Đề Xuất 1/2023 # Học Ngay Tiếng Anh Giao Tiếp Kinh Doanh Cơ Bản Nhất # Top 5 Like | Maytinhlongthanh.com

Đề Xuất 1/2023 # Học Ngay Tiếng Anh Giao Tiếp Kinh Doanh Cơ Bản Nhất # Top 5 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Học Ngay Tiếng Anh Giao Tiếp Kinh Doanh Cơ Bản Nhất mới nhất trên website Maytinhlongthanh.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

“I really appreciate your support”

Mẫu câu tiếng Anh giao tiếp trong kinh doanh

Mẫu câu giới thiệu bản thân

Hãy nhớ rằng trong giao tiếp kinh doanh bằng tiếng Anh việc có cho bản thân một cái tên tiếng Anh hay và ý nghĩa sẽ giúp bạn tạo sự ấn tượng cũng như chuyên nghiệp dành cho đối tác đó.

Cùng tìm hiểu những mẫu câu tiếng anh giao tiếp trong kinh doanh dùng để giới thiệu về bạn, công ty của bạn,… hay sử dụng như là:

She’s the sales reps of the company

I’m Jame’s secrectary, I’m calling from International Trade Center:

Hello eveybody ! I am in charge for the sales in London:

May I introduce chúng tôi the director?

Let me introduce my secrectary to you:

Cho phép tôi được giới thiệu thư ký của tôi với ông.

Khi hay bàn luận với khách hàng về lịch đàm phán hợp đồng, về vấn đề kinh doanh bạn có thể sử dụng các mẫu câu như:

Is there any possibility we can move the meeting to Tuesday?

I’d like to speak to Ms. Ha

Let me confirm this. You are chúng tôi of XYZCompany, is that correct?

I’m afraid she is on another line. Would you mind holding?

I’m afraid she is not available now

Where is your company is located in ?

I hope to visit your office

How far it is from the hotel to your company?

How many departments do you have?

Can I have a look at this machine?

How long have your company been established?

Mọi sự việc đều có lý do của nó, nên khi một việc xảy ra dù kết quả là tốt hay không tốt luôn cần sự giải thích khi cần thiết, và tiếng Anh giao tiếp trong kinh doanh cũng không ngoại lệ.

She”ll explain it to you later

Will they let me explain?

I will explain in detail

Can you explain more simply?

Mẫu câu thể hiện sự trân trọng

Thank you for your time being with me.

I really appreciate your support

Many thanks for your leter

I was so pleased to hear from chúng tôi

I greatly appreciate your kindness

I would like to express my profound gratitude.

Mẫu câu làm việc ở nước ngoài

Kinh doanh với các đối tác lớn không thể thiếu các chuyến đi công tác ở nước ngoài, một số câu thường gặp như là:

How long will you be staying London?

I want to show you around here

Are you going to visit other cities besides London?

I will stay with you when you here

My secretary will give you a singtseeing tour tomorrow

I hope to see you here again, Mr.John

Hội thoại mẫu về tiếng Anh giao tiếp kinh doanh

Cảm ơn ông đã đến.

Hoan nghênh!

Thank you very much for your hospitality.

Rất cảm ơn lòng mến khách của ông.

I’m very glad to come to Beijing.

Tôi rất vui khi đến Bắc Kinh.

It’s really a good time to stay with you.

Khoảng thời gian với ông thật tuyệt vời.

The meals you offered are good.

Bữa ăn rất ngon.

Thanks for your care during this time.

Cảm ơn ông đã quan tâm, chăm sóc tôi suốt thời gian này.

Thank you very much for your service.

Rất cảm ơn sự phục vụ của ông.

Is there anything I can do for you, sir?

Thưa ông, tôi có thể giúp gì được cho ông?

Can I see your sales manager now, please?

Xin vui lòng cho tôi gặp giám đốc kinh doanh?

May I ask what wish you to see him about?

Ông có thể cho tôi biết ông gặp ông ấy có việc gì?

What are your name and your company, please?

Xin ông vui lòng cho tôi biết tên và công ty?

We haven’t got an appointments.

Chúng tôi không có hẹn trước.

Let me have look at if he is available.

Hãy cho tôi gặp nếu ông ấy rảnh

Sorry, he is at the meeting now.

Xin lỗi, bây giờ ông ấy đang họp.

Do you mind coming at 9 tomorrow morning?

He’s afraid he cannot see you now?

Ông ấy e rằng giờ ông không thể gặp ông ấy?

All right, I’ll come again tomorrow morning.

Được rồi, sáng ngày mai tôi sẽ đến.

Một số kinh nghiệm tự học phát âm tiếng Anh hiệu quả giúp bạn cải thiện kỹ năng giao tiếp

Để có thể dễ dàng hay tự tin sử dụng được giao tiếp tiếng Anh vào trong đời sống hàng ngày thì ngoài việc trau dồi kiến thức về từ vựng, các bạn cũng nên cố gắng tìm cho bản thân một số kinh nghiệm học phát âm tiếng Anh hiệu quả.

Thực hành mỗi ngày

Cách tốt nhất để nói tiếng Anh như người bản ngữ là thực sự nói chuyện với ai đó. Điều này giúp bạn có thể ôn luyện thực hành mỗi ngày hiệu quả. Kinh nghiệm học phát âm tiếng Anh nhanh nhất mà bạn có thể ứng dụng là: Bất cứ khi nào bạn ở lớp học hay đi dạo trong công viên, hãy đảm bảo rằng bạn chỉ nói tiếng Anh với họ mà thôi. Bên cạnh đó, các bạn cũng có thể thực hành luyện tập mỗi ngày với các bài tập phát âm tiếng Anh để giúp cho bản thân cải thiện kĩ năng nghe và nói.

Xem các chương trình bằng tiếng Anh qua Internet

Tiếng Anh Giao Tiếp Chủ Đề Kinh Doanh

TỪ VỰNG

Self-employed (adj) /ˌself ɪmˈplɔɪd/: Tự làm việc cho việc mình

Cosmetic (n) /kɑːzˈmetɪk/: Mỹ phẩm

Sell (v) /sel/: Bán

Customer (n) /ˈkʌstəmər/: Khách hàng

Product (n) /ˈprɑːdʌkt/: Sản phẩm

Advantage (n) /ədˈvæntɪdʒ/: Lợi thế, thuận lợi

Social network (n) /ˌsoʊʃl ˈnetwɜːrk/: Mạng xã hội

Start (v) /stɑːrt/: Bắt đầu

Day-off (n) /ˌdeɪ ˈɑːf/: Ngày nghỉ

HỘI THOẠI

A: Are you studying or working? (Bạn đang đi học hay đi làm?)

B: I left school 3 years ago. I’m working now. (Tôi tốt nghiệm 3 năm trước. Tôi đang đi làm)

A: Are you self – employed or working for a company? (Bạn tự kinh doanh hay làm cho một công ty)

B: I’m self-employed. I used to work for a company 2 years ago. (Tôi tự kinh doanh. Tôi đã từng làm việc cho công ty 2 năm trước)

A: What does your business sell? (Bạn kinh doanh cái gì?)

B: I make and sell handmade cosmetics. (Tôi làm và bán nước mỹ phẩm handmade)

A: Do you have any difficulty running that business? (Bạn có gặp khó khăn khi tự kinh doanh không?)

B: Yes, I had some difficulties attracting customers at first, but everything is getting better now. (Có, tôi đã gặp nhiều khó khăn để thu hút khách hàng khi mới bắt đầu, nhưng hiện tại mọi thứ đang tốt lên)

A: Is that an online or offline business? (Bạn kinh doanh online hay offline?)

A: When did you start the business? (Bạn bắt đầu tự kinh doanh khi nào?)

B: I started running my own business 2 years ago. (Tôi bắt đầu kinh doanh từ 2 năm trước)

B: I can take some days off whenever I feel tired, and I can make much more money compared to working for a company. (Tôi có thể có vài ngày nghỉ khi tôi cảm thấy mệt mỏi và tôi có thể kiếm nhiều tiền hơn so với làm việc cho công ty).

FILE AUDIO CỦA ĐOẠN HỘI THOẠI TRÊN

Video học tiếng Anh online 1 kèm 1 với giáo viên nước ngoài

Đăng ký khóa học tiếng Anh online 1 kèm 1 với giáo viên nước ngoài

☎ Hotline: 08.8884.6804

💻 Fanpage: Facebook.com/philconnectvn

📱 Zalo/Viber: 08.8884.6804

✉ Email: info@philconnect.edu.vn

PHIL CONNECT: TẬN TÂM – MINH BẠCH – CHẤT LƯỢNG

➡ Tư vấn rõ ràng, minh bạch mọi thông tin & chi phí

➡ Hoàn tất mọi thủ tục nhập học của trường

➡ Luôn dành tặng nhiều khuyến mãi hấp dẫn nhất

➡ Hướng dẫn mọi thủ tục để xin Visa 59 ngày

➡ Hỗ trợ đặt vé máy bay với giá rẻ nhất

➡ Hướng dẫn kỹ càng trước khi bay

➡ Hỗ trợ học viên đổi ngoại tệ

➡ Hỗ trợ học viên tại sân bay Tân Sơn Nhất

➡ Đón và tặng SIM điện thoại ngay khi đến sân bay

➡ Cam kết hỗ trợ trước, trong và sau khóa học,…..

Tiếng Anh Giao Tiếp Trong Kinh Doanh: Lịch Hẹn

Những mẫu câu tiếng Anh giao tiếp dùng trong kinh doanh khi có lịch hẹn.   Việc nắm được những mẫu câu giao tiếp sẽ giúp bạn cải thiện được tiếng Anh giao tiếp của mình trong cuộc sống hàng ngày cũng như trong công việc.

Trong giao tiếp kinh doanh, bạn sẽ thường có những cuộc hẹn để bàn bạc công việc. Tuy nhiên không phải cuộc hẹn nào cũng diễn ra suôn sẻ như mong muốn của chủ nhân. Chính vì vậy, hãy tham khảo những mẫu câu tiếng Anh giao tiếp dùng trong kinh doanh sẽ giúp bạn không gặp nhiều khó khăn khi gặp vấn đề trong lịch hẹn.

 

Một cuộc hẹn với đối tác (Nguồn ảnh: cogentsite)

1. Đặt lịch hẹn

– I would like an appointment with Mr Smith please.   (Làm ơn cho tôi đặt lịch hẹn với ông Nguyễn Văn A.)   – When would it suit you?   (Vui lòng cho tôi biết lúc nào thì thuận tiện cho ông/bà?)   – Can we arrange a meeting?   (Chúng ta có thể sắp xếp một cuộc hẹn được không?)   – I think we should meet.   (Tôi nghĩ chúng ta nên sắp xếp một cuộc hẹn.)

2. Lùi lịch hẹn

  – I wonder whether we can postpone our meeting?   (Không biết ông/bà có thể dời cuộc hẹn của chúng ta được không?)  – I can’t make it tomorrow at 2pm. Can we make it a bit later, say 4pm?   (Tiếc rằng tôi không thể gặp ông/bà vào 2h chiều mai. Liệu chúng ta có thể gặp muộn hơn được không, tầm 4h chẳng hạn?) – Would it be possible to set another date?   (Liệu chúng ta có thể dời lịch hẹn sang một ngày khác được không?)   – I have to postpone our meeting until…   (Tôi xin phép dời lịch hẹn sang…)   – Unfortunately I am double booked on the day we arranged to meet. Would it be possible to make another date?   (Rất tiếc là tôi lại bị trùng lịch vào cuộc hẹn của chúng ta. Liệu ông/bà có thể vui lòng dời lịch sang một ngày khác được không?)  – I am forced to change the date of our meeting.   (Tôi không còn cách nào khác ngoài thay đổi ngày hẹn của chúng ta.)  – Could we make it a bit earlier/later?   (Liệu ta có thể gặp sớm/muộn hơn được không?)

3. Hủy lịch hẹn

– I could not reach you on the phone, so I am writing you this mail to tell you I have to cancel your appointment for tomorrow. I’m extremely sorry for any inconvenience caused.   (Do không thể liên lạc với ông/bà qua điện thoại, tôi xin viết email này để xin hủy cuộc hẹn của chúng ta vào ngày mai. Tôi vô cùng xin lỗi về sự bất tiện này.)   – Regretfully, I have to inform you that I will not be able to attend our proposed meeting, and shall therefore have to cancel.   (Tôi rất tiếc phải báo với ông/bà rằng tôi sẽ không thể tham dự cuộc họp của chúng ta như đã hẹn.)   – I’m afraid I have to cancel our appointment for tomorrow.   (Tôi e rằng tôi phải hủy lịch hẹn của chúng ta vào ngày mai.)  – Owing to…, I’m afraid I have to cancel our appointment.   (Vì lý do…, tôi e rằng tôi phải hủy cuộc hẹn của chúng ta.) >> 

– I could not reach you on the phone, so I am writing you this mail to tell you I have to cancel your appointment for tomorrow. I’m extremely sorry for any inconvenience caused.(Do không thể liên lạc với ông/bà qua điện thoại, tôi xin viết email này để xin hủy cuộc hẹn của chúng ta vào ngày mai. Tôi vô cùng xin lỗi về sự bất tiện này.)- Regretfully, I have to inform you that I will not be able to attend our proposed meeting, and shall therefore have to cancel.(Tôi rất tiếc phải báo với ông/bà rằng tôi sẽ không thể tham dự cuộc họp của chúng ta như đã hẹn.)- I’m afraid I have to cancel our appointment for tomorrow.(Tôi e rằng tôi phải hủy lịch hẹn của chúng ta vào ngày mai.)- Owing to…, I’m afraid I have to cancel our appointment.(Vì lý do…, tôi e rằng tôi phải hủy cuộc hẹn của chúng ta.)>> Một số mẫu câu giao tiếp nơi công sở

Nguồn: babla

“Công Dụng” Của Tiếng Anh Giao Tiếp Trong Kinh Doanh

Trong lĩnh vực kinh doanh, tiếng Anh luôn được đề cao bởi vì nó mang lại rất nhiều thuận lợi cho cơ hội nghề nghiệp cũng như hỗ trợ đắc lực cho tiếng Anh giao tiếp của bạn trong những lần họp bàn chuyện quan trọng với các đối tác nước ngoài. Vì thế bạn hãy học tiếng Anh thật chăm chỉ, nhất là đối với chuyên ngành kinh doanh để có những điều kiện thật tốt góp phần vào việc hỗ trợ cho công việc.

Lợi ích của tiếng Anh giao tiếp trong Kinh doanh

Mức độ thông thạo về tiếng Anh giao tiếp cao cũng tương quan với sự thuận lợi trong công việc kinh doanh của bạn. Ở khắp mọi nơi trên thế giới, đặc biệt với những bạn đang công tác trong lĩnh vực này bằng ngôn ngữ chung ngày một nhiều hơn. Các công ty không sử dụng tiếng Anh sẽ bị tụt lại phía sau so với những đối thủ cạnh tranh của họ.

Theo bản báo cáo về Chỉ số kinh doanh thuận lợi của Ngân hàng Thế giới (WB) và tập đoàn tài chính quốc tế đã xếp hạng về môi trường pháp lý của các nền kinh tế ở trên thế giới bằng cách xem xét hiệu quả của nó trong việc khởi nghiệp hoặc điều hành một tổ chức doanh nghiệp. Chỉ số này bao gồm mười chỉ số phụ, trong đó có mức thuận lợi khi bắt đầu kinh doanh thương mại, tiến hành ký kết những hợp đồng này và giải quyết tình trạng vỡ nợ.

Ở những nước mà tiếng Anh giao tiếp không phải là ngôn ngữ chính thức lúc đó hoạt động kinh doanh trở nên thật dễ dàng, khi khả năng sử dụng tiếng Anh tốt hơn. Hiện nay, tại nhiều công ty trên khắp thế giới đang tiến hành ngày càng nhiều hợp đồng kinh doanh thông qua việc sử dụng ngoại ngữ. Số lượng những công ty ngày càng gia tăng đang dùng tiếng Anh như ngôn ngữ chung của cả công ty. Những tổ chức không sử dụng tiếng Anh sẽ bị tụt lại phía sau những đối thủ cạnh tranh của họ.

Toàn cầu hóa đang thúc đẩy các công ty mở rộng thị trường kinh doanh ra bên ngoài lãnh thổ quốc gia mình và trở thành những công ty quốc tế hàng đầu. Một kết quả nghiên cứu cho thấy 61% các công ty có thị trường trung bình tích cực hoạt động ở quốc tế năm 2013, so với 58% năm 2012 và 43% năm 2011. Nhân viên và các tổ chức giao dịch với khách hàng, đồng nghiệp, nhà cung cấp và đối tác ở nước ngoài ngày càng phổ biến nhiều hơn. Những công ty đang phát triển mạnh là những nơi sở hữu đội ngũ nhân viên đã được đào tạo để có thể giao dịch hiệu quả trên phạm vi toàn thế giới.

Trong một cuộc khảo sát với 572 giám đốc điều hành đến từ các công ty đa quốc gia trên thế giới, một nửa trong số đó đã thừa nhận rằng những hiểu lầm trong giao tiếp tiếng Anh với người nước ngoài đã cản trở rất nhiều thương vụ kinh doanh quốc tế quan trọng và gây ra tổn thất nặng nề cho các doanh nghiệp. Tỉ lệ này khá cao đối với những công ty của Braxin và Trung Quốc, lần lượt là 74% và 61% đã từng chịu những tổn thất như vậy.

Gần 90% trong số các Giám đốc điều hành được khảo sát cho biết khi nhân viên của họ cải thiện kỹ năng và kiến thức cơ bản trong tiếng Anh giao tiếp cơ bản hàng ngày thì lợi nhuận, doanh thu hay thị phần sẽ tăng trưởng đáng kể cùng với những cơ hội nghề nghiệp mang tính mở rộng kinh doanh tốt hơn và giảm thiểu được nhiều rủi ro cũng như thiệt hại. Một nghiên cứu độc lập được thực hiện vào năm 2014 cho thấy: Ở phạm vi toàn cầu, 79% những người đứng đầu trong các tổ chức doanh nghiệp đầu tư vào việc đào tạo ngôn ngữ chung cho nhân viên đều thu được doanh số bán hàng cao hơn hẳn so với lúc ban đầu.

Từ vựng tiếng Anh thường dùng trong kinh doanh

– Ceo (Chife executive officer): Tổng giám đốc – Management: Sự quản lý – The board of directors: Ban giám đốc – Director: Giám đốc – Businesswoman: Nữ doanh nhân – Self-employed: Chủ doanh nghiệp – R&D department: Phòng nghiên cứu và phát triển – Sales department: Phòng kinh doanh – Shipping department: Phòng vận chuyển – Merge: Sát nhập – Diversify: Đa dạng hóa – Outsource: Thuê gia công – Downsize: Cắt giảm nhân công – Do business with: Làm ăn với – Company: Công ty – Consortium: Tập đoàn – Subsidiary: Công ty con – Affiliate: Công ty liên kết – Headquarters: Trụ sở chính – Excutive: giám đốc điều hành, nhân viên chủ quản – Supervisor: Giám sát viên – Manager: Nhà quản lý – Representative: Người đại diện – Associate: Đồng nghiệp – Department: Phòng (ban) – Accounting department: Phòng kế toán – Finance department: Phòng tài chính – Personnel department: Phòng nhân sự – Purchasing department: Phòng mua sắm vật tư – Field office: Văn phòng làm việc tại hiện trường – Branch office: Văn phòng chi nhánh – Regional office: Văn phòng địa phương – Dealership: Công ty kinh doanh ô tô – Franchise: Nhượng quyền thương hiệu – Outlet: Cửa hàng bán lẻ – Wholesaler: Cửa hàng bán sỉ – Estanlish a company: Thành lập công ty – Go bankrupt: Phá sản – File for bankruptcy: Nộp đơn

Bạn đang đọc nội dung bài viết Học Ngay Tiếng Anh Giao Tiếp Kinh Doanh Cơ Bản Nhất trên website Maytinhlongthanh.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!