Đề Xuất 2/2023 # Học Tiếng Trung Giao Tiếp Ở Yên Phong # Top 11 Like | Maytinhlongthanh.com

Đề Xuất 2/2023 # Học Tiếng Trung Giao Tiếp Ở Yên Phong # Top 11 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Học Tiếng Trung Giao Tiếp Ở Yên Phong mới nhất trên website Maytinhlongthanh.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Cấu trúc 1: 只有…才能… /Zhǐyǒu… cáinéng… /Chỉ có… mới có thể… : có lời của bạn, tôi mới có thể tin. Thường đi với nhau, chỉ điều kiện. Ví dụ: 只有你的话,我才能相信。 Zhǐyǒu nǐ dehuà, wǒ cáinéng xiāngxìn. Chỉ … Cấu trúc 2: 如果…就…/Rúguǒ…jiù…/Nếu… thì… Thường hay đi liền với nhau để biểu thị giả thiết. Ví dụ: 如果你猜对了,我就告诉你; Rúguǒ nǐ cāi duìle, wǒ jiù gàosù nǐ; Nếu bạn đoán đúng thì tôi sẽ nói cho bạn biết. Cấu trúc 3: 不但…而且…/Bùdàn… érqiě…/Không những….. mà còn…..: Thường dùng liền với nhau để biểu thị mức độ tăng tiến. Ví dụ: 我不但去过下龙湾,而且去过胡志明市。 Wǒ bùdàn qùguò xiàlóngwān, érqiě qùguò húzhìmíng shì. Tôi không những đi qua Vịnh Hạ Long, mà còn đi qua thành phố Hồ Chí Minh. Cấu trúc 4: 一…就…/Yī…jiù…/Hễ……. là…..: Thường dùng liền với nhau để biểu thị nối tiếp. Ví dụ: 阿凤一听情歌就哭。 Ā fèng yī tīng qínggē jiù kū. Phượng hễ nghe tình ca là khóc. Cấu trúc 5: 因为…所以…/Yīnwèi…suǒyǐ…/Bởi vì……..cho nên……… Ví dụ: 因为妈妈喜欢吃水果,所以阿强经常买水果回家。 Yīnwèi māmā xǐhuān chī shuǐguǒ, suǒyǐ ā qiáng jīngcháng mǎi shuǐguǒ huí jiā. Bởi vì mẹ thích ăn hoa quả, cho nên Cường thường mua hoa quả về nhà. Cấu trúc 6: 虽然…但是…/Suīrán…dànshì…/Tuy …… nhưng ……. Ví dụ: 虽然今天天气很冷,但是阿霞还是穿着短裙。 Suīrán jīntiān tiānqì hěn lěng, dànshì ā xiá háishì chuānzhuó duǎn qún. Tuy thời tiết hôm nay rất lạnh, nhưng Hà vẫn mặc váy ngắn. Cấu trúc 7: 宁可 … 也不…/Nìngkě…yě bù…/Thà…… cũng không…….. Ví dụ: 我宁可挨饿也不接受施舍。 Wǒ nìngkě āi è yě bù jiēshòu shīshě. Tôi thà chịu đói cũng không thèm nhận bố thí. Cấu trúc 8: 既…又…/Jì…yòu…/Vừa……. vừa…….; đã……… lại……. Ví dụ: 弟弟既不会抽烟,又不会喝酒 Dìdì jì bù huì chōuyān, yòu bù huì hējiǔ Em trai vừa không biết hút thuốc lá, vừa không biết uống rượu. Cấu trúc 9: 无论 … 都 …/Wúlùn…dōu…/Bất kể…… đều……, dù…… đều……. Ví dụ: 无论生活的路有多坎坷,我们都应该好好的走下去。 Wúlùn shēnghuó de lù yǒu duō kǎnkě, wǒmen dōu yīnggāi hǎohǎo de zǒu xiàqù. Bất kể đường đời gậnh ghềnh thế nào, chúng ta đều nên vững bước đi lên. Cấu trúc 10: 连….都…../Lián…dōu…/Ngay cả …… đều……. Ví dụ: 今天太忙了,连饭都没有吃。 Jīntiān tài mángle, lián fàn dōu méiyǒu chī. Hôm nay bận rộn quá, ngay cả cơm cũng chưa ăn. Cấu trúc 11: 既然 … 就 …/Jìrán… jiù…/Đã……thì…… Ví dụ: 既然已经决定了,再说什么也没有用了。 Jìrán yǐjīng juédìngle, zàishuō shénme yě méiyǒu yòngle. Đã quyết định rồi, thì nói gì cũng không có tác dụng nữa. Cấu trúc 12: 即使 …也 …/Jíshǐ… yě…/Dù……cũng…… : Trong câu biểu đạt quan hệ nhân quả, mệnh đề phụ giải thích nguyên nhân, mệnh đề chính biểu đạt kết quả. Ví dụ: 即使我富有了,也不会忘记贫穷的日子。 Jíshǐ wǒ fùyǒule, yě bù huì wàngjì pínqióng de rìzi. Dù tôi giàu có cũng không quên những năm tháng nghèo khó. Cấu trúc 13: 那么… 那 么…/Nàme… nàme…/…. thế…. thế: Trong câu biểu đạt quan hệ song song, tức quan hệ giữa các mệnh đề là quan hệ bình đẳng. Ví dụ: 夏天的夜晚,是那么宁静,那么美丽。 Xiàtiān de yèwǎn, shì nàme níngjìng, nàme měilì. Đêm hè thật là yên tĩnh thế, tươi đẹp thế. Cấu trúc 14: 一边 … 一边 …/Yībiān…yībiān…/Vừa…..vừa…..: Trong câu biểu đạt quan hệ song song, tức quan hệ giữa các mệnh đề là quan hệ bình đẳng. Ví dụ: 我一边眺望远方,一边回忆童年时光。 Wǒ yībiān tiàowàng yuǎnfāng, yībiān huíyì tóngnián shíguāng. Tôi vừa nhìn về phương xa, vừa nhớ lại thời thơ ấu. Cấu trúc 15: 不是…而是…/Bùshì… ér shì…/không phải…… mà là…… Trong câu biểu đạt quan hệ song song, tức giữa các mệnh đề biểu đạt ý nghĩa, sự kiện hoặc động tác là quan hệ bình đẳng. Ví dụ: 这不是你一个人的功劳,而是集体努力的结果。 Zhè bùshì nǐ yīgè rén de gōngláo, ér shì jítǐ nǔlì de jiéguǒ. Đây không phải là công lao riêng của bạn, mà là kết quả của nỗ lực tập thể Cấu trúc 16: 有时候…有时候…/yǒu shíhòu…yǒu shíhòu…/Có lúc…… có lúc…….. Trong câu biểu đạt quan hệ song song, tức giữa các mệnh đề biểu đạt ý nghĩa, sự kiện hoặc động tác là quan hệ bình đẳng. Ví dụ: 人的情绪是多变的,有时候高兴,有时候伤心。 Rén de qíngxù shì duō biàn de, yǒu shíhòu gāoxìng, yǒu shíhòu shāngxīn. Tâm trạng của con người là luôn biến đổi, có lúc phấn khởi, có lúc đau buồn. Cấu trúc 17: 一方面…另一方面…/yī fāngmiàn… lìng yī fāngmiàn…/Một mặt…… mặt khác……. Trong câu biểu đạt quan hệ song song, tức giữa các mệnh đề biểu đạt ý nghĩa, sự kiện hoặc động tác là quan hệ bình đẳng. Ví dụ: 他从不吃海鲜,一方面是不喜欢吃,另一方面是吃了过敏。 Tā cóng bù chī hǎixiān, yī fāngmiàn shì bù xǐhuān chī, lìng yī fāngmiàn shì chīle guòmǐn. Anh ấy không bao giờ ăn hải sản, một mặt là không thích ăn, mặt khác ăn là bị dị ứng. Cấu trúc 18: 尽管…可是…/Jǐnguǎn…kěshì…/Mặc dù…… nhưng……. Trong câu biểu đạt quan hệ chuyển hướng, tức mệnh đề chính biểu đạt ý nghĩa ngược lại với mệnh đề phụ . Ví dụ: 尽管隔着千山万水,可是他们心里都互相挂念彼此。 Jǐnguǎn gézhe qiān shān wàn shuǐ, kěshì tāmen xīnlǐ dōu hùxiāng guàniàn bǐcǐ. Mặc dù muôn núi ngàn sông ngăn cách, nhưng trong lòng họ luôn nhớ tới nhau. Cấu trúc 19: …然而…/…rán’ér… /…… nhưng mà, thế mà, song……. Trong câu biểu đạt quan hệ chuyển ngoặt, tức mệnh đề chính biểu đạt ý nghĩa tương phản hoặc tương đối với mệnh đề phụ . Ví dụ: 很多夫妻可以共患难,然而却不能共享福 Hěnduō fūqī kěyǐ gòng huànnàn, rán’ér què bùnéng gòngxiǎng fú Nhiều cặp vợ chồng có thể cùng hoạn nạn, nhưng mà lại không thể cùng hưởng hạnh phúc. Cấu trúc 20: 只要…就…/Zhǐyào… jiù…/Chỉ cần……, là……. Trong câu biểu đạt quan hệ điều kiện, tức mệnh đề phụ nêu ra điều kiện đầy đủ, mệnh đề chính giải thích có đủ điều kiện này sẽ có kết quả tương ứng. Điều đáng chú ý Chỉ cần……là…… là phải có đầy đủ điều kiện cần thiết. Ví dụ: 只要功夫深,铁杵就能磨成针 Zhǐyào gōngfū shēn, tiě chǔ jiù néng mó chéng zhēn Miễn là có công mài sắt, có ngày nên kim. Cấu trúc 21: 首先 … 其次…/Shǒuxiān…qícì…/Trước tiên……, sau đó…….. Trong câu biểu đạt quan hệ tiếp nối, các mệnh đề biểu thị sự việc hoặc động tác xảy ra liên tục, mệnh đề có thứ tự trước sau. Ví dụ: 挑选衣服首先看质量,其次关注价格。 Tiāoxuǎn yīfú shǒuxiān kàn zhìliàng, qícì guānzhù jiàgé. Lựa chọn quần áo trước tiên xem chất lượng, sau đó chú ý đến giá cả. Cấu trúc 22: 不但不… 反而…/bùdàn bù…fǎn’ér…/Không những không……, trái lại……. Trong câu biểu đạt quan hệ tăng tiến gồm hai mệnh đề, ý nghĩa mệnh đề sau càng gần hơn mệnh đề trước . Ví dụ: 这只股票不但不涨,反而下跌了。 Zhè zhǐ gǔpiào bùdàn bù zhǎng, fǎn’ér xiàdiéle. Cổ phiếu này không những không tăng giá, trái lại sụt giá. Cấu trúc 23: 与其… 不如…/Yǔqí… bùrú…/Thà….. còn hơn……. Sự việc nói trong mệnh đề không thể cùng tồn tại, mà phải lựa chọn một trong nội dung sự việc. Ví dụ: 与其等待好运,不如创造机遇。 Yǔqí děngdài hǎo yùn, bùrú chuàngzào jīyù. Thà sáng tạo cơ hội, còn hơn chờ đợi vận may. Cấu trúc 24: 假使… 便…/Jiǎshǐ…biàn…/Nếu…… thì……. Khi mệnh đề phụ nêu ra giả thiết, mệnh đề chính sẽ giải thích kết quả sản sinh trong tình trạng giả thiết này. Ví dụ: 假使时光倒流,我便改头换面,重新做人。 Jiǎshǐ shíguāng dàoliú, wǒ biàn gǎitóuhuànmiàn, chóngxīn zuòrén. Nếu thời gian quay ngược, thì tôi sẽ thay hình đổi dạng, làm lại cuộc đời Cấu trúc 25: 要是… 那么 …/Yàoshi…nàme…/Nếu……vậy thì……. Khi mệnh đề phụ nêu ra giả thiết, mệnh đề chính sẽ giải thích kết quả sản sinh trong tình trạng giả thiết này. Ví dụ: 要是赶不上看奥运会现场直播,那么看重播也不错。 Yàoshi gǎnbushàng kàn àoyùnhuì xiànchǎng zhíbò, nàme kàn chóngbò yě bùcuò. Nếu không kịp xem phát trực tiếp tại hiện trường Đại hội Thể thao Olympic, vậy thì xem phát lại cũng hay. Cấu trúc 26: … 甚 至…/… shènzhì …/…… thậm chí….. Trong câu biểu đạt quan hệ tăng tiến gồm hai mệnh đề, ý nghĩa mệnh đề sau càng gần với mệnh đề trước. Ví dụ: 今年冬天一点也不冷,甚至都不用穿棉袄。 jīn nián dōng tiān yì diǎn yě bù lěng , shèn zhì dōu bú yòng chuān mián ǎo Mùa đông năm nay không lạnh chút nào, thậm chí không cần mặc áo bông. Cấu trúc 27: 尚且 … 何况 … /Shàngqiě…hékuàng…/Còn…… huống chi……. đưa ra ví dụ ở mức độ cao hơn để làm nổi bật ý nghĩa sự việc, thường dùng huống chi, huống hồ để tương hỗ lẫn nhau. Ví dụ: 古人尚且知晓养生,何况现代人? Gǔrén shàngqiě zhīxiǎo yǎngshēng, hékuàng xiàndài rén? Người xưa còn biết dưỡng sinh, huống chi người hiện đại. Cấu trúc 28: 别说 … 就是/ 就连 …/Bié shuō…jiùshì/jiù lián …./Đừng nói…, ngay cả…. Đưa ra ví dụ ở mức độ cao hơn để làm nổi bật ý nghĩa sự việc, thường dùng với ngay cả để tương hỗ lẫn nhau.. Ví dụ: 别说老虎吃人了,就是兔子急了还咬人呢。 Bié shuō lǎohǔ chī rénle, jiùshì tùzǐ jíle hái yǎo rén ne. Đừng nói hổ ăn thịt người, ngay cả con thỏ nổi nóng còn cắn người. Ví dụ: 这地方太偏僻,别说网络支付了,就连刷卡都不行。 Zhè dìfāng tài piānpì, bié shuō wǎngluò zhīfùle, jiù lián shuākǎ dōu bùxíng. Nơi này hẻo lánh quá, đừng nói thanh toán trực tuyến, ngay cả quẹt thẻ cũng không được. Cấu trúc 29: 不管… 也…/ Bùguǎn… yě… /Dù……cũng……. Mệnh đề phụ đưa ra một điều kiện, mệnh đề chính giải thích kết quả sản sinh trong điều kiện này.. Ví dụ: 不管希望有多渺茫,我也愿意为此一搏。 Bùguǎn xīwàng yǒu duō miǎománg, wǒ yě yuànyì wèi cǐ yī bó. Dù hy vọng nhỏ nhoi thế nào, tôi cũng sẵn sàng phấn đấu. Cấu trúc 30:/ 之所以 … 是因为…/Zhī suǒyǐ… shì yīnwèi…/Sở dĩ …… là vì……. Quan hệ nhân quả, mệnh đề chính biểu đạt kết quả, mệnh đề phụ biểu đạt nguyên nhân. Ví dụ: 之所以不跟你争论,是因为我不想刺激和伤害你。 Zhī suǒyǐ bù gēn nǐ zhēnglùn, shì yīnwèi wǒ bùxiǎng cìjī hé shānghài nǐ. Sở dĩ không tranh luận với bạn là vì tôi không muốn kích động và tổn thương bạn. Hotline: 0966.411.584 Địa chỉ: Ngã tư thị trấn Chờ – Yên Phong – Bắc Ninh

Đăng bởi khachhangyenphong atlantic

Học Tiếng Hàn Tại Yên Phong

1. Xin chào tiếng Hàn Hàn

안녕하새요! An yong ha se yo

안녕하십니까! An yong ha sim ni kka

2. Chúc ngủ ngon tiếng Hàn 잘자요!Jal ja yo 안영히 주무새요! An young hi chu mu se yo

3. Chúc mừng sinh nhật tiếng …

생일죽아합니다 Seng il chu ka ham ni ta

4. Chúc vui vẻ

즐겁게보내새요! Chư ko un bo ne se yo

5. Bạn có khỏe không? Cám ơn, tôi khỏe

잘지냈어요? 저는 잘지내요. Jal ji net so yo

6. Tên bạn là gì? Tên tôi là…

이름이 무엇이에요? 제이름은 … 에요. I rưm mi mu ót si e yo

7. Rất vui được làm quen

만나서 반갑습니다. Man na so ban gap sưm mi ta

8. Tạm biệt. Hẹn gặp lại

안녕히게세요. 또봐요 An young hi ke se yo. tto boa yo

안녕히가세요. 또봐요 An young hi ka se yo. tto boa yo

9. Bạn bao nhiêu tuổi? Tôi … tuổi

몇살 이세요? 저는 … 살이에요. Myet sa ri e yo? jo nưn … sa ri e yo. 10. Tôi xin lỗi

미안합니다. Mi an ham ni ta

11. Xin cám ơn

고맙습니다. Go map sưm ni ta

12. Không sao đâu

괜찬아요! Khuen ja na yo

13. Tôi biết rồi

알겠어요 Al get so yo

14. Tôi không biết

모르겠어요 Mo rư get so yo

15. Làm ơn nói lại lần nữa

다시 말슴해 주시겠어요? Ta si mal sư me ju si get so yo?

16. Bạn có thể nói chậm một chút được không?

천천히 말슴해 주시겠어요? Chon chon hi mal sư me ju si get so yo

17. Tôi có thể nói tiếng hàn một chút

한국어 조금 할 수있어요. Hang ku ko jo gưm hal su it so yo. 1.Tênbạnlàgì?

이름이 뭐예요? i-rư-mi muơ-yê -yô?

2. Ai đó ? 누구예요? nu-cu-yê -yô

3. Người đó là ai? 그사람은 누구예요? cư-xa-ra-mưn nu-cu-yê -yô?

4. Bạnởđâuđến?

어디서 오셧어요? ô-ti-xô ô -xyơt -xơ-yô ?

5.Cóchuyệngìvậy?

무슨일이 있어요? mu-xưn-i-ri ít-xơ-yô

6.Bâygiờbạnđangởđâu?

지금 어디예요? chi-kưm ơ-ti-yê -yô ?

7. Nhàbạnởđâu?

집은 어디예요? chi-pưn ơ-ti-yê -yô?

8. ÔngKimcóởđâykhông?

김선생님 여기 계세요? Kim-xơn-xeng-nim yơ-gi -kyê -xê -yô ?

9. CôKimcóởđâykhông?

미스김 있어요? mi-xư -kim ít-xơ-yô

10. Cáigìvậy?

뭐예요? muơ-yê -yô

11.Tạisao?

왜요? oe-yô

12. Sao rồi/ Thế nào rồi/Có được không?

어때요? Ơ-te-yô

13. Khinào/baogiờ?

언제 예요? Ơn-chê -yê -yô

14.Cáinàylàgì?

이게 뭐예요? i-kê muơ-yê -yô

15.Cáikialàgì?

저게 뭐예요? chơ-kê muơ-yê -yô

16.Bạnđanglàmgìvậy?

뭘 하고 있어요? muơl ha-kô -ít-xơ-yô

17. Baonhiêutiền?

얼마예요? Ơl-ma-yê -yô

HOTLINE: 0966.411.584 ĐỊA CHỈ: NGÃ TƯ THỊ TRẤN CHỜ- YÊN PHONG- BẮC NINH

Đăng bởi khachhangyenphong atlantic

khachhangyenphong atlantic

Bản đồ đường đi

Bạn sử dụng 2 ngón tay để có thể di chuyển bản đồ (trên thiết bị di động)

Hiện Marker

Lớp Học Tiếng Nhật Huyện Yên Phong,Bắc Ninh

5 ưu thế nổi trội của lớp học tiếng Nhật ở huyện Yên Phong,Bắc Ninh: chương trình bám sát thực tế,giảng viên từng tu nghiệp tại nước ngoài,thời lượng 3 buổi/tuần,thời gian học tối đa 2h/buổi,quy mô lớp chỉ 5-7 người/lớp.

!!! TƯNG BỪNG ƯU ĐÃI CÙNG KOKONO

http://duhockokono55.com/

Đến ngay các lớp học tiếng Nhật huyện Yên Phong,Bắc Ninh lí do bởi:

Tiếng Nhật ngày càng bộc lộ nhiều ưu thế đối với học tập cũng như công việc.

Ngoài tiếng Anh,tiếng Nhật ngày càng được trọng dụng.

Học tiếng Nhật để làm việc trong các công ty Nhật Bản;giao tiếp phục vụ trong làm việc với đối tác Nhật Bản

Luyện phỏng vấn du học tại Nhật Bản và phỏng vấn xuất khẩu lao động;

Đi du học,du lịch Nhật Bản

Các công việc đặc thù cần tiếng Nhật giao tiếp.

Bạn học tiếng Nhật đơn giản”mình thích thì mình học thôi”

Tiếng Nhật có tận 3 bảng chữ cái nên khi học khá khó nhớ,trong khi tiếng Việt chỉ có một bảng chữ cái 29 chữ.Nhưng nếu bạn có sự chỉ dạy đúng đắn cũng như phương pháp học tốt thì bạn sẽ thấy học tiếng Nhật rất thú vị và không khó học như bạn tưởng.Đến với Kokono Yên Phong bạn sẽ được trải nghiệm môi trường học khác hoàn toàn với các trung tâm khác bởi trung tâm xây dựng hệ thống đào tạo với phương pháp mới lạ,nội dung đào tạo mới mẻ cùng 5 ưu thế vượt trội về tất cả các mặt,các lớp tiếng Nhật huyện Yên Phong,Bắc Ninh sẽ đem đến cho bạn những giờ học “chất như nước cất”:

√Giảng viên:người sẽ tạo hứng thú học tập cũng như đóng góp một phần quan trọng trong chất lượng học tập của trung tâm Kokono Yên Phong,Bắc Ninh là giảng viên.giảng viên của Kokono Yên Phong luôn đem đến cho học viên nhiều phương pháp học mới mẻ,thú vị,dễ nhớ;tạo hứng thú học cho học viên trong giờ học,là những người có kinh nghiệm làm việc hoặc từng du học ở Nhật Bản,rất am hiểu văn hóa Nhật Bản cũng như phong cách ứng xử trong giao tiếp của người Nhật,đưa nhiều tình huống thiết thực vào bài giảng.Đồng thời trung tâm còn mở nhiều những buổi học ngoại khóa để tạo điều kiện cho học viên và giảng viên giao lưu với nhau.

√Quy mô lớp : 5-7 người/lớp,ít có trung tâm nào mở lớp học với số lượng thành viên ưu tiên như ở Kokono Yên Phong,sự ưu tiên này sẽ tạo ra môi trường học thân thiện,mới mẻ cho học viên,đồng thời sự tương tác giữa học viên và giảng viên được tốt nhất,tổ chức lớp học tốt hơn,dễ dàng kiểm soát và quản lí lớp học,các lớp học cũng được mở ra thường xuyên hơn.

√Thời gian : 2h/buổi,giảm bớt lí thuyết,chú trọng thực hành,các học viên ngoài thời gian học lý thuyết, sẽ được tăng thời gian thời gian thực hành vì là các lớp giao tiếp nên việc học thực hành đóng vai trò chủ chốt,học viên cũng có nhiều thời gian trao đổi trực tiếp với giảng viên,giảng viên có thời gian giải đáp mọi thắc mắc của học viên.

Hình thức dạy: Theo nhóm hoặc kèm riêng (3-5 người)

Thời lượng: 25 buổi

Thời gian: 2h/buổi

Thời gian học: 3 ca

Sáng: 08h30 -10h30 phút

Chiều: 14h00 – 16h00

Tối: 18h00 – 20h00

Các bạn ở huyện Yên Phong,Bắc Ninh có thể lựa chọn thứ 2-4-6 hoặc 3-5-7 hoặc thứ 7, Chủ Nhật.

Với 5 ưu thế nổi trội,chắc chắn bạn sẽ không thể tìm ở đâu một trung tâm đáp ứng đủ mọi điều kiện và có môi trường học tốt như ở các lớp học tiếng Nhật huyện Yên Phong.Uy tín và chất lượng đặt hàng đầu,các lớp học tiếng Nhật huyện Yên Phong,Bắc Ninh luôn mong muốn mở ra cánh cửa ngôn ngữ trước mắt bạn.Bạn sẽ không phải mất thời gian quá nhiều vì phải tìm cho mình lớp học phù hợp chi phí lại phải chăng nữa vì các lớp học huyện YênPhong,Bắc Ninh sẽ đáp ứng mọi nhu cầu khắt khe nhất của bạn,đặt vào tay bạn chiếc chìa khóa thành công,chỉ cần bạn dám thách thức khả năng của bản thân.

Gọi ngay 0913.828.222 – 0989.212.668 để đăng ký lớp khai giảng sớm nhất ở khu vực bạn đang sinh sống.

Hãy đến với tiếng Nhật vì tình yêu, sự ham học hỏi. Chắc chắn, Khóa Tiếng Nhật giao tiếp cấp tốc sẽ mang lại cho bạn nhiều trải nghiệm thú vị!

Sự trì hoãn là kẻ trộm thời gian!

Chúng tôi luôn sẵn sàng phục vụ Quý phụ huynh và học sinh! Mọi thông tin chi tiết vui lòng liên hệ:

HỆ THỐNG NHẬT NGỮ KOKONO TẠI 39 CHI NHÁNH TRÊN TOÀN QUỐC

TẠI HÀ NỘI

Cơ sở 8: Số 51B Đường Cổ Bi – Gia Lâm – Hà Nội.

Cơ sở 1: Số 31 Lê Văn Thịnh – Phường Suối Hoa – Tp Bắc Ninh

Cơ sở 3: Số 23 Nguyễn Đình Chính – Phường Kỳ Bá – Tp Thái Bình

Cơ sở 4: Trần Nguyên Hán – P.Thọ Xương – Tp Bắc Giang

Cơ sở 5: Số 2A – Đường Chu Văn An – Hoàng Văn Thụ – Tp Thái Nguyên

Cơ sở 7: Số 43 Đường Chu Văn An – Vĩnh Phúc

Cơ sở 9: Số 68 Đường Nguyễn Văn Cừ – Tp Hạ Long – Quảng Ninh

Cơ sở 11: Số 2a Canh Nông – Phường Quang Trung – Tp Hải Dương – Hải Dương

Cơ sở 12: Số 303 Nguyễn Văn Linh – Tp Hưng Yên – Hưng Yên

Cơ sở 13: Số 136 Quy Lưu Phường Minh Khai – Tp Phủ Lý – Tỉnh Hà Nam

Cơ sở 14: Ngõ 2 Đường Tràng An – Phường Tân Thành – Tp Ninh Bình – Tỉnh Ninh Bình

Cơ sở 15: Thị trấn Bần Yên Nhân – Mỹ Hào – Hưng Yên

Cơ sở 1: Số 64 Đường Đình Hương – Phường Đồng Cương – Tp Thanh Hoá

Cơ sở 2: Số 201 – Đường Phong Định Cảng – Phường Trường Thi – Tp Vinh – Tỉnh Nghệ An

Cơ sở 3: Số 454 Hà Huy Tập – Tp Hà Tĩnh – Tỉnh Hà Tĩnh

Cơ sở 4: Số 10 Ngô Quyền Phường Vĩnh Ninh – Tp Huế – Tỉnh Thừa Thiên Huế

Cơ sở 5: Số 101 Lê Sát – Phường Hoà Cường Nam – Quận Hải Châu – Tp Đà Nẵng

Cơ sở 5: Số 75A Hà Huy Giáp – Phương Quyết Thắng – Tp Biên Hoà – Tỉnh Đồng Nai

Cơ sở 6: Số 139 Phan Chu Trinh – Thành Phố Vũng Tàu – Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

CS 1: Số 10 Đường Trương Định – Phường An Cư – Quận Ninh Kiều – TP. Cần Thơ

CS 2: Số 55A Trần Hưng Đạo – TP. Long Xuyên – Tỉnh An Giang

CS 3: Số 469 Thái Sanh Hạnh – KP6 – Phường 9 – TP. Mỹ Tho – Tỉnh Tiền Giang

DU HỌC NHẬT BẢN KOKONO – NƠI Ý CHÍ VƯƠN XA

Tiếng Trung Giao Tiếp Tại Vĩnh Yên, Vĩnh Phúc

Với kinh nghiệm hơn 10 năm đào tạo ngoại ngữ chất lượng cao tại Vĩnh Yên, Vĩnh Phúc, với 100% đội ngũ giảng viên chuyên nghiệp, trình độ đại học, cao học đã được tu nghiệp dài hạn tại Trường Đại Học Sư phạm Bắc Kinh, Trung Quốc có khả năng sử dụng tiếng giỏi, trình độ sư phạm tốt, phương pháp giảng dạy lôi cuốn hiệp quả. Môi trường luyện tiếng hiện đại với nhiều thiết bị nghe nhìn, phòng học điều hòa. Chương trình đào tạo:

– Tiếng Trung dành cho người mới bắt đầu, người mất căn bản muốn lấy lại kiến thức: Chương trình học gồm 4 kỹ năng nghe, nói, đọc, viết trong mỗi bài học với giáo trình ” 301 câu Đàm thoại tiếng Hoa“. Học viên được giáo viên hướng dẫn làm quen với chữ viết cũng như cách phát âm từ cấp độ dễ đến các cấp độ cao hơn.

– Tiếng Trung giao tiếp, nghe nói cấp tốc: Chú trọng vào kỹ năng nghe và nói, luyện cách phát âm chuẩn, cách phản xạ thông qua các tình huống giao tiếp thường nhật. Bên cạnh đó giáo viên không quên bổ sung những bài học về ngữ âm, cấu tạo chữ Hán và những điểm ngữ pháp quan trọng. Học viên được thực hành nói và sửa sai tại lớp.

– Luyện phát âm tiếng Đài Loan (dành cho học viên kết hôn với người Đài Loan hoặc đi xuất khẩu lao động): Luyện tập phát âm những âm điệu quan trọng của tiếng Đài Loan và các đoạn hội thoại thường dùng.

– Tiếng Trung du lịch: Dạy các tình huống, mẫu câu thường dùng ở sân bay, cửa hàng, khách sạn, nhà hàng, phong tục tập quán và văn hóa vùng miền, con người.

– Tiếng Trung văn phòng, phỏng vấn đi làm, phỏng vấn xin visa: Hướng dẫn các tình huống giao tiếp thường gặp tại công ty, cách viết hợp đồng, trả lời các câu hỏi phỏng vấn xin việc hay xin visa sang Trung Quốc.

– Tiếng Trung cấp tốc: Khóa học dành cho người bận rộn muốn rút ngắn thời gian học để kịp thời phục vụ mục đích cá nhân.

– Khóa học luyện thi HSK: Dành cho học viên đã có trình độ cơ bản của tiếng Hoa và muốn dự thi lấy bằng HSK từ cấp độ 1 đến cấp độ 6. Học viên sẽ được kiểm tra đầu vào để xếp lớp phù hợp với trình độ. Giáo viên sẽ truyền đạt những kinh nghiệm, đi sát cấu trúc đề thi để đảm bảo khả năng đậu cao.

– Tiếng Trung (sơ cấp, trung cấp, cao cấp, giao tiếp,..) cho công ty, doanh nghiệp.

Mỗi lớp học không quá 12 học viên vì vậy giáo viên có thể dễ dàng nắm bắt trình độ học và giúp học viên luyện tập và nhớ bài tại lớp. Đồng thời với kinh nghiệm giảng dạy và nhiều năm sinh sống tại Trung Quốc, giáo viên sẽ thường xuyên chia sẻ văn hóa, nét đặc trưng trang phục, ẩm thực, con người ở đó để học viên mở rộng thêm kiến thức của mình.

Trung tâm ngoại ngữ Cầu Vồng chuyên đào tạo học viên tư bước học cơ bản nhất, đến với khóa học tại trung tâm bạn sẽ được hướng dẫn tận tình từ cách học đến làm bài tập, học tiếng trung hiệu quả, cung cấp kiến thức tiếng trung cho bạn từ cơ bản đến nâng cao. Môi trường học tập tại trung tâm luôn được bảo đảm tốt nhất cho học viên.

Mọi chi tiết xin liên hệ:

Trụ sở chính: Số 45 phố Triệu Tuyên Phù, chung cư Vinaconex, Liên Bảo, Vĩnh Yên, Vĩnh Phúc

Bạn đang đọc nội dung bài viết Học Tiếng Trung Giao Tiếp Ở Yên Phong trên website Maytinhlongthanh.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!