Đề Xuất 12/2022 # Học Tiếng Indonesia Khó Không Và Một Số Câu Giao Tiếp Cơ Bản / 2023 # Top 13 Like | Maytinhlongthanh.com

Đề Xuất 12/2022 # Học Tiếng Indonesia Khó Không Và Một Số Câu Giao Tiếp Cơ Bản / 2023 # Top 13 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Học Tiếng Indonesia Khó Không Và Một Số Câu Giao Tiếp Cơ Bản / 2023 mới nhất trên website Maytinhlongthanh.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Học tiếng Indonesia khó không và một số câu giao tiếp cơ bản

1. Sơ lược về tiếng Indonesia

Đối với những ai đang học tiếng Indonesia giao tiếp thì có thể cũng đã biết tiếng Indonesia là ngôn ngữ chính thức hay ta còn gọi là Quốc ngữ của đất nước Indonesia xinh đẹp. Tiếng Indonesia là một nhánh miền Tây của nhóm ngôn ngữ gốc Slav và cũng chính là ngôn ngữ được sử dụng nhiều nhất trong nhánh. Ngày nay, tiếng Indonesia là ngôn ngữ chính thức của Indonesia, ngôn ngữ này được hầu hết người dân Indonesia sử dụng.

Tiếng Indonesia là loại tiếng có số lượng người sử dụng đông thứ hai trong số nhóm ngôn ngữ gốc Slav, sau tiếng Nga. Tiếng Indonesia là đại diện chính của tiểu nhóm Lechitic trong nhánh miền Tây của các ngôn ngữ gốc Slav. Ngôn ngữ này có nhiều từ vựng chung với các quốc gia Slav láng giềng, trong đó đáng kể nhất là Slovak, Séc, tiếng Ukraina và tiếng Belarusia.

Mặc dù có nhiều từ vựng tương đồng, thậm chí là giống với các ngôn ngữ khác trong nhánh miền Tây của ngôn ngữ gốc Slav, tuy nhiên ngôn ngữ này vẫn giữ được thanh mũi bị mất trong các ngôn ngữ Slav khác và nó chỉ sử dụng một dấu âm tiêu duy nhất. Có thể nói đây là một trong những điểm đặc trưng và độc đáo nhất của tiếng Indonesia.

2. Học tiếng Indonesia có khó không

Một số điểm khó khăn khi học tiếng Indonesia

Khi học tiếng Indonesia ta cần lưu ý một số cụm phụ âm với các âm tắc xát và phụ âm xát nghe tương tự, một số trong đó có thể gây ra một số khó khăn rất lớn cho phát âm. Trong tiếng Indonesia chỉ có 8 nguyên âm: (a, e, i, o, u, y + âm mũi A, E) so với 20 âm trong tiếng Anh và cách phát âm sau một bộ quy tắc, vì vậy có thể đọc được một từ căn cứ vào chữ viết. Như các ngôn ngữ Slav khác, tiếng Indonesia có sự thay đổi trật tự từ khác nhau mà không làm thay đổi nghĩa của câu.

Ví dụ, Ania kocha Jacka, Jacka kocha Ania, Ania Jacka kocha vv tất cả đều có nghĩa là Annie yêu Jack, một câu mà không có thể được sắp xếp lại tiếp tục mà không thay đổi ý nghĩa. Điều này có thể gây ra một số nhầm lẫn cho người nói các ngôn ngữ vị trí như tiếng Anh. Indonesia có 7 cách, 3 giống ngữ pháp (giống đực, giống cái và giống trung) trong số ít và số 2 giống (đực và không đực) trong số nhiều. Có 3 thì (quá khứ / hiện tại / tương lai) và 18 kiểu chia động từ liên hợp, như vậy ngữ pháp tiếng Indonesia không hề đơn giản.

Bên cạnh đó, danh từ trong tiếng Indonesia có thể có tới 3 giới tính. Mỗi danh từ và tính từ có thể xuất hiện 1 trong 7 trường hợp. Động từ liên hợp về giới tính, người, tâm trạng và thời gian (tùy theo cách bạn đếm, điều này làm cho hơn 25 hình thức của mỗi động từ).

Theo những phân tích trên ta có thể thấy rằng việc học tiếng Indonesia không hẳn là việc dễ dàng, thế nhưng điều đó không có nghĩa là chúng ta không thể học ngôn ngữ này. Chỉ cần sự quyết tâm, kiên trì và chăm chỉ thì việc làm chủ tiếng Indonesia không phải là quá xa vời.

Những điểm dễ dàng khi học tiếng Indonesia

Không có trật từ

Trong tiếng Anh và nhiều ngôn ngữ khác, thứ tự của các từ trong một câu rất quan trọng đối với ý nghĩa. “Jan yêu Maria” có ý nghĩa khác với “Maria yêu Jan” và, tất nhiên, “yêu Maria Jan” là vô nghĩa.

Khi học một ngôn ngữ khác, bạn có thể gặp một trật tự từ khác với ngôn ngữ mẹ đẻ của bạn, cung cấp cho bạn một thách thức bổ sung.

Trong tiếng Indonesia, thứ tự từ thường không quan trọng!

Những câu sau đều có ý nghĩa tương tự (“Jan yêu Maria”):

– Jan kocha Marię – Marię kocha Jan – Kocha Jan Marię – Marię Jan kocha

Bạn chỉ có thể nói như những lời nói với bạn và đừng lo lắng về trật tự của họ.

Có một số lệnh nhất định mà người Indonesia cho là bình thường trong một tình huống cụ thể. Nhưng tất cả đều có thể hiểu được! Điều này được sử dụng để có hiệu quả lớn trong âm nhạc và thơ ca.

Thì của động từ

Trong tiếng Anh, chúng ta có rất ít dạng động từ (nghĩa là những từ không thay đổi nhiều). Ví dụ, động từ “làm” chỉ có năm hình thức sau đây: do, không, làm, đã, được thực hiện. Nhưng chúng ta có rất nhiều động từ!

Ví dụ:

– Hiện tại đơn – tôi đọc hàng ngày.

– Hiện tại hoàn thành – Tôi đã đọc cuốn sách này trước đây.

– Hiện tại hoàn thành tiếp diễn – Tôi đã được đọc cuốn sách này trong hai giờ.

– Tương lai hoàn thành tiếp diễn – Lúc 5 giờ tôi sẽ đọc cuốn sách này trong bốn giờ đồng hồ.

– Quá khứ đơn – tôi đọc cả ngày hôm qua.

– Quá khứ tiếp diễn – Tôi đã đọc ngày hôm qua.

Tổng cộng có 12 thì.

Nếu bạn tính các thì như nhau trong tiếng Indonesia, chỉ có 5! (Indonesia đếm chúng khác nhau, họ muốn nói có 3 tenses và 2 khía cạnh.) Các câu sau: “Tôi đọc”, “Tôi đang đọc”, và “Tôi đã được đọc” – tất cả sẽ được dịch ra tiếng Indonesia cùng cách: “đọc hiểu”.

Vì vậy, việc tạo thành động từ có thể khó hơn bằng tiếng Indonesia. Nhưng khi biết sử dụng thì thì nó sẽ dễ dàng hơn bạn nghĩ nhiều! Bạn có thể nghĩ đến việc đến Indonesia để du học, đây là lựa chọn tuyệt vời vì hệ thống giáo dục của Indonesia được xếp ở vị trí thứ 14 trên thế giới.

Bảng chữ cái ngữ âm chiếm 95%

Trong tiếng Anh, rất khó để biết cách phát âm một từ từ chính tả. Ví dụ, so sánh cách phát âm của “oo” trong những từ sau: book, soon, door, flood. Mặc dù cùng có nguyên âm “oo” nhưng cách phát âm lại khác nhau.

Nhưng, bảng chữ cái Indonesia gần như hoàn toàn ngữ âm. Một khi bạn đã biết các quy tắc, bạn có thể nhìn vào bất kỳ từ nào và biết cách phát âm của nó. Điều ngược lại không hoàn toàn đúng (nghe một từ và biết cách đánh vần) nhưng nó vẫn dễ dàng hơn nhiều so với tiếng Anh!

Từ vựng có gốc Latin

Chủ yếu là vì mối quan hệ của nó với Giáo hội Công giáo La Mã, ngôn ngữ Latinh có một lịch sử lâu dài ở Indonesia. Vì lý do này, nhiều từ ngữ gốc La Tinh đã thấm vào ngôn ngữ. Nếu bạn nói một ngôn ngữ đã mượn rất nhiều từ có nguồn gốc Latin (như tiếng Anh!), Sẽ có một số từ vựng quen thuộc.

– motywacja – motivation – sytuacja – situation – promocja – promotion

Vậy là mình đã đưa ra một số đặc điểm của tiếng Indonesia, mong rằng mình đã giúp bạn trả lời được câu hỏi học tiếng Indonesia có khó không?

4. Những website dạy học tiếng Indonesia

Có thể do nhu cầu học tiếng Indonesia của người Việt chưa nhiều va phổ biến như các ngôn ngữ khác: tiếng Anh, tiếng Trung, tiếng Hàn, tiếng Nhật, tiếng Nga,… cho nên việc tìm hiểu về các website học tiếng Indonesia quả thật không phải dễ.

Học tiếng Indonesia với Duolingo (https://www.duolingo.com/)

Với Duolingo bạn sẽ được thực hiện một bài test để kiểm tra trình độ của bản thân sau đó Duolingo sẽ sắp xếp cho bạn học khóa học phù hợp với mình nhất.

Bạn sẽ được học các bài học từ dễ đến khó, rất vui nhộn mà lại vô cùng hiệu quả và đặc biệt là bạn sẽ được học tiếng Indonesia free100%.

Học tiếng Indonesia tại Duolingo có các ưu điểm sau:

– Cá nhân hóa bài học: Các bài học tại Duolingo tự động được điều chỉnh để thích nghi với trình độ của bạn. Các bài tập được thiết kế để giúp bạn học và ôn từ vựng một cách hiệu quả.

– Được chấp điểm ngay lập tức: Các bài tập tương tác tại Duolingo sẽ chấm điểm và cho bạn biết kết quả khi học Tiếng Indonesia.

– Nhận phần thưởng ảo khích lệ việc học: Mỗi khi bạn học được kỹ năng mới hoặc lên cấp, bạn sẽ nhận được tiền tệ ảo dùng để mua vật phẩm.

– Cải thiện trình độ một cách nhanh chóng: Một nghiên cứu đã cho thấy 34 giờ học trên Duolingo tương đương với một học kỳ tại bậc đại học.

Ngoài ra Duolingo còn có một ưu điểm nữa, đó là Duolingo không chỉ có website mà còn có các app dành cho điện thoại với các hệ điều hành: IOS, Android, Windows Phone tha hồ cho các lựa chọn và trải nghiệm.

Học tiếng Indonesia với Memrise (https://www.memrise.com/)

Memsrise là website, ứng dụng học ngoại ngữ rất phổ biến với nhiều chương trình dạy ngoại ngữ trong đó có tiếng Indonesia. Memrise sẽ mang đến cho người học một cái nhìn mới mẻ hơn về học ngoại ngữ cũng như đây là website nhận được nhiều phản hồi tích cực từ cộng đồng người Việt và các nơi trên thế giới về việc học tiếng Indonesia. Thậm chí đối với nhiều người website này còn là người bạn đồng hành không thể thiếu trong việc nâng cao trình độ tiếng Indonesia của họ.

Không chỉ có website mà Memrise còn có cả kho ứng dụng mang tên Memrise. Đây là một ứng dụng song song cùng với website Memrise, ứng dụng này hoàn toàn miễn phí cho smarrtphone và rất phù hợp với mọi người, nhất là những người bận rộn. Website có những gì thì trên ứng dụng cũng như vậy, Memrise hướng tới mục tiêu truyền tải kiến thức cho người dùng sao cho dễ nhớ nhất, phương pháp học khoa học, vui vẻ và phù hợp với trình độ của mỗi người, phương pháp học từ vựng sẽ giúp bạn nhớ lâu hơn. Mục đích của Memrise là tạo ra website thân thiện và dễ dùng với mọi người.

Tại sao bạn nên chọn Memrise?

Vì Memrise sẽ có một bài test để kiểm tra trình độ hiện tại của bạn, sau đó sẽ thiết kế cho bạn khóa học phù hợp.

Học tiếng Indonesia với BBC LANGUAGES (http://www.bbc.co.uk)

Với BBC bạn có thể học cách phát âm chuẩn như người bản xứ với những video thời sự bằng tiếng Indonesia, ngoài ra bạn có thể học cách trò chuyện tự nhiên nhất như người bản xứ, tất cả được hướng dẫn rất chi tiết. Để có thể học tiếng Indonesia tốt hơn từ video bạn có thể áp dụng các phương pháp sau: Đầu tiên, xem video gốc không có phụ đề xem mình hiểu những gì video nói không, sau đó xem lại video có phụ đề để hiểu hơn video đang nói gì. Sau đó nữa các bạn nên quan tâm đến cách phát âm của các từ để có cách phát âm tốt nhất và chuẩn như video.

5. Bonus: Một số câu cơ bản trong tiếng Indonesia

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

Một Số Câu Giao Tiếp Cơ Bản Trong Tiếng Hàn Quốc / 2023

Học tiếng Hàn Quốc dễ như ăn kẹo

Một số câu giao tiếp cơ bản trong tiếng Hàn Quốc

Cùng với cơn sốt phim ảnh và thời trang Hàn Quốc thâm nhập vào Việt Nam và các nước Đông Á, ngày càng có nhiều bạn trẻ yêu thích ngôn ngữ xứ Hàn.  > 7 bí kíp học tiếng Hàn siêu nhanh cho người mới bắt đầu  

Tiếng Hàn Quốc đang ngày được đông đảo bạn trẻ ưa thích

 

Trong giao tiếp tiếng Hàn, luyện tập nhiều sẽ đem lại cho bạn tự tin và nhạy bén, chính vì vậy mà điều bạn cần chính là thực hành thường xuyên. Điểm bắt đầu không đâu khác chính là những câu tiếng hàn giao tiếp thông dụng hàng ngày, điều này giúp chúng ta có hứng thú hơn rất nhiều đối với những bước khởi đầu học tiếng. Rất dễ dàng bắt gặp các câu giao tiếp cơ bản sau đây ở các bộ phim Hàn Quốc mà bạn thường hay xem.

 

I.  Một số câu giao tiếp cơ bản hàng ngày trong tiếng Hàn Quốc

 

Một vài mẫu giao tiếp chào hỏi trong tiếng Hàn Quốc 

1. Một số câu giao tiếp tiếng Hàn thông dụng nhất

1. Xin chào tiếng Hàn

안녕하새요!

An yong ha se yo

안녕하십니까!

An yong ha sim ni kka

2.  Chúc ngủ ngon tiếng Hàn

잘자요!Jal ja yo

안영히 주무새요!

An young hi chu mu se yo

3. Chúc mừng sinh nhật tiếng Hàn

생일죽아합니다

Seng il chu ka ham ni ta

4.  Chúc vui vẻ

즐겁게보내새요!

Chư ko un bo ne se yo

5.  Bạn có khỏe không? Cám ơn, tôi khỏe

잘지냈어요? 저는 잘지내요.

Jal ji net so yo

6. Tên bạn là gì? Tên tôi là…

이름이 무엇이에요? 제이름은 … 에요.

I rưm mi mu ót si e yo

7.  Rất vui được làm quen

만나서 반갑습니다.

Man na so ban gap sưm mi ta

8.  Tạm biệt. Hẹn gặp lại

안녕히게세요. 또봐요

An young hi ke se yo. tto boa yo

안녕히가세요. 또봐요

An young hi ka se yo. tto boa yo

9.  Bạn bao nhiêu tuổi? Tôi … tuổi

몇살 이세요? 저는 … 살이에요.

 

Những câu nói cơ bản bằng tiếng Hàn hay sử dụng trong đời sống hàng ngày

 

10. Tôi xin lỗi

미안합니다.

Mi an ham ni ta

11. Xin cám ơn

고맙습니다.

Go map sưm ni ta

12. Không sao đâu

괜찬아요!

Khuen ja na yo

13.  Tôi biết rồi

알겠어요

Al get so yo

14.  Tôi không biết

모르겠어요

Mo rư get so yo

15.  Làm ơn nói lại lần nữa

다시 말슴해 주시겠어요?

Ta si mal sư me ju si get so yo?

16.  Bạn có thể nói chậm một chút được không?

천천히 말슴해 주시겠어요?

Chon chon hi mal sư me ju si get so yo

17.  Tôi có thể nói tiếng hàn một chút

한국어 조금 할 수있어요.

Hang ku ko jo gưm hal su it so yo.

2. Một số câu hỏi giao tiếp tiếng Hàn hàng ngày

 

1.  Tên bạn là gì? 

 

이름이 뭐예요? 

i-rư-mi muơ-yê -yô?

2.  Ai đó ? 

누구예요? 

nu-cu-yê -yô 

3.  Người đó là ai? 

그사람은 누구예요? 

cư-xa-ra-mưn nu-cu-yê -yô? 

4.  Bạn ở đâu đến? 

 

어디서 오셧어요? 

ô-ti-xô ô -xyơt -xơ-yô ?

5. Có chuyện gì vậy? 

 

무슨일이 있어요? 

mu-xưn-i-ri ít-xơ-yô 

6. Bây giờ bạn đang ở đâu? 

 

지금 어디예요? 

chi-kưm ơ-ti-yê -yô ?

7.  Nhà bạn ở đâu? 

 

집은 어디예요? 

chi-pưn ơ-ti-yê -yô?

8.  Ông Kim có ở đây không? 

 

김선생님 여기 계세요? 

Kim-xơn-xeng-nim yơ-gi -kyê -xê -yô ?

9.  Cô Kim có ở đây không? 

 

미스김 있어요? 

mi-xư -kim ít-xơ-yô 

10.  Cái gì vậy?

 

뭐예요? 

muơ-yê -yô

11. Tại sao?

 

왜요? 

oe-yô 

12.  Sao rồi/ Thế nào rồi/Có được không? 

어때요? 

Ơ-te-yô 

13.  Khi nào/bao giờ? 

 

언제 예요? 

Ơn-chê -yê -yô

14.  Cái này là gì? 

 

이게 뭐예요? 

i-kê muơ-yê -yô 

15.  Cái kia là gì? 

 

저게 뭐예요? 

chơ-kê muơ-yê -yô

16.  Bạn đang làm gì vậy? 

 

뭘 하고 있어요? 

muơl ha-kô -ít-xơ-yô 

17.  Bao nhiêu tiền? 

 

얼마예요? 

Ơl-ma-yê -yô

II. Những câu giao tiếp thông dụng khi đi du lịch Hàn Quốc

 

1.  Khi hỏi đường

Làm ơn cho tôi hỏi, Ngân hàng gần đây nhất ở đâu ?

가까운 은행이 어디 있는 지 아세요? [Sillyehamnida. Gakkaun eunhaeng-i eodi inneunji aseyo?]

Cho hỏi đây là ở đâu vậy?

여기는 어디에요? yeo ki nưn eo di e yo

Tôi có thể bắt taxi ở đâu?

어디에서 댁시를 타요? eo di e seo tek si rul tha yo

Trạm xe buýt ở đâu vậy?

버스정류장이 어디세요? beo su cheong ryu chang eo di se yo

Hãy đưa tôi đến địa chỉ này

이곳으로 가주세요 i kot su ro ka chu se yo

Làm ơn hãy dừng lại ở đây

여기서 세워주세요

yeo ki seo se uo chu se yo

2.  Khi đi mua sắm

Khi đi du lịch Hàn Quốc thì có lẽ nhiều du khách đều thích đi mua sắm, tìm mua quần áo, giày dép,… hay quà lưu niệm về tặng bạn bè sau chuyến tham quan. Và để nói chuyện với người bán dễ hơn thì bạn có thể tham khảo vài câu bằng tiếng Hàn sau

 

 

Cái này bao nhiêu tiền vậy?

이거 얼마나예요 i keo eol ma na ye yo

Tôi sẽ lấy cái này

이걸로 주세요 i kol lo chu se yo

Bạn có mang theo thẻ tín dụng không?

신용카트 되나요? sin yeong kha thư due na yo

Tôi có thể mặc thử được không?

입어봐도 되나요? ipo boa do due na yo

Có thể giảm giá cho tôi một chút được không?

조금만 깎아주세요? cho gưm man kka kka chu se yo

Cho tôi lấy hóa đơn được không?

영수증 주세요? yeong su chưng chu se yo  

3.  Khi ở trong nhà hàng

Có thể cho tôi xem thực đơn được không?

메뉴 좀 보여주세요? me nyu chom bo yeo chu se yo

Có thể giới thiệu cho tôi vài món được không?

추천해주실 만한거 있어요? chu chon he chu sil man han keo isso yo 맵지안게 해주세요 mep ji an ke he chu se yo

Cho tôi xin một chút nước

물 좀 주세요 mul chom chu se yo

Làm ơn cho tôi món này

이것과 같은 걸로 주세요 i keot koa keol lo chu se yo

Hãy thanh toán cho tôi

계산서 주세요 kye san seo chu se yo

4.  Trong trường hợp khẩn cấp

Tôi bị lạc đường

길을 잃었어요 kil ruwl i reo beo ryeot so yo

Tôi bị mất hộ chiếu

여권을 잃어 버렸어요 yo kuon nưl i reo beo ryeot so yo

Tôi bị mất ví tiền

지갑을 잃어 버렸어요 chi gap pưl i reo beo ryeot so yo

Đồn cảnh sát gần nhất là ở đâu?

가장 가까운 경찰서가 어디에요? ka chang ka kka un kyeong chal seo ga eo di e yo

Đại sứ quán ở đâu?

대사관이 어디에 있어요? de sa quan ni eo di e it seo yo

Hãy giúp tôi

도와주세요 do oa chu se yo

Tôi có thể mượn điện thoại của bạn một chút được không?

당신의 전화기를 빌릴수 있을까요? dang sin e cheon hoa ki rul bil li su ot sư kka yo

Thu Hằng

>>  Hướng dẫn học bảng chữ cái tiếng Hàn Hangul >>  Chia sẻ bí quyết của chàng trai thi đỗ ToPik tiếng Hàn cấp 5 chỉ sau đúng 2 năm tự học

TƯ VẤN DU HỌC HÀN QUỐC 24/7

HỖ TRỢ TƯ VẤN TRỰC TUYẾN VÀ THỦ TỤC ĐĂNG KÝ THAM GIA

NGUYỄN GIANG (MS): 0988 808 545 – 0366 809 089

Hỗ trợ tư vấn 24/7 qua: Call, Message, Zalo, SMS.

Một Số Câu Giao Tiếp Cơ Bản Bằng Tiếng Hàn Ai Cũng Nên Biết / 2023

Trong giao tiếp tiếng Hàn, luyện tập nhiều sẽ đem lại cho bạn tự tin và nhạy bén, chính vì vậy mà điều bạn cần chính là thực hành thường xuyên. Điểm bắt đầu không đâu khác chính là những câu tiếng hàn giao tiếp thông dụng hàng ngày, điều này giúp chúng ta có hứng thú hơn rất nhiều đối với những bước khởi đầu học tiếng. Rất dễ dàng bắt gặp các câu giao tiếp cơ bản sau đây ở các bộ phim Hàn Quốc mà bạn thường hay xem.

I. Một số câu giao tiếp cơ bản hàng ngày trong tiếng Hàn Quốc

Một vài mẫu giao tiếp chào hỏi trong tiếng Hàn Quốc

1. Một số câu giao tiếp tiếng Hàn thông dụng nhất

안녕하새요!

An yong ha se yo

안녕하십니까!

An yong ha sim ni kka

2. Chúc ngủ ngon tiếng Hàn

잘자요!

Jal ja yo

안영히 주무새요!

An young hi chu mu se yo

3. Chúc mừng sinh nhật tiếng Hàn

생일죽아합니다

Seng il chu ka ham ni ta

즐겁게보내새요! Chư ko un bo ne se yo

5. Bạn có khỏe không? Cám ơn, tôi khỏe

잘지냈어요? 저는 잘지내요. Jal ji net so yo

6. Tên bạn là gì? Tên tôi là…

이름이 무엇이에요? 제이름은 … 에요. I rưm mi mu ót si e yo

만나서 반갑습니다. Man na so ban gap sưm mi ta

안녕히게세요. 또봐요 An young hi ke se yo. tto boa yo

안녕히가세요. 또봐요 An young hi ka se yo. tto boa yo

9. Bạn bao nhiêu tuổi? Tôi … tuổi

몇살 이세요? 저는 … 살이에요. Myet sa ri e yo? jo nưn … sa ri e yo.

Những câu nói cơ bản bằng tiếng Hàn hay sử dụng trong đời sống hàng ngày

미안합니다. Mi an ham ni ta

고맙습니다. Go map sưm ni ta

괜찬아요! Khuen ja na yo

알겠어요 Al get so yo

모르겠어요 Mo rư get so yo

15. Làm ơn nói lại lần nữa

다시 말슴해 주시겠어요? Ta si mal sư me ju si get so yo?

16. Bạn có thể nói chậm một chút được không?

천천히 말슴해 주시겠어요? Chon chon hi mal sư me ju si get so yo

17. Tôi có thể nói tiếng hàn một chút

한국어 조금 할 수있어요. Hang ku ko jo gưm hal su it so yo.

2. Một số câu hỏi giao tiếp tiếng Hàn hàng ngày

cư-xa-ra-mưn nu-cu-yê -yô?

Kim-xơn-xeng-nim yơ-gi -kyê -xê -yô ?

10. Cái gì vậy?

muơ-yê -yô

12. Sao rồi/ Thế nào rồi/Có được không?

15. Cái kia là gì?

II. Những câu giao tiếp thông dụng khi đi du lịch Hàn Quốc

1. Khi hỏi đường

Làm ơn cho tôi hỏi, Ngân hàng gần đây nhất ở đâu ?

가까운 은행이 어디 있는 지 아세요? [Sillyehamnida. Gakkaun eunhaeng-i eodi inneunji aseyo?]

여기는 어디에요? yeo ki nưn eo di e yo

어디에서 댁시를 타요? eo di e seo tek si rul tha yo

버스정류장이 어디세요? beo su cheong ryu chang eo di se yo

Hãy đưa tôi đến địa chỉ này

이곳으로 가주세요 i kot su ro ka chu se yo

여기서 세워주세요 yeo ki seo se uo chu se yo

2. Khi đi mua sắm

Khi đi du lịch Hàn Quốc thì có lẽ nhiều du khách đều thích đi mua sắm, tìm mua quần áo, giày dép,… hay quà lưu niệm về tặng bạn bè sau chuyến tham quan. Và để nói chuyện với người bán dễ hơn thì bạn có thể tham khảo vài câu bằng tiếng Hàn sau

Cái này bao nhiêu tiền vậy?이거 얼마나예요 i keo eol ma na ye yoTôi sẽ lấy cái này이걸로 주세요 i kol lo chu se yoBạn có mang theo thẻ tín dụng không?

신용카트 되나요? sin yeong kha thư due na yo

Tôi có thể mặc thử được không?

입어봐도 되나요? ipo boa do due na yo

Có thể giảm giá cho tôi một chút được không?

조금만 깎아주세요? cho gưm man kka kka chu se yo

Cho tôi lấy hóa đơn được không?

영수증 주세요? yeong su chưng chu se yo

3. Khi ở trong nhà hàng Có thể cho tôi xem thực đơn được không?

메뉴 좀 보여주세요? me nyu chom bo yeo chu se yo

Có thể giới thiệu cho tôi vài món được không?

추천해주실 만한거 있어요? chu chon he chu sil man han keo isso yo

맵지안게 해주세요 mep ji an ke he chu se yo

Cho tôi xin một chút nước

물 좀 주세요 mul chom chu se yo

이것과 같은 걸로 주세요 i keot koa keol lo chu se yo

계산서 주세요 kye san seo chu se yo

4. Trong trường hợp khẩn cấp

길을 잃었어요 kil ruwl i reo beo ryeot so yo

여권을 잃어 버렸어요 yo kuon nưl i reo beo ryeot so yo

지갑을 잃어 버렸어요 chi gap pưl i reo beo ryeot so yo

Đồn cảnh sát gần nhất là ở đâu?

가장 가까운 경찰서가 어디에요? ka chang ka kka un kyeong chal seo ga eo di e yo

대사관이 어디에 있어요? de sa quan ni eo di e it seo yo

도와주세요 do oa chu se yo

Tôi có thể mượn điện thoại của bạn một chút được không?

당신의 전화기를 빌릴수 있을까요? dang sin e cheon hoa ki rul bil li su ot sư kka yo

Tự Học Tiếng Pháp Giao Tiếp Cơ Bản Không Khó / 2023

Học tiếng Pháp đối với những bạn học mới bắt đầu sự nghiệp học tiếng Pháp của mình vẫn còn nhiều khó khăn đặc biệt là trong mảng giao tiếp. Tự học tiếng Pháp ở nhà là lựa chọn ôn luyện của nhiều người bởi vì có sự linh động trong thời gian và nội dung học, tuy nhiên để có thể tiến bộ thực sự bạn học nên chọn cho mình một trung tâm học tiếng Pháp uy tín để có thể thực hành giao tiếp trao đổi với các nhóm bạn và giảng viên nhờ họ giúp đỡ.

Giao tiếp là kỹ năng cơ bản và thiết yếu nhất trong vấn đề học tiếng Pháp cơ bản vì thế đòi hỏi ở người học nhiều kỹ năng và sự kiên trì vững chắc.

Tự học tiếng Pháp thực sự thú vị

– Tu es libre samdi soir ? Veux-tu dîner chez nous ? ( Bạn có rảnh vào tối thứ 7 này không ? Bạn có muốn ăn tối ở nhà chúng tôi không ? ) – Oui, je veux bien, c’est sympa. ( Ồ được chứ, tôi rất thích )

Tiếng Pháp giao tiếp cơ bản cũng đơn giản như thế, đó là các vấn đề đời thường thiết yếu nhất của cuộc sống, Nếu nắm vững được từ vựng và nhiều mẫu câu hay thì việc tự học tiếng Pháp về khả năng giao tiếp cũng sẽ nhanh tiến bộ hơn rất nhiều.

Học tiếng Pháp đòi hỏi sự quyết tâm lớn để giao tiếp thành thạo

Tự học tiếng Pháp cần trau dồi nhiều vốn từ

Vốn từ vựng trong tiếng Pháp được xem là vũ khí đắc lực cho những ai mong muốn chinh phục thứ ngôn ngữ của Moliere này.

Việc học từ vựng bạn học nên xác định từ đầu là công việc gian nan cần phải trau dồi thường xuyên. Viêc học từ vựng đòi hỏi cần phả có một nguôn học linh hoạt có thể là việc học từ sách vở giáo trình, học trong cuộc sống hằng ngày như nghe những bài tài liệu những bài hội thoại đó là những nguồn học tiếng Pháp đặc trưng về từ vựng rất phổ biến có thể tìm kiếm ở khắp nơi.

Tự học tiếng Pháp cần thường xuyên luyện tập

Khi học từ vựng thì công đoạn quan trọng nhất chính là việc ôn tập, nếu lượng từ tiếng Pháp của bạn đã đạt được rất nhiều về số lượng, nếu không sẵn sàng và tiến hành ôn tập thường xuyên thì trí nhớ mặt chữ dạng từ giống từ thậm chí cả cách sử dụng cũng sẽ trở nên mơ hồ không nhớ rõ, từ đó không thể dùng được.

Khi học từ vựng nên viết ở nhiều nguồn tuy nhiên bắt buộc có 2 nguồn chính sau đây, đó là một cuốn notebook để giữ gìn từ vựng dài lâu, và một tập note để tiến hành ôn tập, ghi ra mỗi lần khoảng 5 từ dán ở những nơi mà bản thân hay lui đến như trên gương, trên cánh cửa tủ lạnh và trên cửa tủ, hoặc có thể dán ở những mà khi đánh mắt sang bạn sẽ thấy được.

Việc học từ vựng với số lượng và nội dung phong phú sẽ giúp ích cho việc giao tiếp tiếng Pháp cơ bản. Không có từ không thể nói được một cách lưu loát trong nhiều ngữ cảnh. Ví dụ để diễn tả sự mong muốn chúc mừng ai đó trong một dịp nào đó thì mình nên sử dụng từ và mẫu câu gì, để nói chuyện với bạn bè về một sở thích nào đó thì từ nào sẽ hữu dụng, hay trong những hoàn cảnh như chia buồn cùng ai đó thì từ vựng hay mẫu câu nào sẽ đắt giá. Tưởng tượng cho mình những tình huống cụ thể để học từ vựng và mẫu câu sử dụng trong trường hợp đó, cũng là một cách học thú vị nhằm phát huy tư duy tìm kiếm và học hỏi cao độ.

Nên thường xuyên tập khi tự học tiếng Pháp

Giao tiếp không kể đối tượng và đôi khi nên thực hành nhiều ở mảng tự nói. Khi học ở trung tâm có được nhóm nói và sự hỗ trợ của giảng viên thì đó là cơ hội rất tốt để bạn phát huy khả năng nói chuyện bằng tiếng Pháp.

Những nhiều lúc bạn không tìm được đối tượng để luyện tập hãy tự nói một mình, đứng trước gương để nói, quan sát nét mặt thái độ và cử chỉ của bản thân xem có phù hợp với từng hoàn cảnh nói không, cố gắng suy nghĩ hết tất cả ngôn từ và mẫu câu mà bạn thân đã học được vào những cuộc giao tiếp ảo.

Dành nhiều thời gian cho việc tự học tiếng Pháp

Tự học tiếng Pháp từ việc luyện kỹ năng nghe

Bạn đang đọc nội dung bài viết Học Tiếng Indonesia Khó Không Và Một Số Câu Giao Tiếp Cơ Bản / 2023 trên website Maytinhlongthanh.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!