Đề Xuất 12/2022 # Học Tiếng Trung: Tiền Và Số Đếm / 2023 # Top 14 Like | Maytinhlongthanh.com

Đề Xuất 12/2022 # Học Tiếng Trung: Tiền Và Số Đếm / 2023 # Top 14 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Học Tiếng Trung: Tiền Và Số Đếm / 2023 mới nhất trên website Maytinhlongthanh.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

– Tiền Trung Quốc (rénmínbì 人 民 币 Nhân Dân tệ) chính thức dùng yuán 元 (nguyên), ji

ǎo 角 (giác), fēn分 (phân); nhưng trong khẩu ngữ hằng ngày người ta thường dùng kuài 塊 (khối 块), máo 毛 (mao), fēn分 (phân).

塊 (khối 块) = đồng.

ǎo 角 (giác) = máo 毛 (mao) = hào.

– fēn分 (phân) = xu.

– liǎng kuài liù máo wǔ 两 块 六 毛 五 (lưỡng khối lục mao ngũ) = 2 đồng 6 hào rưỡi.

– qī kuài jiǔ máo 七 块 九 毛 一 (thất khối cửu mao nhất) = 7 đồng 9 hào mốt.

– líng qián 零 錢 (linh tiền 零 钱) = tiền lẻ.

– nǐ yǒu líng qián ma? 你 有 零 錢 嗎? (nễ hữu linh tiền ma? 你 有 零 钱 吗?) = anh (chị) có tiền lẻ không?

Chú ý: (a) Nếu chỉ có một đơn vị, người ta thường nói thêm chữ qián 錢 (tiền 钱):

– trên bao bì sản phẩm viết 25.00 元, thực tế nói là: 25 kuài 塊 (khối 块) = 25 kuài qián 25 塊 錢 (25 khối tiền 25 块 钱) = 25 đồng.

– viết 0.70 元, thực tế nói là:7 máo 7 毛 (thất mao) = 7 máo qián 7 毛 錢 (thất mao tiền) = 7 hào.

– viết 0.02 元, thực tế nói là: 2 fēn 2 分 (nhị phân) = 2 fēnqián 2 分 錢 (nhị phân tiền) = 2 xu.

(b) 2 毛 được nói là èr máo 二 毛 khi đứng giữa; và nói liǎng máo 兩 毛 khi đứng đầu.

– trên bao bì sản phẩm viết 2.25元, thực tế nói là: liǎng kuài èr máo wǔ 两 块 二 毛 五 (lưỡng khối nhị mao ngũ) = 2 đồng 2 hào rưỡi.

– viết 0.25 元, thực tế nói là: liǎng máo wǔ 兩 毛 五 (lưỡng mao ngũ) = 2 hào rưỡi.

Fanpgae: https://www.facebook.com/hoctiengtrunggiaotieponline

Youtube channel: https://www.youtube.com/user/phamduongchau2

Một nghìn rưởi 1.500: 一千五

Mười lăm nghìn 15.000 一萬五

Mười lăm nghìn năm trăm 15.500:一萬五千五百

Một trăm linh năm nghìn 105.000十萬五

Một trăn năm mươi nghìn 150.000十五萬

Một trăm năm mươi năm nghìn 155.000十五萬五

Một triệu không trăm năm mươi nghìn 1.050.000一百零五萬

Một triệu không trăm năm mươi năm nghìn 1.055.000一百零五萬五

Một triệu năm trăm nghìn1.500.000一百五十萬

Một triệu năm trăm năm mươi nghìn 1.550.000一百五十五萬

Mười lăm triệu năm trăm nghìn一千五百五十萬

Một trăm năm mươi triệu一億五千萬

+++++++++++++++++++++++++

Để được trợ giúp nhanh nhất!

Học Tiếng Trung Chủ Đề Số Đếm Và Số Thứ Tự / 2023

Người Hán dùng số đếm và số thứ tự như thế nào, cách viết bằng tiếng Trung ra sao?

Đối với con số này lên đến 99, chỉ cần nói số lượng ở nơi hàng chục, sau đó nói “十” “shi”, sau đó là số ở vị trí của một, ví dụ. 46 được phát âm là “四十六” “Si Shi Liu (si shi liu)”, và 82 được phát âm là “八十二” “bā Shi Er (ba shi er).”

Mẹo Cách tốt nhất để học phát âm tiếng trung là phải lắng nghe người bản ngữ và / hoặc thông thạo ngôn ngữ. Để đếm 10-19, chỉ nói mười (Shi) và một số 1-9. Nếu bạn muốn phát âm 14, nói Shi-Si (10-

Các số đếm cơ bản là: Số không ( 0 ): 零 (líng, linh)

Số đếm từ 1 đến 10:

1 一 (yī, nhất)

2 二 (èr, nhị) = 兩 (liǎng, lưỡng)

3 三 (sān, tam)

4 四 (sì, tứ)

5 五 (wǔ, ngũ)

6 六 (liù, lục)

7 七 (qī, thất)

8 八 (bā, bát)

9 九 (jiǔ, cửu)

10 十 (shí, thập)

100 一 百 (yìbǎi, nhất bách)

1000 一 千 (yìqiān, nhất thiên)

10.000 一 萬 (yìwàn, nhất vạn)

● 11 十 一 (shíyī, thập nhất)

● 12 十 二 (shíèr, thập nhị)

● 13 十 三 (shísān, thập tam)

● 14 十 四 (shísì, thập tứ)

● 15 十 五 (shíwǔ, thập ngũ)

● 16 十 六 (shíliù, thập lục)

● 17 十 七 (shíqī, thập thất)

● 18 十 八 (shíbā, thập bát)

● 19 十 九 (shíjiǔ, thập cửu)

● 20 二 十 (èrshí, nhị thập)

● 21 二 十 一 (èrshíyī, nhị thập nhất)

● 22 二 十 二 (èrshíèr, nhị thập nhị)

● 23 二 十 三 (èrshísān, nhị thập tam)

● 24 二 十 四 (èrshísì, nhị thập tứ)

● 25 二 十 五 (èrshíwǔ, nhị thập ngũ)

● 26 二 十 六 (èrshíliù, nhị thập lục)

● 27 二 十 七 (èrshíqī, nhị thập thất)

● 28 二 十 八 (èrshíbā, nhị thập bát)

● 29 二 十 九 (èrshíjiǔ, nhị thập cửu)

● 30 三 十 (sānshí, tam thập)

● 40 四 十 (sìshí, tứ thập)

● 50 五 十 (wǔshí, ngũ thập)

● 60 六 十 (liùshí, lục thập)

● 70 七 十 (qīshí, thất thập)

● 80 八 十 (bāshí, bát thập)

● 90 九 十 (jiǔshí, cửu thập)

● 100 一 百 (yìbǎi, nhất bách)

● 200 二 百 (èrbǎi, nhị bách)

● 300 三 百 (sānbǎi, tam bách)

● 400 四 百 (sìbǎi, tứ bách)

● 500 五 百 (wǔbǎi, ngũ bách)

● 600 六 百 (liùbǎi, lục bách)

● 700 七 百 (qībǎi, thất bách)

● 800 八 百 (bābǎi, bát bách)

● 900 九 百 (jiǔbǎi, cửu bách)

● 1000 一 千 (yìqiān, nhất thiên)

● 10.000 一 萬 (yìwàn, nhất vạn)

● 30.000 三 萬 (sānwàn, tam vạn)

● 500.000 五 十 萬 (wǔshíwàn, ngũ thập vạn)

● 3.000.000 三 百 萬 (sānbǎiwàn, tam bách vạn) …

Qui tắc – Cách ghép số thứ tự trong tiếng Trung * Với số thứ tự, các bạn chỉ cần thêm chữ “第 /Dì/” vào trước mỗi số là bạn đã có được số thứ tự.

Ví dụ như 第 一 /Dì yī/ – thứ nhất; 第 二 /Dì èr/ – thứ hai…

Bên trên là các số đếm cơ bản từ 1 đến 10, thế còn 11, 12, 20, 21,…thậm chí là 99, chúng ta sẽ đọc như thế nào?

Chúng ta cũng đọc tương tự theo quy tắc trên cho đến 99.

* Với các tháng trong năm thì các bạn thêm vào chữ “月 /Yuè/ – tháng” đằng sau các số đếm.

– 58 (= 50 + 8) 五 十 八 (wǔshíbā, ngũ thập bát)

– 109 (= 100 + 9) 一 百 九 (yìbǎi língjiǔ, nhất bách linh cửu)

– 918 (= 900 + 18) 九 百十 八 (jiǔbǎi shíbā, cửu bách thập bát)

– 2530 (=2000 + 500 + 30) 二 千 五 百 三 十 (èrqiān wǔbǎi sānshí, nhị thiên ngũ bách tam thập)

– 10.594 (= 10.000 + 594) 一 萬 五 百 九 十 四 (yìwàn wǔbǎi jiǔshísì, nhất vạn ngũ bách cửu thập tứ)

– 200.357 (= 20×10.000 + 357) 二 十 萬 三 百 五 十 七 (èrshíwàn sānbǎi wǔshíqī, nhị thập vạn tam bách ngũ thập thất)

Chú ý: ● 兩 liǎng và 二 èr đều là “hai” (2) nhưng hai chữ này được dùng khác biệt:

[1] Ta chỉ dùng 二 èr : + khi đếm số: 一, 二, 三, 四, v. v…

+ số thứ tự: 第 一, 第 二, 第 三, 第 四, v. v…

+ dùng trước số 10: 二十 (èrshí= 20); 二 百 二 十 二 (èrbǎièrshíèr = 222), v. v…

+ trong số thập phân và phân số:

0.2 = 零 點 二 (líng diǎn èr, linh điểm nhị).

2/3 = 三 分 之 二 (sān fēn zhī èr, tam phân chi nhị).

[2] Ta chỉ dùng 兩 liǎng trước lượng từ: + 兩 個 人 (liǎngge rén, lưỡng cá nhân): 2 người.

+ 兩 張 票 (liǎngzhāng piào, lưỡng trương phiếu): 2 cái vé.

[3] Ta dùng 二 èr hay兩 liǎng trước 千 qiān (thiên= 1000), 萬 wàn (vạn= 10 ngàn). ● Nói năm và số điện thoại thì ta đọc rời từng chữ số. Số 0 đọc là 零 líng:

– năm 1990: 一 九 九 零 yī jiǔ jiǔ líng.

– năm 2000: 二 零 零 零 èr líng líng líng.

– năm 2006: 二 零 零 六 èr líng líng liù.

● Đối với số phòng và số điện thoại, số 1 thường đọc là yāo.

– số điện thoại 339013: 三 三 九 零 一 三 sān sān jiǔ líng yāo sān.

– số phòng 108 (một linh tám): 一 零 八 yāo líng bā.

Số Đếm Trong Tiếng Trung / 2023

Các số đếm cơ bản trong tiếng Trung:

Số không ( 0 ): 零 (líng, linh)

Số đếm từ 1 đến 10:

1 一 (yī, nhất)

2 二 (èr, nhị) = 兩 (liǎng, lưỡng)

3 三 (sān, tam)

4 四 (sì, tứ)

5 五 (wǔ, ngũ)

6 六 (liù, lục)

7 七 (qī, thất)

8 八 (bā, bát)

9 九 (jiǔ, cửu)

10 十 (shí, thập)

100 一 百 (yìbǎi, nhất bách)

1000 一 千 (yìqiān, nhất thiên)

10.000 一 萬 (yìwàn, nhất vạn)

● 11 十 一 (shíyī, thập nhất)

● 12 十 二 (shíèr, thập nhị)

● 13 十 三 (shísān, thập tam)

● 14 十 四 (shísì, thập tứ)

● 15 十 五 (shíwǔ, thập ngũ)

● 16 十 六 (shíliù, thập lục)

● 17 十 七 (shíqī, thập thất)

● 18 十 八 (shíbā, thập bát)

● 19 十 九 (shíjiǔ, thập cửu)

● 20 二 十 (èrshí, nhị thập)

● 21 二 十 一 (èrshíyī, nhị thập nhất)

● 22 二 十 二 (èrshíèr, nhị thập nhị)

● 23 二 十 三 (èrshísān, nhị thập tam)

● 24 二 十 四 (èrshísì, nhị thập tứ)

● 25 二 十 五 (èrshíwǔ, nhị thập ngũ)

● 26 二 十 六 (èrshíliù, nhị thập lục)

● 27 二 十 七 (èrshíqī, nhị thập thất)

● 28 二 十 八 (èrshíbā, nhị thập bát)

● 29 二 十 九 (èrshíjiǔ, nhị thập cửu)

● 30 三 十 (sānshí, tam thập)

● 40 四 十 (sìshí, tứ thập)

● 50 五 十 (wǔshí, ngũ thập)

● 60 六 十 (liùshí, lục thập)

● 70 七 十 (qīshí, thất thập)

● 80 八 十 (bāshí, bát thập)

● 90 九 十 (jiǔshí, cửu thập)

● 100 一 百 (yìbǎi, nhất bách)

● 200 二 百 (èrbǎi, nhị bách)

● 300 三 百 (sānbǎi, tam bách)

● 400 四 百 (sìbǎi, tứ bách)

● 500 五 百 (wǔbǎi, ngũ bách)

● 600 六 百 (liùbǎi, lục bách)

● 700 七 百 (qībǎi, thất bách)

● 800 八 百 (bābǎi, bát bách)

● 900 九 百 (jiǔbǎi, cửu bách)

● 1000 一 千 (yìqiān, nhất thiên)

● 10.000 一 萬 (yìwàn, nhất vạn)

● 30.000 三 萬 (sānwàn, tam vạn)

● 500.000 五 十 萬 (wǔshíwàn, ngũ thập vạn)

● 3.000.000 三 百 萬 (sānbǎiwàn, tam bách vạn) …

Qui tắc – Cách ghép số thứ tự trong tiếng Trung

* Với số thứ tự, các bạn chỉ cần thêm chữ “第 /Dì/” vào trước mỗi số là bạn đã có được số thứ tự.

Ví dụ như 第 一 /Dì yī/ – thứ nhất; 第 二 /Dì èr/ – thứ hai…

Bên trên là các số đếm cơ bản từ 1 đến 10, thế còn 11, 12, 20, 21,…thậm chí là 99, chúng ta sẽ đọc như thế nào?

Chúng ta cũng đọc tương tự theo quy tắc trên cho đến 99.

* Với các tháng trong năm thì các bạn thêm vào chữ “月 /Yuè/ – tháng” đằng sau các số đếm.

– 58 (= 50 + 8) 五 十 八 (wǔshíbā, ngũ thập bát)

– 109 (= 100 + 9) 一 百 九 (yìbǎi língjiǔ, nhất bách linh cửu)

– 918 (= 900 + 18) 九 百十 八 (jiǔbǎi shíbā, cửu bách thập bát)

– 2530 (=2000 + 500 + 30) 二 千 五 百 三 十 (èrqiān wǔbǎi sānshí, nhị thiên ngũ bách tam thập)

– 10.594 (= 10.000 + 594) 一 萬 五 百 九 十 四 (yìwàn wǔbǎi jiǔshísì, nhất vạn ngũ bách cửu thập tứ)

– 200.357 (= 20×10.000 + 357) 二 十 萬 三 百 五 十 七 (èrshíwàn sānbǎi wǔshíqī, nhị thập vạn tam bách ngũ thập thất)

Chú ý:

● 兩 liǎng và 二 èr đều là “hai” (2) nhưng hai chữ này được dùng khác biệt:

[1] Ta chỉ dùng 二 èr :

+ khi đếm số: 一, 二, 三, 四, v. v…

+ số thứ tự: 第 一, 第 二, 第 三, 第 四, v. v…

+ dùng trước số 10: 二十 (èrshí= 20); 二 百 二 十 二 (èrbǎièrshíèr = 222), v. v…

+ trong số thập phân và phân số:

0.2 = 零 點 二 (líng diǎn èr, linh điểm nhị).

2/3 = 三 分 之 二 (sān fēn zhī èr, tam phân chi nhị).

[2] Ta chỉ dùng 兩 liǎng trước lượng từ:

+ 兩 個 人 (liǎngge rén, lưỡng cá nhân): 2 người.

+ 兩 張 票 (liǎngzhāng piào, lưỡng trương phiếu): 2 cái vé.

[3] Ta dùng 二 èr hay兩 liǎng trước 千 qiān (thiên= 1000), 萬 wàn (vạn= 10 ngàn).

● Nói năm và số điện thoại thì ta đọc rời từng chữ số. Số 0 đọc là 零 líng:

– năm 1990: 一 九 九 零 yī jiǔ jiǔ líng.

– năm 2000: 二 零 零 零 èr líng líng líng.

– năm 2006: 二 零 零 六 èr líng líng liù.

● Đối với số phòng và số điện thoại, số 1 thường đọc là yāo.

– số điện thoại 339013: 三 三 九 零 一 三 sān sān jiǔ líng yāo sān.

– số phòng 108 (một linh tám): 一 零 八 yāo líng bā.

Số Đếm Và Thứ Tự Trong Tiếng Nhật / 2023

_ Đếm đồ vật dài (bút, chai, trái chuối):

số đếm + hon/bon/pon  ほん/ぼん/ぽん_

số đếm + hai/bai/pai  はい/ばい/ぱい

_ Đếm thú vật nhỏ (mèo, cá, côn trùng):

số đếm + hiki/biki/piki  ひき/びき/ぴき

Các biến thể trong nhóm này:

_1 cái/con: ip + pon/pai/piki  いっぽん/いっぱい/いっぴき

_6 cái/con: rop + pon/pai/piki  ろっぽん/ろっぱい/ろっぴき

_8 cái/con: hap + pon/pai/piki  はっぽん/はっぱい/はっぴき

_10 cái/con: jup/jip + pon/pai/piki じゅっぽん(じっぽん)/じゅっぱ い(じっぱい)/じゅっぴき(じっ ぴ き)

_3 cái/con: san + bon/bai/biki  さんぼん/さんばい/さんびき

Hỏi bao nhiêu: nan + bon/bai/biki なんぼん/なんばい/なんびき

Còn lại đều là số đếm bình thường + hon/hai/hiki

Chú ý: còn lại đêu là số đếm bình thường nhưng phải tuân thủ các biến thể ở trên (tức là 11 cái thì vẫn là juu + biến thể 1, 26 cái là ni juu + biến thể 6)

_ Đếm nhà: số đếm + ken/gen  けん/げん

_ Đếm tầng lầu: số đếm + kai/gai  かい/がい

Các biến thể trong nhóm này:

_1 căn/tầng: ik + ken/kai  いっかい

_6 căn/tầng: rok + ken/kai  ろっかい

_8 căn/tầng: hak + ken/kai  はっかい

_10 căn/tầng: juk/jik + ken/kai  じゅっかい(じっかい)

_3 căn/tầng: san + gen/gai  さんげん/さんがい

Hỏi bao nhiêu: nan + gen/gai なんげん/なんがいCòn lại đều là số đếm bình thường + ken/kai

Đếm đồ vật theo cặp (giày, dép): số đếm + soku/zoku そく/ぞく

Các biến thể trong nhóm này: giống nhóm 2 nhưng ko có biến thể “6” (nghĩa là 6 đôi thì vẫn là roku soku ろくそく chứ ko phải ros soku)

Còn lại đều là số đếm bình thường + soku

Đếm lần: số đếm + kai かい

Đếm đồ vật nhỏ (cục gôm, xí ngầu): số đếm + ko こ

Đếm tháng: số đếm + kagetsu かげつ

Các biến thể trong nhóm này: giống nhóm 2 nhưng ko có biến thể “3” và “hỏi bao nhiêu” (nghĩa là 3 lần vẫn là san kai さんかい, 3 tháng vẫn là san kagetsu さんかげつ)

Trường hợp đặc biệt: riêng 6 tháng còn có 1 từ khác hantoshi はんとし (nửa năm).

_Đếm tuổi: số đếm + sai  さい

_Đếm sách vở: số đếm + satsu  さつ

_Đếm đồ vật theo bộ (quần áo): số đếm + chaku  ちゃく

_Đếm tuần: số đếm + shuukan  しゅうかん

Các biến thể trong nhóm này: (chú ý, ko có biến thể “6”)

_1 tuổi/cái/tuần: is + sai/satsu/chaku/shuukan いっさい/いっさつ/いっちゃく/ いっじゅうかん

_8 tuổi/cái/tuần: has + sai/satsu/chaku/shuukan はっさい/はっさつ/はっちゃく/ はっしゅうかん

_10 tuổi/cái/tuần: jus/jis + sai/satsu/chaku/shuukan じゅっさい/じゅっさつ/じゅっち ゃく/じゅっしゅうかん

Trường hợp đặc biệt: 20 tuổi là hatachi はたち

_Đếm thứ tự: số đếm + ban ばん

_Đếm đồ vật mỏng (lá thư, tờ giấy, áo sơ mi): số đếm + mai まい

_Đếm máy móc, xe cộ: số đếm + dai だい

Nhóm 7: (bao gồm những nhóm có mỗi kiểu biến thể riêng)

a. Đếm người: số đếm + nin にん

1 người: hitori (ko có + nin) ひとり

2 người: futari (ko có + nin) ふたり

4 người: yo + nin  よにん (tương tự cho 14, 24…nghĩa là 14 người là juu + yonin)

b. Đếm đồ vật nói chung: phải học thuộc 10 số đầu nhưng ko tuân thủ câu màu đỏ ở trên

1 cái: hitotsu  ひとつ

2 cái: futatsu  ふたつ

3 cái: mittsu  みっつ

4 cái: yottsu  よっつ

5 cái: itsutsu  いつつ

6 cái: muttsu  むっつ

7 cái: nanatsu ななつ

8 cái: yattsu  やっつ

9 cái: kokonotsu  ここのつ

10 cái : too  とお

c. Đếm ngày và ngày tây:(1 ngày, 2 ngày và ngày 1, ngày 2) phải học thuộc 10 số đầu nhưng ko tuân thủ câu màu đỏ ở trên nữa

1 ngày: ichi nichi いちにち, ngày 1: tsuitachi ついたち

Còn lại thì cả 2 bên đều giống nhau.2 ngày, ngày 2: futsuka  ふつか

3 ngày, ngày 3: mikka  みっか

4 ngày, ngày 4: yokka  よっか

5 ngày, ngày 5: itsuka  いつか

6 ngày, ngày 6: muika  むいか

7 ngày, ngày 7: nanoka  なのか

8 ngày, ngày 8: youka  ようか

9 ngày, ngày 9: kokonoka  ここのか

10 ngày, ngày 10: tooka  とおか

14 ngày, ngày 14: juu yokka  じゅうよっか

17 ngày, ngày 17: juu shichi nichi  じゅうしちにち

19 ngày, ngày 19: juu ku nichi  じゅうくにち

20 ngày, ngày 20: hatsuka  はつか

24 ngày, ngày 24: ni juu yokka  にじゅうよっか

27 ngày, ngày 27: ni juu shichi nichi にじゅうしちにち

29 ngày, ngày 29: ni juu ku nichi  にじゅうくにち

d. Đếm giờ và giờ đồng hồ (suốt 3 tiếng, bây giờ là 3 giờ)

Đếm giờ: số đếm + jikan じかん

Giờ đồng hồ: số đếm + ji じ

4 giờ: yo + jikan/ji  よじかん/よじ

7 giờ: shichi + jikan/ji  しちじかん/しちじ

9 giờ: ku + jikan/ji  きじかん/くじ

e. Đếm phút và phút đồng hồ: đều là số đếm + fun/pun ふん/ぷん

1 phút: ip + pun  いっぷん

6 phút: rop + pun  ろっぷん

8 phút: hap + pun  はっぷん

10 phút: jup/jip + pun じゅっぷん(じっぷん)

3 phút: san + pun  さんぷん

4 phút: yon + pun  よんぷん

hỏi bao nhiêu: nan + pun なんぷん

f. Tháng tây (đếm tháng đã nằm trong nhóm 4): số đếm + gaku がく

tháng 4: shi + gaku しがく

tháng 7: shichi + gaku しちがく

tháng 9: ku + gaku くがく

g. Đếm năm: số đếm + nen ねん

Có 1 biến thể: 4 năm: yo + nen よねん (tương tự cho 14, 24…nghĩa là 14 năm là juu + yonen)

Bạn đang đọc nội dung bài viết Học Tiếng Trung: Tiền Và Số Đếm / 2023 trên website Maytinhlongthanh.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!