Đề Xuất 2/2023 # Học Tiếng Trung Giao Tiếp Online Bài 4 # Top 10 Like | Maytinhlongthanh.com

Đề Xuất 2/2023 # Học Tiếng Trung Giao Tiếp Online Bài 4 # Top 10 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Học Tiếng Trung Giao Tiếp Online Bài 4 mới nhất trên website Maytinhlongthanh.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Học tiếng Trung giao tiếp online miễn phí

Học tiếng Trung giao tiếp online ChineMaster Xin chào mừng các bạn học viên trực tuyến đến với lớp học tiếng trung online miễn phí của chúng ta ngày hôm nay.

A: 你来中国的时间不短了,你觉得中国和美国一样吗?

Nǐ lái zhōngguó de shíjiān bù duǎnle, nǐ juédé zhōngguó hé měiguó yīyàng ma? ( Thời gian bạn đến Trung Quốc lâu rồi, bạn cảm thấy Trung Quốc và Mỹ giống nhau không?)

B: 有的地方一样,有的地方不一样。

Yǒu dì dìfāng yīyàng, yǒu dì dìfāng bù yīyàng. (Có chỗ giống, có chỗ không giống. )

A: 比如说…..

Bǐrú shuō… (Ví dụ như … )

B: 美国和中国一样,都是大国,面积都不小,但是美国人口没有中国那么多,历史也没有中国那么长。另外,美国是发达国家,中国是发展中国家,生活水平有点儿不一样。

Měiguó hé zhōngguó yīyàng, dōu shì dàguó, miànjī dōu bù xiǎo, dànshì měiguó rénkǒu méiyǒu zhòng guó nàme duō, lìshǐ yě méiyǒu zhòng guó nàme zhǎng. Lìngwài, měiguó shì fādá guójiā, zhōngguó shì fāzhǎn zhōngguójiā, shēnghuó shuǐpíng yǒudiǎn er bù yīyàng. (Mỹ và Trung Quốc giống nhau, đều là nước lớn, diện tích đều không nhỏ, nhưng dân số Mỹ không nhiều bằng dân số Trung Quốc, lịch sử cũng không lâu bằng Trung Quốc. Ngoài ra, Mỹ là nước phát triển, Trung Quốc là nước đang phát triển, mức sống có chút khác biệt.)

A: 说得不错。还有吗?

Shuō dé bùcuò. Hái yǒu ma? ( Nói hay lắm. Còn không ?)

B: 还有,美国没有这么多自行车。

Hái yǒu, měiguó méiyǒu zhème duō zìxíngchē. ( Còn, Mỹ không nhiều xe đap như thế.)

A: 那人们上班,上学都开车吗?

Nà rénmen shàngbān, shàngxué dōu kāichē ma? (Vậy bọn họ đi làm và đi học đều đi ô tô?)

B: 不一定,有的坐公共汽车,有的坐地铁,还有的开车。

Bù yīdìng, yǒu de zuò gōnggòng qìchē, yǒu de zuò dìtiě, hái yǒu de kāichē. ( Chưa chắc, có người đi xe buýt, có người đi tàu điện ngầm, còn có người lái ô tô. )

Đoạn văn:

来中国以后,我发现中国有几”多” : 一是人多,有十三亿人口, 公共汽车上,商店里,路上,到处都是人; 二是车多,上班,下班的时候,马路上的汽车,自行车像河流一样,很壮观; 三是中国菜的种类多, 听说有名的菜旧有八大菜系; 四是名胜古迹多,中国有几千年的历史, 名胜古迹当然很多; 五是民族多,有55个少数民族; 还有….. 我在慢慢发现呢。

Lái zhōngguó yǐhòu, wǒ fāxiàn zhōngguó yǒu jǐ” duō ” : Yī shì rén duō, yǒu shísān yì rénkǒu, gōnggòng qìchē shàng, shāngdiàn lǐ, lùshàng, dàochù dōu shì rén; èr shì chē duō, shàngbān, xiàbān de shíhòu, mǎlù shàng de qìchē, zìxíngchē xiàng héliú yīyàng, hěn zhuàngguān; sān shì zhōngguó cài de zhǒnglèi duō, tīng shuō yǒumíng de cài jiù yǒu bādà càixì; sì shì míngshèng gǔjī duō, zhōngguó yǒu jǐ qiān nián de lìshǐ, míngshèng gǔjī dāngrán hěnduō; wǔ shì mínzú duō, yǒu 55 gè shǎoshù mínzú; hái yǒu….. Wǒ zài màn man fāxiàn ne.

(Sau khi đến Trung Quốc, tôi phát hiện Trung Quốc có vài cái “nhiều” : Một là nhiều người, dân số có 13 tỉ người, trên xe buýt, trong cửa hàng, trên đường, chỗ nào cũng đều là người; Hai là nhiều xe, lúc đi làm và tan làm, ô tô xe đạp trên đường giống như con sông, rất hùng tráng; Ba là loại món ăn Trung Quốc rất nhiều, nghe nói món ăn nổi tiếng có 8 loại ẩm thực vùng miền; Bốn là nhiều danh lam thắng cảnh, Trung Quốc có hàng nghìn năm lịch sử, danh làm thắng cảnh rất nhiều; Năm là nhiều dân tộc, có 55 dân tộc thiểu số; còn có … Tôi vẫn đang từ từ phát hiện.)

Học tiếng Trung giao tiếp online qua kênh YOUTUBE

Học tiếng Trung giao tiếp online qua SKYPE

Học Tiếng Trung Giao Tiếp Online Bài 30

内容提示:这段录音选自中央电视台”东方时空”节目,调查了妇女节那天妇女是否收到礼物,男同胞是否送出礼物以及其中的原因,反映了妇女在现代生活中地位的变化,并借此提醒人们对妇女的尊重与理解。这段节目同样包含一些街头的随机采访,虽有噪音但发音标准,语意简明,语速稍快,每分钟270字左右。

Nèiróng tíshì: Zhè duàn lùyīn xuǎn zì zhōngyāng diànshìtái “dōngfāng shíkōng” jiémù, diàochále fùnǚ jié nèitiān fùnǚ shìfǒu shōu dào lǐwù, nán tóngbāo shìfǒu sòngchū lǐwù yǐjí qízhōng de yuányīn, fǎnyìngle fùnǚ zài xiàndài shēnghuó zhōng dìwèi de biànhuà, bìng jiè cǐ tíxǐng rénmen duì fùnǚ de zūnzhòng yǔ lǐjiě. Zhè duàn jiémù tóngyàng bāohán yīxiē jiētóu de suíjī cǎifǎng, suī yǒu zàoyīn dàn fāyīn biāozhǔn, yǔyì jiǎnmíng, yǔ sù shāo kuài, měi fēnzhōng 270 zì zuǒyòu.

Đoạn ghi âm này được chọn từ chương trình “Đông phương thời không” của đài truyền hình trung ương, điều tra về việc trong ngày quốc tế phụ nữ những người phụ nữ có được nhận quà không, cánh đàn ông có tặng quà cho phụ nữ không và nguyên nhân của việc đó, phản ánh được sự thay đổi về địa vị xã hội của người phụ nữ trong cuộc sống hiện đại, đồng thời nhắc nhở mọi người nên tôn trọng và thấu hiểu cho phụ nữ. Đoạn ghi âm này có những đoạn tùy cơ phỏng vấn, tuy có chút tạp âm nhưng phát âm chuẩn, từ nghĩa đơn giản dễ hiểu, tốc độ hơi nhanh, mỗi phút khoảng 270 từ.

生词 Từ mới

无所谓 wúsuǒwèi mặc kệ, không để ý

和睦 hémù hòa thuận, hài hòa

温馨 wēnxīn ấm áp, hơi ấm

打卤面 dǎ lǔ miàn mỳ sốt trứng thịt

拌(凉菜) bàn (liángcài) trộn

倒是 dǎoshì lại là

花言巧语 huāyánqiǎoyǔ lời ngon tiếng ngọt

脸红 liǎnhóng đỏ mặt, xấu hổ

注释 Chú thích

女同胞,男同胞 女同胞,男同胞: đây là cách xưng hô có phần hài hước đối với phụ nữ và đàn ông.

三八节 三八节: cách gọi tắt của ngày Quốc tế Phụ nữ mùng tám tháng 3, ngày kỉ niệm đấu tranh của phụ nữ quốc tế. Ngày 8 tháng 3 năm 1909, nữ công nhân Chicago của Mỹ đã tiến hành biểu tình, yêu cầu nam nữ bình đẳng. Sau này để thúc đẩy sự đoàn kết và giải phóng phụ nữ lao động quốc tế, đã lấy ngày 8 tháng 3 hằng năm làm ngày Quốc tế Phụ nữ, do vậy, người đàn ông trong đoạn ghi âm nói 三八节 là có một chút “mùi chính trị”.

无所谓 无所谓: có nghĩa là không để ý, không quan trọng, không có quan hệ gì quá lớn. Ví dụ: 今天去还是明天去,我是无所谓的,反正我哪天都没事。 谁当先进对我来说无所谓

Khóa học tiếng Trung giao tiếp online giáo trình BOYA

Lớp học tiếng Trung giao tiếp online Skype

Tự học tiếng Trung giao tiếp online miễn phí cho người mới bắt đầu

Học Tiếng Trung Giao Tiếp Online Bài 7

生词 Từ mới

芹菜 qíncài cần tây

称 chēng cân

便宜 piányì rẻ

酸奶 suānnǎi sữa chua

洗发水 xǐ fǎ shuǐ dầu gội đầu

款 kuǎn kiểu (quần áo, giày dép…)

土豆 tǔdòu khoai tây

西红柿 xīhóngshì cà chua

兜儿 dōur túi, cái túi

秤 chèng cái cân

挑 tiāo chọn, chọn lựa

色调 sèdiào sắc thái

价钱 jiàqián giá tiền

常用句 Câu thường dùng

芹菜多钱一斤? Qíncài duō qián yī jīn? Cần tây bao nhiêu tiền một cân?

您把这些给我称称。 Nín bǎ zhèxiē gěi wǒ chēng chēng. Cậu đưa chỗ đó đây để tôi cân xem.

一共十八块九,您这是十块,找您一块一。 Yígòng shíbā kuài jiǔ, nín zhè shì shí kuài, zhǎo nín yīkuài yī. Của anh hết tất cả 8 đồng 9, đây là 10 đồng, trả lại anh đồng mốt.

听说这儿的DVD 很便宜。 Tīng shuō zhè’er de DVD hěn piányì. Nghe nói đĩa DVD ở đây rất rẻ.

我要去二楼买酸奶和洗发水。Wǒ yào qù èr lóu mǎi suānnǎi hé xǐ fǎ shuǐ. Tớ phải lên tầng 2 để mua sữa chua với dầu gội đầu.

我在这等你。Wǒ zài zhè děng nǐ. Tớ đợi cậu ở đây.

我想看一下这种鞋有没有37号儿的。 Wǒ xiǎng kàn yīxià zhè zhǒng xié yǒu méiyǒu 37 hào er de. Tôi muốn xem kiểu giày này có số 37 không.

您可以试一下。 Nín kěyǐ shì yīxià. Chị có thể thử.

这款还有其他颜色的。 Zhè kuǎn hái yǒu qítā yánsè de. Kiểu dáng này còn màu khác không?

可以打九折。 Kěyǐ dǎ jiǔ zhé. Có thể giảm giá 10%.

注视 Chú thích

芹菜多钱一斤 多钱,có nghĩa là 多少钱. Trong khẩu ngữ của một số vùng như Thiên Tân, một số cụm từ có 3 âm tiết có tần suất được sử dụng cao, trong bối cảnh ngôn ngữ cụ thể, thường được tỉnh lược âm tiết giữa. Hiện tượng này được gọi là “nuốt từ”. Khi hỏi giá tiền thường nói ngắn gọn như vậy, 芹菜多钱一斤? có nghĩa là 芹菜多少钱一斤?. Cũng có thể hỏi bằng cách 芹菜一斤多少钱. Đôi khi người ta còn tỉnh lược lượng từ của một số vật dụng, đồ ăn hằng ngày.

可以打九折 打九折: Là cụm từ ly hợp, trong mua bán, giá tiền được tính theo phần mười, nếu giá niêm yết là 10 tệ, giảm xuống còn 9 tệ, thì gọi là 打九折, có nghĩa là giảm 10%. Ví dụ: 这些书都打七折。 商场毛衣全部打八五折。

芹菜一块二一斤 Trong tiếng Trung, 两 và 二 đều biểu thị số 2. 两 thường đứng trước lượng từ (hoặc các danh từ không cần sử dụng lượng từ), ví dụ: 两块,两天,两人. Trường hợp là con số duy nhất của phân số, số thập phân, số tự nhiên thì bắt buộc dùng 二. Ví dụ: 芹菜一块二一斤。 这芹菜是两块八,土豆是两块六。

给我来两个兜儿 兜儿:Là túi nhựa (nilon). Để nêu cao tinh thần bảo vệ môi trường giảm thiểu việc dùng túi nilon bừa bãi, bắt đầu từ 1.6.2008 tất cả các chợ, siêu thị của Trung Quốc không còn cung cấp túi nilon miễn phí nữa. Người mua có nhu cầu dùng thì phải trả tiền để mua túi.

数好了啊 啊: Là trợ từ ngữ khí dùng ở cuối câu, có tác dụng khiến cho ngữ khí nhẹ nhàng hơn, khiến mệnh lệnh trở thành một lời nhắc nhở, dặn dò. Âm điệu hơi thấp xuống.

你干吗呢? 呢: Trong câu này, 呢 biểu thị động tác đang tiến hành, chứ không phải là trợ từ ngữ khí nữa. Do vậy, trọng âm của câu rơi vào đại từ nghi vấn 吗. 吗 ở đây có nghĩa là 什么, được sử dụng nhiều trong khẩu ngữ vùng Thiên Tân.

Khóa học tiếng Trung giao tiếp online Giáo trình BOYA sơ cấp 1

Lớp học tiếng Trung giao tiếp online Skype

Tự học tiếng Trung giao tiếp online miễn phí cho người mới bắt đầu

Học Tiếng Trung Giao Tiếp Online Bài 16

Học tiếng Trung giao tiếp online miễn phí ChineMaster đã quay trở lại và mang đến cho các bạn học viên thật nhiều kiến thức bổ ích rồi đây.

生词 Từ mới

预定 yùdìng đặt trước

标准间 biāozhǔn jiān phòng tiêu chuẩn

入住 rùzhù vào ở, nhận phòng

黄金周 huángjīn zhōu tuần lễ vàng

期间 qíjiān thời gian

套房 tàofáng phòng căn hộ

才 cái mới

登记 dēngjì đăng kí

退房 tuì fáng trả phòng

发票 fāpiào hóa đơn

抬头 táitóu phần đầu trong hóa đơn

打算 dǎsuàn dự định

考虑 kǎolǜ suy nghĩ

常用句 Câu thường dùng

我想预定两个标准间。 Wǒ xiǎng yùdìng liǎng gè biāozhǔn jiān. Tôi muốn đặt trước 2 phòng tiêu chuẩn.

那您什么时候入住呢? Nà nín shénme shíhòu rùzhù ne? Ngài định bao giờ nhận phòng ạ?

现在打折每晚480 元,不过黄金周期间不打折,每晚680 元。 Xiànzài dǎzhé měi wǎn 480 yuán, bùguò huángjīn zhōu qíjiān bù dǎzhé, měi wǎn 680 yuán. Bây giờ đang giảm giá còn 480 tệ một đêm, nhưng thời gian tuần lễ vàng thì không giảm giá nữa, mỗi đêm 680 tệ.

好吧,那就这样吧。 Hǎo ba, nà jiù zhèyàng ba. Được rồi, như vậy đi.

我们这里有标准间,还有套房,您住哪中呢? Wǒmen zhè li yǒu biāozhǔn jiān, hái yǒu tàofáng, nín zhù nǎ zhōng ne? Chúng tôi có phòng tiêu chuẩn, còn có phòng căn hộ nữa, ngài muốn ở phòng nào?

怎么那么贵呢?我上个月在这儿住才360 块钱。Zěnme nàme guì ne? Wǒ shàng gè yuè zài zhè’er zhù cái 360 kuài qián. Sao đặt như vậy được? Tháng trước tôi ở đây chỉ có 360 tệ.

请您登一下记,您住几天呢?Qǐng nín dēng yīxià jì, nín zhù jǐ tiān ne? Xin mời ngài đăng kí, ngài ở mấy ngày?

我要退房,办一下手续。 Wǒ yào tuì fáng, bàn yīxià shǒuxù. Tôi muốn trả phòng, làm thủ tục giúp tôi.

楼上服务员给您检查过房间了吗? Lóu shàng fúwùyuán gěi nín jiǎncháguò fángjiānle ma? Nhân viên trên tầng đã kiểm tra qua căn phòng cho ngài chưa ạ?

先生,您的发票抬头怎么写呢? Xiānshēng, nín de fǎ piào táitóu zěnme xiě ne? Thưa ngài, phần đầu trong hóa đơn của ngài viết như thế nào ạ?

注释 Chú thích

黄金周 黄金周: từ năm 1999, ở Trung Quốc bắt đầu thực hiện chế độ ngày nghỉ, mỗi năm vào dịp Quốc Khánh và quốc tế Lao động, đều được nghỉ 3 ngày, thêm vào ngày cuối tuần trước và sau đó, tổng cộng 7 ngày nghỉ. Trong hai dịp lễ lớn này, người dân chủ yếu đi du lịch hoặc mua sắm, mang lại nguồn lợi kinh tế lớn, khích lệ nhu cầu tiêu dùng, có tác dụng thúc đấy nhất định đối với sự phát triển của nền kinh tế nước nhà, do vậy gọi là “tuần lễ vàng”. Bắt đầu từ 2008, bỏ tuần lễ vàng 1/5.

怎么那么贵呢 怎么那么: có nghĩa là “tại sao lại như vậy”, hoặc “tại sao lại vậy”, thể hiện ngữ phí phản vấn hoặc nghi ngờ tương đối mạnh, thông thường thể hiện thái độ không hiểu hoặc không hài lòng về sự việc được nêu ra ngay sau đó. Ví dụ: 今年的夏天怎么那么热! 你怎么那么不听话,整天光看电视,也不写作业。

我上个月在这儿住才360 块钱 才: có nghĩa là 仅仅, là phó từ biểu thị phạm vi, nhấm mạnh việc người nói cho rằng số lượng ít. Ví dụ: 这件衣服才100多块钱。 你们班才15个人吗?

Khóa học tiếng Trung giao tiếp online Giáo trình BOYA sơ cấp 1

Lớp học tiếng Trung giao tiếp online Skype

Tự học tiếng Trung giao tiếp online miễn phí cho người mới bắt đầu

Hẹn gặp lại các bạn trong bài học lần sau!

Bạn đang đọc nội dung bài viết Học Tiếng Trung Giao Tiếp Online Bài 4 trên website Maytinhlongthanh.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!