Đề Xuất 2/2023 # Học Tiếng Nhật Bài 33 Giáo Trình Minna No Nihongo # Top 8 Like | Maytinhlongthanh.com

Đề Xuất 2/2023 # Học Tiếng Nhật Bài 33 Giáo Trình Minna No Nihongo # Top 8 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Học Tiếng Nhật Bài 33 Giáo Trình Minna No Nihongo mới nhất trên website Maytinhlongthanh.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Từ vựng tiếng Nhật bài 33 Minna No Nihongo

Từ vựng tiếng Nhật bài 33 Minna No Nihongo

STT Từ vựng Hán tự Nghĩa

1 まもります【I】 《守ります、守る、守って》 Giữ gìn, tuân thủ

2 はしります【I】 《走ります、走る、走って》 Chạy

3 「道を~」

Chạy trên đường

4 はこびます【I】 《運びます、運ぶ、運んで》 Vận chuyển, chở

5 あげます【II】 《上げます、上げる、上げて》 Nâng lên

6 さげます【II】 《下げます、下げる、下げて》 Hạ xuống

7 たしかめます【II】 《確かめます、確かめる、確かめて》 Xác nhận

8 しらせます【I】 《知らせます、知らせる、知らせて》 Thông báo, cho biết

9 きがえます【II】 《きがえる、きがえて》 Thay quần áo

10 ちゅうい 注意《します、する、して》 Chú ý, coi chừng

11 「車に~」

Chú ý ô tô

12 じゃま[な] 邪魔[な] Cản trở, làm phiền

13 ごみ

Rác

14 ランプ

Đèn

15 クレーン

Cầu trục, cần cẩu

16 レバー

Đòn bẩy

17 トラック

Xe tải

18 きそく 規則 Quy tắc, nội quy

19 きけ 危険 Nguy hiểm

20 あんぜん 安全 An toàn

21 だいいち 第一 Trên hết, số 1, quan trọng nhất

22 あんぜんぐつ

Giày an toàn

23 しようきんし 使用禁止 Cấm sử dụng

24 たちいりきんり 立ち入り禁止 Cấm vào

25 せいりせいとん 整理整頓 Thu xếp, sắp đặt trật tự

26 ほんしゃ 本社 Công ty mẹ

27 ファックス

Máy Fax

28 ロッカー

Tủ sắt nhỏ

29 どういう~

~ là gì, là như thế nào

30 さっき

Vừa rồi

31 かならず

Nhất định, phải

Từ vựng tham khảo

1 にげます【II】 《逃げます、逃げる、逃げて》 Chạy trốn

2 さわぎます【I】 《騒ぎます、騒ぐ、騒いで》 Làm ồn

3 あきらめます【II】 《あきらめる、あきらめて》 Chán nản, từ bỏ

4 なげます【II】 《投げます、投げる、投げて》 Ném

5 つたえます【II】 《伝えます、伝える、伝えて》 Truyền đạt

6 うちます【I】 《打ちます、打つ、打って》 Đánh, gõ

7 りよう 利用《します、する、して》 Sử dụng

8 だめ[な]

Không được

9 せき 席 Chỗ

10 ファイト

Cố lên

11 マーク

Dấu hiệu, biển hiệu

12 せんたくき 洗濯機 Máy giặt

13 ~き ~機 Máy~

14 ひじょうぐち 非常口 Cửa thoát hiểm

むりょう 無料 Miễn phí

ほんじつきゅうぎょう 本日休業 Hôm nay không làm việc

~ちゅう ~中 Đang~

かいぎちゅう 会議中 Đang họp

じゅぎょうちゅう 授業中 Đang trong giờ học

えいぎょうちゅう 営業中 Đang bán hàng

しようちゅう 使用中 Đang sử dụng

もう

Đã, thêm, không ~ nữa

あと~

Còn~

ちゅうしゃいはん 駐車違反 Phạm lỗi đỗ xe

~いない ~以内 Trong vòng ~

15 けいさつ 警察 Cảnh sát

16 ばっきん 罰金 Tiền phạt

17 でんぽう 電報 Điện báo

ひとびと 人々 Mọi người

きゅうよう 急用 Việc khẩn cấp

できるだけ

Cố gắng hết sức

みじかく 短く Ngắn gọn

たとえば 例えば Ví dụ

キトク 危篤 Nguy kịch

おもい びょうき 重い病気 Ốm nặng

あす 明日 Ngày mai

るす 留守 Vắng nhà

るすばん 留守番 Phím nhấn

[お]いわい [お]祝い Chúc mừng

かなしみ 悲しみ Nỗi đau, tin buồn

Ngữ pháp tiếng Nhật bài 33 minna no nihongo

Ngữ Pháp tiếng Nhật bài 33 Minna No Nihongo

「命令形」と「禁止形」

Động từ dạng mệnh lệnh và cấm đoán

(Dạng động từ diễn đạt sự sai khiến, cấm đoán)

1. Cách chia động từ thể mệnh lệnh. (命令形)

 Nhóm I: chuyển đuôi 「u」sang e

(động từ dạng –masu thì bỏ -masu và đổi đuôi –i thành –e)

Thể từ điển Thể ý chí

急ぐ(いそぐ) 急げ(いそげ)

飲む(のむ) 飲め(のめ)

行く(いく) 行け(いけ)

切る(きる) 切れ(きれ)

歌う(うたう) 歌え(うたえ)

持つ(もつ) 持て(もて)

直す(なおす) 直せ(なおせ)

Nhóm II: bỏ る thêm ろ

(Động từ dạng –masu thì bỏ -masu và thêm –ro)

Thể từ điển Thể mệnh lệnh

食べる(たべる) 食べろ(たべろ)

起きる(おきる) 起きろ(おきろ)

見る(みる) 見ろ(みろ)

Nhóm III:

Thể từ điển Thể mệnh lệnh

する しろ

来る(くる) 来い(こい)

2. Cách chia động từ thể cấm đoán (禁止形)

Động từ thể từ điển + な (động từ dạng – masu thì phải chuyển về dạng từ điển và thêm –na)

Ví dụ:

3. Cách dùng thể mệnh lệnh và cấm đoán:

1. Thể mệnh lệnh được dùng để sai khiến, ép buộc ai đó làm một việc gì đó và ngược lại, thể cấm đoán được dùng để cấm ai đó không làm gì. Cả hai thể này đều mang nghĩa ép buộc, là kiểu câu mệnh lệnh dạng ngắn nên phạm vi sử dụng khá hẹp, do đó nên hạn chế dùng chúng một mình ở cuối câu. Thông thường, nam giới hay sử dụng hơn.

2. Thể mệnh lệnh và cấm đoán được dùng một mình hoặc được dùng ở cuối câu trong những trường hợp sau:

a) Người nhiều tuổi nói với người ít tuổi hơn hoặc người địa vị cao nói với người có địa vị thấp hơn; bố mẹ nói với con cái…

Ví dụ:

1 早く寝ろ。 Hãy ngủ sớm.

2 もっと勉 強しろ。 Phải học nhiều hơn.

3 遅れるな。 Không được đến muộn.

b) Giữa bạn bè thân thiết với nhau. Trong trường hợp này, よ được thêm vào cuối câu để làm mềm âm điệu.

Ví dụ:

c) Trong những trường hợp khẩn cấp, khi không có đủ thời gian để nói những lời lịch sự… Trong trường hợp này, người nói cũng là người có địa vị, tuổi tác cao.

Ví dụ:

1 逃げろ。 Chạy đi.

2 スイッチをきれ。 Tắt công tắc điện đi.

3 エレベーターを使うな。 Không được dùng cầu thang máy.

d) Khi cổ vũ ở các sự kiện thể thao. ( trường hợp này, phái nữ cũng có thể dùng).

Ví dụ:

1 頑張れ。 Cố lên.

2 走れ。 Chạy đi.

3 負けるな。 Không được thua.

e) Trong những khẩu hiệu, biển báo mang tính súc tích, có tính tuyên truyền cao.

Ví dụ:

1 止まれ。 Dừng lại.

2 入るな。 Cấm vào.

3. Trong thể văn mệnh lệnh, ngoài cách dùng thể mệnh lệnh, thì “ V ます+なさい” cũng được dùng. Nó được dùng trong trường hợp bố mẹ nói với con cái, thầy cô giáo với học sinh. Tuy nhiên sắc thái của nó nhẹ nhàng hơn thể mệnh lệnh. Vì vậy, phụ nữ thường dùng mẫu câu này thay thế cho thể mệnh lệnh….Tuy nhiên, ta không sử dụng mẫu câu này với bề trên.

Ví dụ:

1 勉 強しなさい。 Hãy học đi.

2 早く寝なさい。 Hãy ngủ sớm đi.

4. Vて+くれ

 Ý nghĩa: hãy / xin hãy (làm gì / đừng làm gì)

 Cách dùng: ~てくれ là thể thông thường của ~てください, mẫu câu biểu hiện sự nhờ cậy, yêu cầu lịch sự. Mẫu câu này thể hiện ý mệnh lệnh, cấm đoán nhưng nhẹ nhàng hơn nhiều và không bao hàm ý áp đặt, ép buộc.

 Chú ý: chỉ có nam giới sử dụng (nữ giới tuyệt đối không sử dụng) và không dùng với người lớn tuổi hơn hay cấp trên

Ví dụ:

1 ちょっと 手伝ってくれ。 Hãy giúp tôi một chút.

2 ちょっと はさみを 貸して。 Cho tôi mượn cái kéo một chút.

Ví dụ:

1 あの漢字は 何と 読むんですか。

Chữ Hán kia đọc là gì?

2 あそこに「止まれ」と 書いてあります。

Ở đằng kia có viết là “dừng lại”.

(~と trong 2 ví dụ trên có nghĩa giống ~と trong mẫu ~といいます ở bài 21)

6. X は Yと いう 意味です。Cách diễn đạt ý nghĩa của 1 từ, cụm từ, biển báo…

 Ý nghĩa: X có nghĩa là Y

 Cách dùng: Mẫu câu này được dùng để định nghĩa từ được biểu diễn bởi “X” (という bắt nguồn từ といいます)

1 “ありがとう” は “Cám ơn” という 意味です。

“Arigatou” có nghĩa là “Cám ơn”.

2 A:あの漢字は どいう 意味ですか。(Chữ Hán kia có nghĩa là gì?)

B:使うな という 意味です。 (Nó có nghĩa là “không được dùng”.)

7.  “Câu văn” (Thể thường) と 言っていました

 Ý nghĩa: (ai đó) đã nói là / rằng …

 Cách dùng: dùng để truyền đạt, thông báo, trích dẫn lại 1 câu nói, 1 lời nhắn củaai đó cho người thứ 3.

1 (電話で)田中さん:10時に 本社に 来てください。

田中さんは 10時に 本社に 来てくれ と 言っていました。

Anh Tanaka nói là: hãy đến trụ sở công ty lúc 10 giờ

2 田中さん: 明日 休みます。

田中さんは 明日休むと 言っていました。

Anh Tanaka nói là ngày mai anh ấy nghỉ.

 Phân biệt: 「~と言いました」và 「~と言っていました」

Giống: cùng dùng để truyền đạt lại 1 câu nói, lời nhắn của ai đó

Khác: 「~と言いました」đặt trọng tâm vào việc ai nói, vào chủ thể của câu nói đó. Trong khi đó, 「~と言っていました」đặt trọng tâm vào việc truyền đạt lại nội dung câu nói.

Học Tiếng Nhật Bài 1 Giáo Trình Minna No Nihongo

Học tiếng Nhật bài 1 Minna No Nihongo bài tiết tổng hợp những từ vựng quan trọng khi bắt đầu học tiếng Nhật theo giáo trình Minna No Nihongo

Từ vựng tiếng Nhật bài 1 Mina No Nihongo

Ngữ pháp tiếng Nhật bài 1 Minna No Nihongo

1.Câu hỏi nghi vấn (câu hỏi Có Không)

* Cách dùng: – Để tạo một câu hỏi chỉ cần thêm か vào cuối câu. – Câu trả lời cho loại câu hỏi này luôn phải có はい (vâng, đúng) hoặc いいえ (không, không phải ). Nếu giản lược đi bị xem là thất lễ. 1) 1) わたしは たなかです。 Tôi là Tanaka. 2) わたしは 学生です。

わたしは がくせいです。Tôi là sinh viên.

マイさんは ベトナムじ んですか。 Bạn Mai là người Việt Nam phải không?

…はい、ベトナム人です。

…はい、ベトナムじ んです。… Đúng, (bạn ấy) là người Việt Nam.

2. ミラさんは 学生ですか。

ミラさんは がくせいですか。 Bạn Mira là học sinh phải không?

…いいえ、学生ではありません。

…いいえ、がくせいではありません。 …Không, (bạn ấy) không phải là học sinh.

あのひ とは だれですか。Người kia là ai? …(あの人は) 山田さんです。

…(あの人は) やまださんです。…(Người kia) Là anh Yamada.

Chú ý: Khi nói thì lên giọng ở trợ từ か

わたしは ベトナムじ んです。 Tôi là người Việt Nam.

タンさんも ベトナム人です。

タンさんも ベトナムじ んです。 Anh Tân cũng là người Việt Nam.

* Ý nghĩa: N2 của N1, N2 thuộc về N1 * Cách dùng: – Trợ từ の dùng để nối 2 danh từ. – N1 làm rõ nghĩa cho N2. – Trong bài này, N1 là một tổ chức, một nhóm mà N2 thuộc vào đó.

わたしは FPT大学だいがくの学生です。 Tôi là sinh viên của trường Đại học FPT. Ví dụ:

* Cách dùng: – Trong tiếng Nhật sử dụng chữ さん đứng ngay sau tên của người nghe hoặc người thứ 3 để bày tỏ sự kính trọng đối với người đó. – Chữ さん không bao giờ sử dụng sau tên của chính mình.

わたしは たなかです。 Tôi là Tanaka. Ví dụ: あのかたは きむらさんです。 Vị kia là Kimura.

Chú ý: Khi trao đổi trực tiếp thì người Nhật ít sử dụng あなた khi đã biết tên của người nghe, mà sẽ dùng tên để gọi. Ngoài ra, ở Nhật khi gọi một người nào đó thì gọi nguyên cả tên và họ hoặc chỉ cần gọi họ là đủ. Chỉ gọi tên trong những trường hợp bạn bè quen thân hay người thân trong gia đình.

* Cách dùng: – Khi nói về tuổi thì thêm chữ さい (cách đếm tuổi) sau số thứ tự. (Bảng đếm tuổi tham khảo trang 8) – Khi hỏi tuổi sử dụng nghi vấn từ なんさい. Trường hợp lễ phép hơn dùng từ おいく つ.

すずきさんは なんさい(おいくつ)ですか。 Cô Suzuki bao nhiêu tuổi? Ví dụ: …(わたしは)29 さいです。 …(Tôi ) 29 tuổi … 29 です。 ..29.~さん~さい

Học Tiếng Nhật Bài 11 Giáo Trình Minna No Nihongo

Học tiếng Nhật bài 11 giáo trình Minna No Nihongo. Cập nhật đầy đủ các từ vựng và mẫu ngữ pháp có tronh bài 11 của giáo trình

Học tiếng Nhật bài 11 giáo trình Minna No Nihongo

Từ vựng tiếng Nhật bài 11 Minna No Nihongo

Ngữ pháp tiếng Nhật bài 11 minna no nihongo

2) 日本人の学生が ふたり います。 Có 2 sinh viên người Nhật.

3) 国で 2 か月日本語を 勉 強しました。Tôi đã học tiếng Nhật ở trong nước 2 tháng.

– Các cách đếm khác dùng なん+* Từ để hỏi: – いくつ là từ dùng để hỏi cho đồ vật đếm bằng ~つtrợ từ số đếm.

Ví dụ: 1) みかんを いくつ食べましたか。Bạn đã ăn bao nhiêu quýt?

… 7つ 食べました。 … Tôi đã ăn 7 quả. 2) きってを 何枚買いますか。 Bạn mua mấy cái tem?

… 5枚 買います。 … Tôi mua 5 cái.

* Cách dùng: – どのぐらい là từ để hỏi cho khoảng thời gian – Thường đi kèm với động từ かかります (Nghĩa là: Mất bao nhiêu lâu ) – くらい・ぐらい đứng sau từ chỉ số lượng, có nghĩa là “khoảng”  Ví dụ: 1) どのぐらい日本語を勉 強しましたか。 Bạn đã học tiếng Nhật bao nhiêu lâu?

… 2年ぐらい 勉 強しました。 … Tôi đã học khoảng 2 năm.

2)ハノイから ホーチミンまで ひこうきで Từ Hà Nội đến TP Hồ Chí Minh đi どのぐらい かかりますか。 bằng máy bay mất bao nhiêu lâu? …二時間くらい かかります。 …Mất khoảng 2 tiếng.

* Cách dùng: だけ đứng sau danh từ, có nghĩa là “chỉ”  Ví dụ: 1) うちから 大学まで 5分だけ かかります。Từ nhà tôi đến trường chỉ mất 5 phút.

2) 休みは 日曜日だけです。 Ngày nghỉ chỉ có chủ nhật.

Học Tiếng Nhật Bài 17 Giáo Trình Minna No Nihongo

Học tiếng Nhật bài 17 giáo trình Minna No Nihongo. Trình bày đầy đủ về từ vựng và ngữ pháp có trong bài 17

1.Từ vựng tiếng Nhật bài 17 Minna No Nihongo

Ngữ pháp tiếng Nhật bài 17 minna no nihongo

1.V ない Cách chia và các mẫu câu với động từ phủ định dạng ngắn (thể ない) * Động từ đi với ない được gọi là thể ない * Cách chia : (còn gọi là động từ phủ định dạng ngắn)  Nhóm I : là các động từ đều có vần [-i] đứng trước ます. Để chuyển sang thể ない chỉ cần thay thế [-i] bằng vần [-a]. Trường hợp đặc biệt, những động từ có đuôi là い thì chuyển thành わ. Ví dụ:

あい – ます→ あわ – ない かき – ます→ かか – ない いそぎ – ます→ いそが – ない はなし – ます→ はなさ – ない まち – ます→ また – ない あそび – ます→ あそば – ない よみ – ます→ よま – ない とり – ます→ とら – ない

CÁC MẪU CÂU VỚI ĐỘNG TỪ DẠNG ない

2.V ないで ください Câu sai khiến, nhờ vả, khuyên bảo lịch sự ở dạng phủ định  hãy đừng…, xin đừng… Ý nghĩa: Xin đừng… Cách dùng: khi muốn khuyên hay yêu cầu ai không làm gì việc gì đó  Ví dụ: 1) 私は 元気ですから、心配しないで ください。

(Tôi khỏe lắm nên đừng lo lắng) 2)ここで 写真を 撮らないで ください。

(Xin đừng chụp ảnh ở đây)

– Chú ý: Mặc dù động từ chia ở dạng phủ định nhưng cả câu không mang nghĩa phủ định (thực chất là phủ định của phủ định  “không làm gì thì không được”)

(Phải uống thuốc) 2)毎日日本語を 勉 強しなければなりません。

(Hàng ngày (tôi) phải học tiếng Nhật.)

(Chiều thứ 7 không học cũng được) Mở rộng: Áp dụng mẫu câu này ở thể nghi vấn, ta sẽ được câu hỏi, xin phép không làm gì có được không.  Ví dụ: 1)明日来なくても いいですか。 (Ngày mai không đến cũng được chứ ạ?) 2) 土曜日の午後勉 強しなくても いいですか。

(Chiều thứ 7 không học có được không ạ?)

→ 荷物は ここに 置かないでください。 ( Hành lý thì xin đừng để ở đây)

2)会社の 食 堂で 昼ごはんを 食べます。 (Tôi ăn cơm trưa tại nhà ăn công ty)

→ 昼ごはんは 会社の 食 堂で 食べます。( Cơm trưa thì tôi ăn tại nhà ăn cty)

6. N (thời gian) までに V Trợ từ chỉ giới hạn, hạn định * Ý nghĩa: chậm nhất, trễ nhất, trước (thời điểm) * Cách dùng: chỉ rõ thời gian cuối mà một hành động hay một công việc phải được tiến hành. Có nghĩa là, hành động hay công việc phải được tiến hành trước thời hạn được chỉ định bởi までに

(Phải trả sách trước thứ 7)  Chú ý: phân biệt までに với trợ từ まで và trợ từ に 1 まで: chỉ thời điểm chấm dứt một hành động 昼12時まで 日本語を勉 強します。

(Buổi trưa, tôi học đến 12 giờ) 2 に: chỉ thời điểm mà một hành động diễn ra. 朝6時に 起きます。 (Tôi thức dậy vào lúc 6 giờ)

Bạn đang đọc nội dung bài viết Học Tiếng Nhật Bài 33 Giáo Trình Minna No Nihongo trên website Maytinhlongthanh.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!