Đề Xuất 2/2023 # Học Tiếng Nhật Bài 6 # Top 7 Like | Maytinhlongthanh.com

Đề Xuất 2/2023 # Học Tiếng Nhật Bài 6 # Top 7 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Học Tiếng Nhật Bài 6 mới nhất trên website Maytinhlongthanh.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Học tiếng Nhật bài 6 Minna no nihongo

Học Từ vựng bài 6 Minna no Nihongo

Từ vựng chính là nguyên liệu của ngôn ngữ. Đầu tiên các bạn cần nắm được từ vựng rồi mới lắp ghép vào ngữ pháp để tạo nên câu hoàn chỉnh .

Học Ngữ pháp bài 6 Minna no Nihongo

Ngữ pháp số 1: Làm cái gì đó …. (kết hợp bởi tha động từ)

NをVます(tha động từ) Làm ….

Động từ trong tiếng Nhật chia làm 2 loại :

Tha động từ  ( hay còn gọi là ” ngoại động từ”- là những động từ đòi hỏi có tân ngữ trực tiếp đi kèm. Tân ngữ có thể là người hoặc vật, là đối tượng hướng tới của hành động .Để dễ hiểu, lấy ví dụ động từ ” ăn”. Với động từ này, cần có người gây ra hành động ăn ( chủ ngữ)và vật bị ăn ( tân ngữ). Cấu trúc của câu có tha động từ là : Chủ ngữは +Tân ngữを + Tha động từ()

Tự động từ: ( hay còn gọi là ” nội động từ” là động từ không có tân ngữ trực tiếp đi kèm. Chủ ngữ là đối tượng duy nhất của hành động. Tự động từ thường đi kèm với các hiện tượng thiên nhiên, tự nhiên như ” mưa rơi”, ” gió thổi”, ” bão về”… Cấu trúc của câu có tự động từ là :Chủ ngữが + tự động từ ()

ở phần ngữ pháp số 1 hôm nay chúng ta học về tha động từ.

VD1: 私は ビールを のみません。ジュースを のみます。Tôi không uống bia. Tôi uống nước hoa quả.

VD 2: きょう テレビを ません。 を みます。Tôi không xem ti vi. Tôi đọc sách.

※ Lưu ý: riêng động từ “gặp gỡ”, chúng ta kết hợp với trợ từ 「に」không phải「 を 」

Ngữ pháp số 2: Làm cái gì đó …. (kết hợp vớiします tạo thành động từ)

Trong tiếng Nhật, rất nhiều danh từ kết hợp với động từ します để tạo thành động từ

テニスをします。Tôi chơi tennis.

トランプをします。Tôi chơi bài

サッカーをします。Tôi chơi bóng đá.

かいぎをします。Tôi họp.

パーティーをします。Tôi tổ chức party.

はなみをします。Tôi ngắm hoa anh đào

Ngữ pháp số 3: Bạn đang làm gì thế?

Để đăt câu hỏi cho động từ, chúng ta sử dụng câu hỏi này. Có thể chia động từ về quá khứ cho phù hợp với ngữ cảnh

A: きのう なにを しましたか。Hôm qua bạn đã làm gì?

B: ほん を よみました。テレビを みました。Tôi đọc sách. Tôi xem tivi

C: 私は なにも しませんでした。ねました。Tôi chả làm gì. Tôi ngủ.

B: 私は ともだちと サッカーを します。Tôi đá bóng với bạn.

C:  てがみを きます。Tôi viết thư.

D: デートを します。Tôi hẹn hò.

Ngữ pháp số 4: Phân biệt trường hợp sử dụng なん và なに

なん và なに

Cả 2 từ này đều cùng 1 chữ Hán何, cùng là từ nghi vấn, có nghĩa là ” cái gì”. Tuy nhiên, tùy thuộc vào mỗi câu mà cách đọc phân biệt là なん hay なに

Đọc là khi đứng trước các từ thuộc hàng 「た」(T)、「だ」(D)、「な」(N)

Đọc là 「なん」khi đứng trước các từ nghi vấn chỉ số lượng

やまださんは なんさい ですか Anh Yamada bao nhiêu tuổi?

Ngoài các trường hợp trên thì đọc là 「なに 」

なにを かいましたか。Cậu đã mua gì?

なにを しりたいですか。Anh muốn biết gì?

けさ なにを のみましたか。Sáng nay cậu đã uống gì?

※ Lưu ý : để phân biệt tốt, các bạn hãy mạnh dạn sử dụng, ban đầu có thể lúng túng nhưng các bạn sẽ rất nhanh quen và tành thạo ngay thôi

Ngữ pháp số 5: Làm V tại N (địa điểm)

Danh từ ( )+で đứngtrước động từ, chỉ ” hành động diễn ra ở đâu”

Ngữ pháp số 6: Anh/chị muốn làm V cùng tôi không?

Dùng khi muốn thăm dò / mời ai đó làm gì với mình

B: いいですね。Được đấy!

A: どようびに はなみを しませんか。Thứ 7 này đi xem hoa với tớ không?

B: すみません、どようびはちょっと。。。Xin lỗi, thứ 7 này có hơi……

Ngữ pháp số 7: Chúng ta cùng làm V đi!

Dùng để mời/ đề nghị người nghe tham gia hành động cùng mình, thể hiện thái độ chủ động cảu người nói.

VD 1: 2 người đi trời nắng, thấy 1 quán cafe

B: ええ、食べましょう。Được, cùng ăn đi!

※ Lưu ý: về sắc thái, 「Vませんか」thể hiện sự dè dặt giống như thăm dò,「Vましょう」 thể hiện ý chí của người nói nhiều hơn

Ngữ pháp số 8: Kính ngữ trong tiếng Nhật

お+N Tiền tố お đứng trước danh từ

Trong tiếng Nhật, đôi khi tiền tố 「お 」được đặt trước các danh từ để thể hiện sự kính trọng của người nói đối với những thứ thuộc về người nghe

「お」名前 は ですか。Tên cậu là gì?

「お」仕事 は ですか。Cậu làm việc gì?

「お」国は どちらですか。Cậu ở nước nào?

「お」酒を みませんか。Anh muốn uống bia không?

「お」花見を しますか。Anh đi ngắm hoa không?

Thêm 「お」không làm thay đổi ý nghĩa của các danh từ mà nó thể hiện sự tôn trọng hơn với người nghe.

Trong một số trường hợp thì tiền tố 「お」 được thêm vào như thói quen mà không có sắc thái tôn trọng

お茶を みません。Tôi không uống trà.

おが ありません。Tôi chẳng có tiền.

Hẹn gặp lại các bạn trong các bài học tiếp theo….

Cũng giống như Duolingo và NHK bằng đội ngũ giảng viên dày dặn kinh nghiệm, Gojapan cũng có hệ thống trang web và ứng dụng để cho các bạn tiếp cận với tiếng Nhật tốt hơn.

Mời bạn tải về cho thiết bị iOS và cho thiết bị Android.

Học Ngữ Pháp Tiếng Nhật N1 “Bài 6”

27.~とはいえ: Mặc dù, dù, cho dù. Giải thích: Dùng trong trường hợp biểu thị sự trái với giả thiết, mặc dù là thế này nhưng thật ra / thực tế lại là thế kia. Ví dụ: Mặc dù nói xã hội này bình đẳng giữa nam và nữ, nhưng vẫn còn tồn tại vấn đề như phân biệt đối xử trong địa vị và nội dung công việc trong chỗ làm. 男女平等の世の中とはいえ、職場での地位や仕事の内容などの点でまだ差別が残っている。 Mặc dù là nói đã có tiến bộ về mặt quốc tế hóa, nhưng quả là trong xã hội Nhật Bản vẫn còn thái độ đối xử đặc biệt với người nước ngoài. 国際化が進んだとはいえ、やはり日本社会には外国人を特別視するという態度が残っている。 Chú ý: Ý nghĩa tương tự như “といえども” 28. ~ものを: Rồi thì ngay lập tức, ngay khi Giải thích: Thường được dùng theo dạng ~ば~ものをdùng để biểu thị nếu làm gì / đã như thế nào thì thực tế đã khác, có mang một chút tiếc nuối, đáng tiếc của người nói. Ví dụ: Nếu im lặng thì tôi đâu có biết, vậy mà anh ta lại vô tình thổ lộ ra hết. 黙っていれば分からないものを、彼はつい白状してしまって。 Nếu bạn báo cho tôi biết thì tôi đã đến giúp bạn ngay rồi, vậy mà chẳng nói gì cả, sao bạn khách sáo thế? 知らせてくれたら、すぐ手伝いに行ったものを、何も言わないとはみずくさい人だ。 Chú ý: Có thể dùng~のに thay thế mà không làm thay đổi ý nghĩa và cấu trúc này chỉ được dùng trong văn viết.29. ~ようが: Dù có làm gì thì Giải thích: Dùng trong trường hợp biểu thị dù có làm gì/ ra sao/ như thế nào đi nữa thì cũng…. Ví dụ: Dù tôi có làm gì ở đâu đi nữa, cũng là tùy ý tôi thôi どこで何をしようが私の勝手でしょう。 Dù anh có ra sao đi nữa thì tôi cũng không cần biết 彼がどうなろうか、私の知ったことではない。 Dù ai có nói gì đi nữa thì tôi vẫn thực hiện những chuyện mình đã quyết định 人に何と言われようが、自分の決めたことは実行する。 30. いかん: tùy theo, tùy thuộc vào Giải thích: Dùng trong trường hợp biểu thị tùy theo, bởi / do kết quả của cái này mà có hành động tiếp theo. Ví dụ: Chuyện này có thành công được hay không là nhờ vào nỗ lực của mọi người これが成功するかどうかはみんなの努力いかんだ。 Tùy thuộc vào người đó mà lượng ngân sách có thể bao nhiêu cũng được あの人いかんで予算は何とでもなる。31.~とあいまって(~と相まって): Cùng với, kết hợp với, ảnh hưởng lẫn nhau. Giải thích: Dùng trong trường hợp biểu thị hai hay nhiều hành động / sự việc kết hợp, ảnh hưởng nhau để sinh ra một kết quả nào đó. Ví dụ: Kiến trúc hiện đại của anh ta cùng với bối cảnh tự nhiên tuyệt vời đã tạo ra một không gian vừa đơn giản vừa yên bình. 彼の現代的な建築は背景のすばらしい自然と相まって、シンプルでやすらぎのある空間を生み出している。 Bằng những âm sắc của đàn dây kết hợp những hình ảnh đẹp, bộ phim này đã trở trành một tác phẩm tuyệt vời làm chó người xem phải cảm động. その映画は、弦楽器の音色が美しい映像と相まって、見る人を感動させずにはおかないすばれしい作品となっている。

6 Lợi Ích Của Cách Học Tiếng Nhật Cho Trẻ Em Qua Bài Hát.

Cách học tiếng Nhật cho trẻ em qua bài hát.

Những bài học lý thuyết trên giấy rất khó để tiếp thu nhất ngay kể cả với người lớn vì thế đây không phải là cách hiệu quả để dạy trẻ một ngoại ngữ mới. Chúng ta đều biết trẻ em rất thích nghe nhạc thiếu nhi vì sự dễ thương, gần gũi, nhiều màu sắc. Để trẻ bắt đầu làm quen với những bài hát tiếng Nhật thì chắc chắn trẻ sẽ tiếp thu một cách dễ dàng hơn. Cái mà chúng để ý là giai điệu, sự vui nhộn, đáng yêu khi nghe bài hát và bắt chước theo, đặc biệt sẽ là không khí trở nên vui vẻ và không bị nhàm chán.

Thay vì bắt trẻ phải đọc đi đọc lại hay nghe đi nghe lại nhiều lần những câu nói để học cách phát âm tiếng Nhật chuẩn thì giờ việc này trở nên dễ dàng và thú vị hơn nhiều. Trong những khoảng thời gian vui chơi, đi dạo quanh công viên hay ngồi trên xe bus trẻ vẫn có thể luyện phát âm chỉ bằng cách bật 1 bài hát tiếng Nhật lên và để tâm thật kĩ vào cách mà ca sỹ cất lên những ca từ trong bài hát.

Những bài hát tiếng Nhật cho thiếu nhi đa số đều sử dụng câu từ thuộc trong đời sống hằng ngày và phù hợp với nhận thức của trẻ. Do đó, âm nhạc giúp các em làm quen ngữ pháp và học tiếng Nhật giao tiếp dễ dàng và khi lớn lên chúng hình thành được một khả năng phản xạ tốt khi giao tiếp với người nước ngoài. Chúng sẽ không còn bỡ ngỡ khi nghe những câu nói mà có lẽ hiếm khi có cơ hội trên sách vở.

Cải thiện vốn từ vựng tiếng Nhật.

Nghe tiếng Nhật qua bài hát cũng làm tăng vốn từ vựng tiếng Nhật khá tốt. Đôi lúc có những từ ngữ rất gần gũi nhưng trẻ không hiểu nghĩa thì khi nghe bài hát, trẻ có xu hướng tìm và tra xem từ đó có nghĩa gì. Việc này sẽ giúp trẻ tích lũy một lượng từ mới đáng kể. Hãy để trẻ học những bài hát quen thuộc về gia đình, bạn bè, đồ vật,động vật…

Cách học tiếng Nhật cho trẻ em qua bài hát phát triển kĩ năng nghe

Muốn giao tiếp tốt, trước hết trẻ phải nghe được người khác nói gì và để làm được điều đó đòi hỏi một vốn từ vựng kha khá, trẻ cần phải làm quen với việc nghe người nước ngoài nói thường xuyên giúp trẻ nâng cao kỹ năng nghe ví dụ: những từ ngữ quan trọng, cách nối từ, nuốt từ của người bản ngữ….

Học Tiếng Nhật: Tổng Hợp Kiến Thức Ngữ Pháp Bài 6 Giáo Trình Minna No Nihongo

Học tiếng Nhật: Tổng hợp kiến thức ngữ pháp bài 6 Giáo trình Minna no Nihongo

Trong tiếng Nhật trợ từ を (wo) được dùng để biểu thị tân ngữ của ngoại động từ.

Ví dụ:

– ジュースをのみます。: Tôi uống nước hoa quả.

– サッカーをします。 : Tôi chơi đá bóng.

– 明日なにをしますか。: Ngày mai em sẽ làm cái gì?

– 昨日なにをしましたか。: Hôm qua em đã làm cái gì?

Còn khi muốn diễn tả hành động diễn ra ở đâu, mình sử dụng trợ từ で (de): ở…Trước で là một danh từ chỉ địa điểm.

Ví dụ:

– えきでしんぶんをかいます。: Tôi mua báo ở nhà ga.

– がっこうでにほんごをべんきょうします。: Tôi học tiếng Nhật ở trường.

Trong trường hợp muốn hỏi người đó thực hiện hành động đó ở đâu mình sử dụng từ để hỏi là どこ (doko) có nghĩa là ở đâu?.

Ví dụ:

– どこで鞄を買いましたか。: Em đã mua cái cặp ở đâu vậy?

– スーパーで買いました。: Em mua ở siêu thị.

Cuối cùng, khi muốn mời mọc hoặc rủ ai cùng làm một việc gì, mình dùng mẫu câu:

〜ませんか hoặc 〜ましょう ( có…không?)

Ví dụ: – いっしょにえいがをみませんか。: Em có đi xem phim với chị không?

Và khi người nghe tích cực đáp ứng lời mời đó, sẽ trả lời là : ええ、いいですね。~ ましょう。Ví dụ:

Ngoài ra, trong tiếng Nhật còn có trợ từ へ (e) và trợ từ から (kara) cũng được sử dụng khá phổ biến. Trợ từ へ (e)

Trợ từ へ (e) chỉ một hành động hướng về phía nào đó, hay đưa cho ai đó, hay là hành động, suy nghĩ hướng về một ai đó.

Ví dụ:

– 亀池へ向かっています。: Tôi đang đi về phía hồ Con Rùa. – 渓流の上流の方へ行きましょう。: Chúng ta hãy đi lên phía thượng nguồn. con suối. – 親友へ久しぶりに手紙を送りました。:Lâu rồi tôi mới lại gửi thư cho bạn thân. – 愛しい君への愛は永遠だ。: Tình yêu với em yêu dấu có lẽ sẽ là mãi mãi.

Trợ từ から (kara)

から (kara): Từ đâu đến.

Ví dụ:

– 私は森から果物をとってきたところです。: Tôi vừa hái hoa quả từ rừng về.

– お店は朝◊◊時から夜◊時まで営業です。: Cửa hàng làm việc từ 10 giờ sáng tới 9 giờ tối.

– こんにちは◊今日は◊◊◊円からセールをしています。: Xin chào! Hàng khuyến mãi hôm nay có giá từ 190 yên.

から(kara): Từ ai đó (Cụ thể hoặc Trừu tượng)

Ví dụ:

– 彼から「覇道の道」という本をもらいました。: Tôi nhận quyển sách gọi là “Con đường bá đạo” từ anh ấy.

Vũ Phong

Bạn đang đọc nội dung bài viết Học Tiếng Nhật Bài 6 trên website Maytinhlongthanh.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!