Đề Xuất 2/2023 # Học Tiếng Trung Giao Tiếp Online Bài 26 Khóa Học Tiếng Trung # Top 3 Like | Maytinhlongthanh.com

Đề Xuất 2/2023 # Học Tiếng Trung Giao Tiếp Online Bài 26 Khóa Học Tiếng Trung # Top 3 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Học Tiếng Trung Giao Tiếp Online Bài 26 Khóa Học Tiếng Trung mới nhất trên website Maytinhlongthanh.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Học tiếng Trung giao tiếp online miễn phí ChineMaster đã quay trở lại và mang đến cho các bạn học viên thật nhiều kiến thức bổ ích rồi đây.

生词 Từ mới

晚点 wǎndiǎn muộn giờ

幸运 xìngyùn may mắn

变化 biànhuà thay đổi

受罪 shòuzuì chịu khổ, khổ sở

本来 běnlái vốn dĩ, vốn là

排队 páiduì xếp hàng

团员 tuányuán đoàn viên

实在 shízài kì thực, quả thực, thực sự

候车厅 hòuchē tīng phòng chờ xe

惨 cǎn thảm, tồi tệ

歇 xiē nghỉ, nghỉ ngơi

辛苦 xīnkǔ vất vả, khổ sở

习惯 xíguàn thói quen, quen

服务 fúwù phục vụ

原来 yuánlái lúc đầu, vốn dĩ

满意 mǎnyì hài lòng, mãn nguyện

行李 xínglǐ hành lí

座位 zuòwèi chỗ ngồi

在乎 zàihū để ý, để tâm

团聚 tuánjù đoàn tụ

常用句

还有5分钟就要开车了。 Hái yǒu 5 fēnzhōng jiù yào kāichēle. Còn 5 phút nữa là xe chạy rồi.

是不是我们的车已经开了啊? Shì bùshì wǒmen de chē yǐjīng kāile a? Có phải là xe của chúng ta đã chạy rồi không?

T183 晚点15分钟。 T183 wǎndiǎn 15 fēnzhōng. Chuyến xe T183 muộn giờ 15 phút.

我们真是太幸运了。 Wǒmen zhēnshi tài xìngyùnle. Chúng ta thật may quá đi mất

咱俩啊还客气什么! Zán liǎ a hái kèqì shénme! Hai chúng ta còn khách sáo cái gì nữa

两个月不见,你变化挺大的。Liǎng gè yuè bùjiàn, nǐ biànhuà tǐng dà de. Hai tháng rồi không gặp, cậu thay đổi nhiều thật đấy.

我自己来就行,很轻的,东西不多。 Wǒ zìjǐ lái jiùxíng, hěn qīng de, dōngxī bù duō. Tôi tự xách được rồi, nhẹ lắm, không nhiều đồ.

现在回家真是受罪。 Xiànzài huí jiā zhēnshi shòuzuì. Bây giờ mà về nhà thì đúng là phải tội

我本来想做火车的,排了一夜队也没买到票。 Wǒ běnlái xiǎng zuò huǒchē de, páile yīyè duì yě méi mǎi dào piào. Tôi vốn muốn ngồi tàu hỏa về, nhưng xếp hàng cả đêm cũng không mua được vé.

在外面工作一年了,过年该回家吃顿团圆饭了。 Zài wàimiàn gōngzuò yī niánle, guònián gāi huí jiā chī dùn tuányuán fànle. Đi làm xa nhà cả năm rồi, tết thì nên về nhà ăn bữa cơm đoàn viên.

注释 Chú thích

咱俩啊还客气什么 什么: đứng sau động từ hoặc tính từ, thể hiện thái độ không hài lòng về cách làm hay tình trạng, có ý phủ định. Ví dụ: 事情都这样了,你还说什么啊。 这趟特快,快什么呀,和慢车差不多。

在外面工作一年了,过年该回家吃顿团圆饭了 团员: thể hiện việc người một nhà sau thời dài chia ly xa cách đã được đoàn tụ. Ở Trung Quốc, người dân rất coi trọng năm mới và tết Trung Thu. Cứ mỗi khi đón năm mới hay đến dịp Trung Thu, ai ai cũng mong muốn được đoàn tụ cùng gia đình. Khi đoàn tụ, mọi người thường cùng nhau ăn bữa cơm gọi là “cơm đoàn viên”.

可是我的腿实在不听话 不听话: cách nói nhân hóa, thể hiện qua mệt mỏi, già nua, phản ứng chạm chạm. Cũng có thể nói là “不停使唤了”. Có thể sử dụng để nói về một số bộ phận cơ thể như: tai, mũi, tay,… Ví dụ: 我的手冻僵了,一点儿都不听话了。 年龄大了,耳朵也不听使唤了。

Khóa học tiếng Trung giao tiếp online Giáo trình BOYA sơ cấp 1

Lớp học tiếng Trung giao tiếp online Skype

Tự học tiếng Trung giao tiếp online miễn phí cho người mới bắt đầu

Hẹn gặp lại các bạn trong bài học lần sau!

Học Tiếng Trung Giao Tiếp Online Bài 30 Khóa Học Tiếng Trung

生词 Từ mới

国宝 guóbǎo báu vật quốc gia

展厅 zhǎntīng phòng trưng bày

吸引 xīyǐn thu hút, hấp dẫn

少数民族 shǎoshù mínzú dân tộc thiểu số

剪纸 jiǎnzhǐ cắt giấy

节目单 jiémù dān danh sách tiết mục

乐器 yuèqì nhạc cụ

赶上 gǎn shàng đuổi kịp

专业 zhuānyè chuyên nghiệp

演员 yǎnyuán diễn viên

蛮 mán rất

类型 lèixíng loại hình

民俗 mínsú phong tục

展品 zhǎnpǐn đồ trưng bày

做工 zuògōng làm công, chế tạo ra

常用句 Câu thường dùng

我去了国宝展厅和历史展厅。 Wǒ qùle guóbǎo zhǎntīng hé lìshǐ zhǎntīng. Tớ đã đi đến phòng trưng bày báu vật quốc gia và phòng trưng bày lịch sử.

最吸引我的是少数民族剪纸。 Zuì xīyǐn wǒ de shì shǎoshù mínzú jiǎnzhǐ. Điều hấp dẫn tớ nhất là tác phẩm cắt giấy của dân tộc thiểu số.

现在马上就要闭馆了。 Xiànzài mǎshàng jiù yào bì guǎnle. Bây giờ chuẩn bị đóng cửa rồi.

这是今天演出的节目单。 Zhè shì jīntiān yǎnchū de jiémù dān. Đây là danh sách các tiết mục sẽ biểu diễn hôm nay.

那是一首著名古筝曲吧。 Nà shì yī shǒu zhùmíng gǔzhēng qū ba. Đó là một khúc đàn tranh nổi tiếng nhỉ.

二胡是我最喜欢的中国乐器。 Èrhú shì wǒ zuì xǐhuān de zhōngguó yuèqì. Nhị hồ là loại nhạc cụ Trung Quốc tớ thích nhất.

那还用说,都赶上专业的京剧演员了。 Nà hái yòng shuō, dōu gǎn shàng zhuānyè de jīngjù yǎnyuán le. Còn phải nói nữa à, đã đuổi kịp trình độ diễn viên kinh kịch chuyên nghiệp rồi.

你对京剧还是蛮了解的麻。 Ne duì jīngjù háishì mán liǎojiě de má. Cậu cũng thật là hiểu biết về kinh kịch nhỉ.

京剧里的人物分为生,旦,净,丑四种类型。 Jìng jùlí de rénwù fēn wéi shēng, dàn, jìng, chǒu sì zhǒng lèixíng. Các nhân vật trong kinh kịch được chia thành 4 loại hình sinh, đan, tịnh, sửu.

说的一点儿都没错儿! Shuō de yīdiǎn er dōu méi cuò ér! Nói không sai chút nào!

注释 Chú thích

最吸引我的是少数民族剪纸 剪纸: là một loại hình nghệ thuật dân gian, cắt giấy màu thành các loại nhân vật, hoa cỏ, động vật, …..

那还用说,都赶上专业的京剧演员了 那还用说: thể hiện ngữ khí phản vấn, biểu thị “không cần nói lại nữa” những lời đối phương nói hoặc những sự việc xảy ra đều nằm trong dự đoán, cho nên vế câu sau của 那还用说 thường được tỉnh lược.

你对京剧还是蛮了解的麻 蛮: có nghĩa là rất, thể hiện mức độ cao, là từ thường dùng của phương ngữ miền Nam, ngày nay cũng được sử dụng nhiều trong tiếng phổ thông. Ví dụ: 他对我蛮关心的,什么事情都帮助我。 那儿的风景蛮好的,有时间我们去看看吧。

古筝是我最喜欢的中国乐器 古筝: là một loại nhạc cụ có dây, làm bằng gỗ, hình thon dài. Đời Đường, Tống đàn này có 13 dây, về sau tăng thêm thành 16 dây, ngày nay đàn này có 25 dây. Còn gọi là đàn tranh.

您这儿好热闹啊! 好: thể hiện trình độ cao, nghĩa gần giống 很,非常, còn có cách nói khác là 好不, tuy ý biểu đạt giống nhau nhưng 好不 chỉ có thể đứng trước tính từ song âm tiết. Ví dụ: 你今天来得好早啊。 你这个人好糊涂啊。 今天商场里好不热闹。 她哭得好不伤心。

Khóa học tiếng Trung giao tiếp online giáo trình BOYA

Lớp học tiếng Trung giao tiếp online Skype

Tự học tiếng Trung giao tiếp online miễn phí cho người mới bắt đầu

Học Tiếng Trung Giao Tiếp Online Bài 12 Khóa Học Tiếng Trung

Học tiếng Trung giao tiếp online ChineMaster Chào mừng các bạn học viên online quay lại với lớp học tiếng Trung giao tiếp online cơ bản miễn phí. Khóa học tiếng Trung giao tiếp online được biên soạn theo giáo trình đặc biệt, phù hợp cho các bạn muốn học tiếng Trung giao tiếp online từ cơ bản.

生词 Từ mới

饭馆儿 fànguǎnr hàng ăn, quán ăn, nhà hàng

顿 dùn (lượng từ) bữa ăn

一切 yíqiè tất cả

外表 wàibiǎo ngoại hình, vẻ bề ngoài

点菜 diǎn cài chọn món

够 gòu đủ

菜单 càidān thực đơn, menu

工资 gōngzī tiền lương

羊肉串儿 yángròu chuànr xiên thịt dê nướng

鸡翅 jīchì cánh gà

鸡腿 jītuǐ đùi gà

啤酒 píjiǔ bia

东坡肘子 dōng pō zhǒuzi chân giò Đông Ba

京酱肉丝 jīng jiàng ròu sī thịt xay sốt nước tương

专名 Tên riêng

王刚 WángGāng Vương Cương

刘梅 Liú Méi Lưu Mai

孙强 Sūn Qiáng Tôn Cường

张云 Zhāng Yún Trương Vân

常用句 Câu thường dùng

小饭馆儿我可不去,咱得吃一顿好的。 Xiǎo fànguǎn er wǒ kěbù qù, zán dé chī yī dùn hǎo de. Quán ăn nhỏ thì tôi không có đi đâu, chúng ta phải ăn một bữa thật ngon.

一切都听你的。 Yīqiè dōu tīng nǐ de. Tất cả đều nghe anh hết.

外表看起来还不错,就是不知道菜做的怎么样。 Wàibiǎo kàn qǐlái hái bùcuò, jiùshì bù zhīdào cài zuò de zěnme yàng. Nhìn bề ngoài thì cũng khá ngon đấy, không biết ăn như thế nào.

进去常常不就知道了吗? Jìnqù chángcháng bù jiù zhīdàole ma? Cứ vào thử không phải là sẽ biết sao?

现在点菜吗? Xiànzài diǎn cài ma? Bây giờ gọi món à?

你点什么我吃什么。 Nǐ diǎn shénme wǒ chī shénme. Anh gọi món gì em ăn món đấy.

先要这些吧,不够再点。 Xiān yào zhéxué ba, bùgòu zài diǎn. Trước tiên như thế này đã, không đủ thì lại gọi tiếp.

这是菜单,你想吃什么? Zhè shì càidān, nǐ xiǎng chī shénme? Đây là menu, anh muốn ăn món gì ạ?

那就再要两个凉菜吧。 Nà jiù zài yào liǎng gè liángcài ba. Thế thì gọi thêm 2 món ăn kèm nữa.

都这么多了,还要啊! Dōu zhème duōle, hái yào a! Đã nhiều như thế này rồi, còn thêm nữa a!

注释 Chú thích

一切都听你的 听你的: cấu trúc 听 + đại từ/ danh từ + 的, biểu thị tuân thủ sắp xếp, chỉ huy của người khác, tiếp nhạn ý kiến của người nào đó. 听 ở đây có nghĩa là nghe theo, thuận theo. Ví dụ: 好,听您的,您说什么时候就什么时候。 就听王老师的,我们两人一组。

表看起来还不错 起来: đứng ngay sau động từ, làm bổ ngữ xu hướng, đôi khi biểu thị sự bắt đầu, sự tiếp diễn của hành động, đôi khi biểu thị sự hoàn thành của động tác. Ở đây 看起来 biểu thị sự đánh giá, phán đoán của sự việc. Ví dụ: 说起来容易,做起来难。 这个菜吃起来味道还可以。 这个足球是去年组织起来的。

你点什么我吃什么 什么: trong câu này lần lượt làm định ngữ của 点 và 吃, là cách sử dụng phiếm chỉ, ám chỉ tất cả những đồ ăn trong cửa hàng. Sau hai động từ, có chung một tân ngữ là đại từ nghi vấn, tân ngữ này chỉ cùng 1 người, cùng 1 sự việc, thể hiện sự hô ứng, mối quan hệ mật thiết của hai kết cấu động – tân này. Ví dụ: 你愿意怎么去就怎么去。 这个演员演什么想什么。

先要这些吧,不够再点 先….再….: biểu thị trình tự trước sau theo thời gian của hành động. Ví dụ: 我们先去北京,再去上海。 你先放酱油在放醋。

都这么多了,还要啊 都…了: trong cấu trúc này, giữa 都…了 thường là chỉ từ thời gian hoặc số lượng từ, thể hiện thời gian đã không còn sớm, tuổi tác cao, số lượng nhiều. 都 có nghĩa là 已经 có tác dụng nhấn mạnh. Ví dụ: 都十二点了,快睡吧! 都十八岁了,还不会洗衣服? 车都要开了,我们快走吧!

Khóa học tiếng Trung giao tiếp online Giáo trình BOYA sơ cấp 1

Lớp học tiếng Trung giao tiếp online Skype

Tự học tiếng Trung giao tiếp online miễn phí cho người mới bắt đầu

Học Tiếng Trung Giao Tiếp Online Bài 30

内容提示:这段录音选自中央电视台”东方时空”节目,调查了妇女节那天妇女是否收到礼物,男同胞是否送出礼物以及其中的原因,反映了妇女在现代生活中地位的变化,并借此提醒人们对妇女的尊重与理解。这段节目同样包含一些街头的随机采访,虽有噪音但发音标准,语意简明,语速稍快,每分钟270字左右。

Nèiróng tíshì: Zhè duàn lùyīn xuǎn zì zhōngyāng diànshìtái “dōngfāng shíkōng” jiémù, diàochále fùnǚ jié nèitiān fùnǚ shìfǒu shōu dào lǐwù, nán tóngbāo shìfǒu sòngchū lǐwù yǐjí qízhōng de yuányīn, fǎnyìngle fùnǚ zài xiàndài shēnghuó zhōng dìwèi de biànhuà, bìng jiè cǐ tíxǐng rénmen duì fùnǚ de zūnzhòng yǔ lǐjiě. Zhè duàn jiémù tóngyàng bāohán yīxiē jiētóu de suíjī cǎifǎng, suī yǒu zàoyīn dàn fāyīn biāozhǔn, yǔyì jiǎnmíng, yǔ sù shāo kuài, měi fēnzhōng 270 zì zuǒyòu.

Đoạn ghi âm này được chọn từ chương trình “Đông phương thời không” của đài truyền hình trung ương, điều tra về việc trong ngày quốc tế phụ nữ những người phụ nữ có được nhận quà không, cánh đàn ông có tặng quà cho phụ nữ không và nguyên nhân của việc đó, phản ánh được sự thay đổi về địa vị xã hội của người phụ nữ trong cuộc sống hiện đại, đồng thời nhắc nhở mọi người nên tôn trọng và thấu hiểu cho phụ nữ. Đoạn ghi âm này có những đoạn tùy cơ phỏng vấn, tuy có chút tạp âm nhưng phát âm chuẩn, từ nghĩa đơn giản dễ hiểu, tốc độ hơi nhanh, mỗi phút khoảng 270 từ.

生词 Từ mới

无所谓 wúsuǒwèi mặc kệ, không để ý

和睦 hémù hòa thuận, hài hòa

温馨 wēnxīn ấm áp, hơi ấm

打卤面 dǎ lǔ miàn mỳ sốt trứng thịt

拌(凉菜) bàn (liángcài) trộn

倒是 dǎoshì lại là

花言巧语 huāyánqiǎoyǔ lời ngon tiếng ngọt

脸红 liǎnhóng đỏ mặt, xấu hổ

注释 Chú thích

女同胞,男同胞 女同胞,男同胞: đây là cách xưng hô có phần hài hước đối với phụ nữ và đàn ông.

三八节 三八节: cách gọi tắt của ngày Quốc tế Phụ nữ mùng tám tháng 3, ngày kỉ niệm đấu tranh của phụ nữ quốc tế. Ngày 8 tháng 3 năm 1909, nữ công nhân Chicago của Mỹ đã tiến hành biểu tình, yêu cầu nam nữ bình đẳng. Sau này để thúc đẩy sự đoàn kết và giải phóng phụ nữ lao động quốc tế, đã lấy ngày 8 tháng 3 hằng năm làm ngày Quốc tế Phụ nữ, do vậy, người đàn ông trong đoạn ghi âm nói 三八节 là có một chút “mùi chính trị”.

无所谓 无所谓: có nghĩa là không để ý, không quan trọng, không có quan hệ gì quá lớn. Ví dụ: 今天去还是明天去,我是无所谓的,反正我哪天都没事。 谁当先进对我来说无所谓

Khóa học tiếng Trung giao tiếp online giáo trình BOYA

Lớp học tiếng Trung giao tiếp online Skype

Tự học tiếng Trung giao tiếp online miễn phí cho người mới bắt đầu

Bạn đang đọc nội dung bài viết Học Tiếng Trung Giao Tiếp Online Bài 26 Khóa Học Tiếng Trung trên website Maytinhlongthanh.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!