng đối với từng đối tượng cụ thể.

2. Các Thứ Trong Tuần

Có rất nhiều người viết thứ trước khi viết ngày tháng, cụ thể như: Thứ 5, ngày 11 tháng 4 năm 2019. Khi chuyển sang tiếng Anh bạn có thể viết Thursday, April, 11 th, 2019. KISS ENGLISH xin cung cấp cho bạn từ vựng về thứ trong tuần và cách viết tắt của những từ vựng đó như sau:

Thứ hai – Monday. Viết tắt: Mon

Thứ ba – Tuesday. Viết tắt: Tue

Thứ tư – Wednesday. Viết tắt: Wed

Thứ năm – Thursday. Viết tắt: Thu

Thứ sáu – Friday. Viết tắt: Fri.

Thứ bảy – Saturday. Viết tắt: Sat.

Chủ nhật – Sunday. Viết tắt: Sun.

Lưu ý: Trong cách ghi ngày tháng năm bằng tiếng Anh, chúng ta sử dụng giới từ ” On ” trước các thứ trong tuần. Ví dụ: Vào thứ 5, ngày 11 tháng 4 năm 2019, khi viết sang tiếng Anh ta viết như sau: On Thursday, April, 11 th,2019.

Cách Viết Các Ngày Trong Tháng Chuẩn Ngữ Pháp

Theo quy ước, thứ tự các ngày trong tháng có những đặc điểm cần nhớ như sau:

Ngày mùng một đầu tháng: 1 st đọc là First. Ví dụ ngày 1 tháng 9 sẽ viết là: September, 1 st.

Ngày mùng 2: 2 nd đọc là Second.

Ngày mùng 3: 3 rd đọc là Third

Từ ngày mùng 4 cho đến ngày 30, người ta quy ước viết thêm đuôi ” th” sau con số. Ví dụ ngày 4 là 4 th, ngày 5 là 5 th, ngày 10 là 10 th, ngày 25 là 25 th, ngày 30 là 30 th. Tuy nhiên, với những tháng có ngày thứ 31, ví dụ như 31 tháng 12 năm 2019, chúng ta thực hiện cách ghi ngày tháng trong tiếng Anh như sau: 31 st, December, 2019.

Cách Viết Các Tháng Trong Năm Bằng Tiếng Anh

Để học cách ghi ngày tháng trong tiếng Anh, chúng ta cần nhớ được từ vựng dành cho các tháng như sau:

Tháng một: January – viết tắt: Jan.

Tháng hai: February – viết tắt: Feb.

Tháng ba: March – viết tắt: Mar.

Tháng 4: April – viết tắt: Apr.

Tháng 5: May – không viết tắt.

Tháng 6: June – không viết tắt.

Tháng 7: July – Không viết tắt.

Tháng 8: August – viết tắt: Aug.

Tháng 9: September – viết tắt: Sept hoặc Sep.

Tháng 10: October – viết tắt: Oct.

Tháng 11: November – viết tắt: Nov.

Tháng 12: December – viết tắt: Dec.

Lưu ý: Khi học cách viết ngày tháng trong tiếng Anh, bạn cần nhớ sử dụng giới từ In trước các tháng trong năm.

Ví dụ: vào tháng 10 ta dùng In October. Trong khi nói, nếu như bạn muốn đề cập cụ thể một ngày nào đó trong tháng, ta có thể nói như sau: the first day of September, two thousand and nineteen – ngày 1 tháng 9 năm 2019.

Xem video: Giới thiệu bản thân bằng tiếng Anh – Ms Thuỷ KISS English Xem video: 11 từ tiếng Anh thông dụng hay phát âm sai – Ms Thuỷ KISS English

❤️ Cách Ghi Ngày Tháng Trong Tiếng Anh (Hướng Dẫn Chi Tiết) / 2023

Video cách ghi ngày tháng năm trong tiếng Anh – Ms Thuỷ KISS English

Trong cuộc sống hàng ngày, có rất nhiều trường hợp phải sử dụng đến ngày, tháng, năm. Bạn muốn viết thư cho một người bạn nước ngoài? Bạn muốn viết đơn xin việc gửi tới một công ty? Bạn muốn viết nhật ký bằng tiếng Anh để nâng cao khả năng viết lách của mình? Vậy thì đó là lúc bạn cần phải biết cách ghi ngày tháng trong tiếng Anh.

Cách Ghi Ngày Tháng Trong Tiếng Anh Cực Chuẩn

Để có thể ghi ngày tháng trong tiếng Anh một cách chính xác, chúng ta cần phải ghi nhớ những kiến thức cơ bản như sau:

1. Thứ Tự Ghi Ngày Tháng Năm

Thông thường có 2 cách để viết thứ tự của ngày tháng năm trong tiếng Anh. Người Việt Nam thường viết ngày/ tháng/ năm ( dd/ mm/ yy); trong khi đó người Mỹ thì viết theo thứ tự tháng/ ngày/ năm ( mm/ dd/ yy).

Ví dụ: ngày  11 tháng 4 năm 2019 thì có thể viết theo 2 cách sau đây:

Cách thứ nhất theo thói quen của người Việt: 11th, April, 2019.

Cách thứ hai theo quy tắc của người Mỹ: April, 11th, 2019

Cả 2 cách trên đều đúng, song bạn cần lưu ý tuân thủ nguyên tắc thứ tự ngày tháng đối với từng đối tượng cụ thể.

2. Các Thứ Trong Tuần

Có rất nhiều người viết thứ trước khi viết ngày tháng, cụ thể như: Thứ 5, ngày 11 tháng 4 năm 2019. Khi chuyển sang tiếng Anh bạn có thể viết Thursday, April, 11th, 2019. KISS ENGLISH  xin cung cấp cho bạn từ vựng về thứ trong tuần và cách viết tắt của những từ vựng đó như sau:

Thứ hai – Monday. Viết tắt: Mon

Thứ ba – Tuesday. Viết tắt: Tue

Thứ tư – Wednesday. Viết tắt: Wed

Thứ năm – Thursday. Viết tắt: Thu

Thứ sáu – Friday. Viết tắt: Fri.

Thứ bảy – Saturday. Viết tắt: Sat.

Chủ nhật – Sunday. Viết tắt: Sun.

Lưu ý: Trong cách ghi ngày tháng năm bằng tiếng Anh, chúng ta sử dụng giới từ “ On “ trước các thứ trong tuần. Ví dụ: Vào thứ 5, ngày 11 tháng 4 năm 2019, khi viết sang tiếng Anh ta viết như sau: On Thursday, April, 11th,2019.

Cách Viết Các Ngày Trong Tháng Chuẩn Ngữ Pháp

Theo quy ước, thứ tự các ngày trong tháng có những đặc điểm cần nhớ như sau:

Ngày mùng một đầu tháng: 1st đọc là First. Ví dụ ngày 1 tháng 9 sẽ viết là: September, 1st.

Ngày mùng 2: 2nd đọc là Second.

Ngày mùng 3: 3rd đọc là Third

Từ ngày mùng 4 cho đến ngày 30, người ta quy ước viết thêm đuôi “ th” sau con số. Ví dụ ngày 4 là 4th, ngày 5 là 5th, ngày 10 là 10th, ngày 25 là 25th, ngày 30 là 30th. Tuy nhiên, với những tháng có ngày thứ 31, ví dụ như 31 tháng 12 năm 2019, chúng ta thực hiện cách ghi ngày tháng trong tiếng Anh như sau: 31st, December, 2019.

Cách Viết Các Tháng Trong Năm Bằng Tiếng Anh

Để học cách ghi ngày tháng trong tiếng Anh, chúng ta cần nhớ được từ vựng dành cho các tháng như sau:

Tháng một: January – viết tắt: Jan.

Tháng hai: February – viết tắt: Feb.

Tháng ba: March – viết tắt: Mar.

Tháng 4: April – viết tắt: Apr.

Tháng 5: May – không viết tắt.

Tháng 6: June – không viết tắt.

Tháng 7: July – Không viết tắt.

Tháng 8: August – viết tắt: Aug.

Tháng 9: September – viết tắt: Sept hoặc Sep.

Tháng 10: October – viết tắt: Oct.

Tháng 11: November – viết tắt: Nov.

Tháng 12: December – viết tắt: Dec.

Lưu ý: Khi học cách viết ngày tháng trong tiếng Anh, bạn cần nhớ  sử dụng giới từ In trước các tháng trong năm.  

Ví dụ: vào tháng 10 ta dùng In October. Trong khi nói, nếu như bạn muốn đề cập cụ thể một ngày nào đó trong tháng, ta có thể nói như sau: the first day of September, two thousand and nineteen – ngày 1 tháng 9 năm 2019.

Xem video: Giới thiệu bản thân bằng tiếng Anh – Ms Thuỷ KISS English

Xem video: 11 từ tiếng Anh thông dụng hay phát âm sai – Ms Thuỷ KISS English

Bạn đang đọc nội dung bài viết Hướng Dẫn Cách Đọc Phụ Âm Tiếng Anh Chi Tiết Nhất / 2023 trên website Maytinhlongthanh.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!