Đề Xuất 12/2022 # Hệ Thống Nhật Ngữ Kohi: Những Dấu Hỏi Về Giấy Phép Và Nghĩa Vụ Thuế Với Nhà Nước / 2023 # Top 16 Like | Maytinhlongthanh.com

Đề Xuất 12/2022 # Hệ Thống Nhật Ngữ Kohi: Những Dấu Hỏi Về Giấy Phép Và Nghĩa Vụ Thuế Với Nhà Nước / 2023 # Top 16 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Hệ Thống Nhật Ngữ Kohi: Những Dấu Hỏi Về Giấy Phép Và Nghĩa Vụ Thuế Với Nhà Nước / 2023 mới nhất trên website Maytinhlongthanh.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Hệ thống Nhật ngữ Kohi: Những dấu hỏi về giấy phép và nghĩa vụ thuế với Nhà nước

2/3 cơ sở Nhật ngữ Kohi chưa có giấy phép và có dấu hiệu trốn thuế?

Hệ thống Nhật ngữ Kohi được thành lập và vận hành bởi Công ty TNHH Giáo dục Kohi Việt Nam. Hiện hệ thống này đang tiến hành tổ chức giảng dạy tiếng Nhật và cấp chứng chỉ cho học viên tại 03 cơ sở trên địa bàn TP Hà Nội: Cơ sở 1: Số 58, ngõ 191 Minh Khai, Hai Bà Trưng; Cơ sở 2: Số 29, ngõ 121 Thái Hà, Đống Đa; Cơ sở 3: 383 Trần Đại Nghĩa, Bách Khoa, Hai Bà Trưng. Ngoài ra, hệ thống này còn có một cơ sở tại Thành phố Hồ Chí Minh.

Trao đổi với PV Thương Trường tại buổi làm việc trước đó ngày 30/3, ông Trương Văn Cường – Giám đốc điều hành của Công ty TNHH Giáo dục Kohi Việt Nam cho biết, đối với học phí của học viên công ty thu theo khóa học, ai có nhu cầu thì công ty mới xuất hóa đơn.

Mức học phí tại Hệ thống Nhật ngữ Kohi đối với khóa lẻ là từ 2.200.000 – 5.000.000 đồng (từ 24 đến 60 buổi). Còn khóa Combo sau khi được giảm giá là từ 9.500.000 – 14.500.000 đồng (từ 118 đến 178 buổi học).

Trong năm 2019 Kohi đã tổ chức giảng dạy và đào tạo tổng cộng 1.200 học viên (tính riêng 3 cở sở tại Hà Nội), vận hành song song các lớp học trực tuyến qua ứng dụng Kohi. Chi phí vận hành khoảng 1,2 tỷ đồng/tháng.

Có hay không việc Công ty TNHH Giáo dục Kohi Việt Nam đang chưa thực hiện đầy đủ nghĩa vụ về thuế đối với Nhà nước? 

Cơ sở tại số 383 Trần Đại Nghĩa thuộc Hệ thống Nhật ngữ Kohi chưa có giấy phép hoạt độngÔng Cường cũng thừa nhận, đến thời điểm hiện tại có 2/3 cơ sở của trung tâm chưa được cấp giấy phép nhưng vẫn diễn ra hoạt động giảng dạy và cấp chứng chỉ cho học viên.

Ông Cường cũng thừa nhận, đến thời điểm hiện tại có 2/3 cơ sở của trung tâm chưa được cấp giấy phép nhưng vẫn diễn ra hoạt động giảng dạy và cấp chứng chỉ cho học viên.

Theo hồ sơ ông Cường cung cấp, trong 03 cơ sở nằm trên địa bàn Thành phố Hà Nội của Hệ thống Nhật ngữ Kohi đang hoạt động chỉ có duy nhất một cơ sở có phép  là  cơ sở nằm tại số 58 ngõ 191 Minh Khai ông Cường có cung cấp Giấy chứng nhận số 3425 do Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội cấp ngày 14/08/2018.

Còn cơ sở bên Thái Hà giấy phép đã hết hạn. Cơ sở nằm tại số 383 Trần Đại Nghĩa mới chuyển địa điểm từ Trường Chinh sang nên chưa xin cấp phép.

Ai “đứng sau” vận hành Hệ thống Nhật ngữ Kohi?

Ông Trương Văn Cường giữ chức danh Giám đốc điều hành của Công ty TNHH Giáo dục Kohi Việt Nam là một trong hai cổ đông của công ty. Cổ đông còn lại là ông Lê Đăng Khoa hay còn được biết đến là Shark Khoa – Giám đốc Công ty TNHH phân bón Ba Lá Xanh. Ông Khoa đã rót vốn 5 tỷ đồng vào trung tâm dạy tiếng Nhật (Kohi) khi làm giám khảo khách mời cho cuộc thi “Bánh xe khởi nghiệp”.

Đại diện pháp luật: Nhờ đứng tên do điều kiện nhân khẩu bắt buộc

Tại Giấy chứng nhận hoạt động đào tạo, bồi dưỡng số 3425/GCN-SGD&ĐT do ông Phạm Văn Đại – Phó Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội ký và cấp lần đầu cho Trung tâm ngoại ngữ Kohi ngày 14 tháng 8 năm 2018 thể hiện rõ thời hạn hoạt động là 02 năm kể từ ngày được cấp.

Theo giấy chứng nhận hoạt động, người đại diện pháp luật là ông Hà Mạnh Hiếu (phường Dịch Vọng Hậu, Cầu Giấy, Hà Nội). Trong một nội dung trao đổi, ông Trương Văn Cường cho biết, có tình trạng trên là do: “người đứng tên đăng ký giấy chứng nhận phải có hộ khẩu Hà Nội và thường trú 3 năm trở nên”.

Được biết, quy định bắt buộc đối với giám đốc trung tâm ngoại ngữ đòi hỏi cần có năng lực và tiêu chuẩn nhất định được Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định cụ thể tại Điều 6 Thông tư 21/2018/TT-BGDĐT. Tuy nhiên, tại Hệ thống Nhật ngữ Kohi đang phải nhờ ông Hà Mạnh Hiếu đứng tên là giám đốc trung tâm chỉ bởi người ngày có đủ điều kiện về nhân khẩu.

Giấy chứng nhận do Phó Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội ký và cấp cho ông Hà Mạnh Hiếu đứng tên trung tâm ngoại ngữ KohiCùng với đó, Phó Giám đốc Sở Giáo dục & Đào tạo Hà Nội cũng yêu cầu Trung tâm ngoại ngữ Kohi có trách nhiệm thực hiện nghiêm túc Thông tư số 03/2011/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo; chấp hành các quy định của UBND Thành phố Hà Nội; chịu sự quản lý, giám sát, thanh kiểm tra của Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội.

Cùng với đó, Phó Giám đốc Sở Giáo dục & Đào tạo Hà Nội cũng yêu cầu Trung tâm ngoại ngữ Kohi có trách nhiệm thực hiện nghiêm túc Thông tư số 03/2011/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo; chấp hành các quy định của UBND Thành phố Hà Nội; chịu sự quản lý, giám sát, thanh kiểm tra của Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội.

Như vậy, trước những thông tin do ông Trương Văn Cường – Giám đốc điều hành Công ty TNHH Giáo dục Kohi Việt Nam cung cấp và trả lời trong buổi làm việc với PV Thương Trường cho thấy có đến 2/3 cơ sở tại Hà Nội của hệ thống này chưa được cấp phép nhưng vẫn diễn ra hoạt động giảng dạy, giám đốc trung tâm ngoại ngữ được nhờ đứng tên.

Liệu học viên đăng ký học tại trung tâm đào tạo tiếng Nhật này có được đảm bảo đầy đủ quyền lợi, cấp chứng chỉ khi hoàn thành khóa học?

Đề nghị, Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội, UBND quận Hai Bà Trưng, UBND quận Đống Đa sớm vào cuộc, thanh kiểm tra đối với tình trạng nêu trên./.

Nhóm PV

Từ Vựng Về Những Phép Toán Cơ Bản Trong Tiếng Trung Giống Và Khác Gì Với Tiếng Việt / 2023

Bạn có biết:

Môn Toán trong tiếng Trung gọi là số học 数学 /shùxué/ trong khi đó trong tiếng Việt số học để chỉ 1 nhánh của toán học (có số học, đại số, hình học, còn gì cao cấp nữa thì mình cũng không biết). 数 còn có một âm là sổ, nghĩa là đếm. Còn bản thân từ toán trong tiếng Trung có nghĩa là tính.

Từ vựng các phép toán cơ bản nhất cộng trừ nhân chia tiếng Trung như sau

Gia 加 /Jiā/: cộng, thêm.

Đây cũng là chữ gia trong gia nhập, tham gia, phụ gia. Từ cố lên trong tiếng Trung nói là 加油 gia du, nghĩa đen là thêm dầu. Để chỉ hoàn cảnh khó khăn lại gặp khó khăn hơn có thành ngữ: Tuyết thượng gia sương (đã có tuyết lại có thêm sương giá). Tiếng Trung cũng có chữ cộng 共 với nghĩa tổng cộng hoặc cùng, chung. Cộng hưởng, cộng hòa, đồng cam cộng khổ là dùng chữ này.

Giảm 减 / jiǎn/: trừ, bớt.

Từ “gia giảm” trong tiếng Việt cũng có nghĩa là thêm bớt.

Thừa/Thặng 乘 /chéng/: nhân.

Thừa số 乘数 nghĩa là số nhân, quá quen thuộc. Kết quả phép nhân gọi là Tích số 積数. Chữ tích này chính là chữ tích trong tích lũy, tích hợp, diện tích, dung tích, thể tích, tích phân. Thừa còn có nghĩa là thừa dịp, nhân dịp (còn nhiều nghĩa khác nhưng không quen thuộc với tiếng Việt mình không liệt kê ở đây). Tiếng Trung còn có một chữ Thặng 剩 có nghĩa là thừa lại, dư lại. Giá trị thặng dư chính là chữ này. Gái ế được gọi là thặng nữ :)).

Trừ 除/chú/: chia . Tiếng Việt trừ là trừ mà tiếng Trung trừ là chia, ngạc nhiên chưa?

Kết quả của phép chia tiếng Trung gọi là Thương số 商数

Trong tiếng Trung Phép toán 3:2 = 1,5 3 là bị trừ số, 2 là trừ số, 1,5 là thương số

Trong khi đó ở tiếng Việt: 3-2 = 1 3 là số bị trừ, 2 là số trừ, 1 là hiệu.

Share this:

Twitter

Facebook

Like this:

Số lượt thích

Đang tải…

Những Câu Hỏi Về Đi Nhật Diện Kỹ Sư / 2023

Xuất khẩu lao động Nhật Bản từ lâu đã trở thành hướng đi cho lao động phổ thông Việt Nam. Nhưng đi Nhật làm việc theo diện kỹ sư ngày nay là hướng đi tốt nhất cho các bạn tốt nghiệp CĐ, ĐH tại Việt Nam. Tại sao chương trình kỹ sư lại là hướng đi tốt nhất cho các kỹ sư Việt Nam? Hãy xem qua một số lợi ích của chương trình này:

Lương cao từ 40 – 60 triệu

Làm đúng chuyên ngành mà bạn đã được học và có kinh nghiệm để nâng cao tay nghề

Được hưởng mức lương và các chế độ làm việc như người bản xứ

Bảo lãnh người thân sang Nhật sinh sống

Không giới hạn thời gian cư trú tại Nhật, có cơ hội xin visa vĩnh trú

Tuy nhiên vẫn còn nhiều vấn đề mà các bạn còn thắc mắc, IT JAPAN sẽ giải đáp các câu hỏi đó cho các bạn:

1. Tốt nghiệp Cao đẳng có đi theo diên kỹ sư được không?

2. Làm thế nào để đi Nhật diện kỹ sư, kỹ thuật viên

Bạn cần tốt nghiệp Cao đẳng, Đại học chính quy và các khối ngành kỹ thuật thì dễ dàng tìm các đơn hàng. Đối với kỹ sư thì tốt nhất bạn nên có tiếng N4 trở lên không thì ít nhất bạn phải đạt N5 và không bị mù màu

3. Trình độ tiếng có ảnh hưởng đến chi phí không?

4. Mức lương làm việc của kỹ sư là bao nhiêu?

Đối với các kỹ sư thì lương khá là cao thường dao động từ 18 – 30 Man. Nếu bạn làm thêm giờ sẽ được tính 125% lương

5. Đi tu nghiệp sinh về có quay lại diện kỹ sư được không?

6. Những ngành nào đang tuyển nhiều diện kỹ sư

Nhưng ngành hot nhất hiện nay là đó là cơ khí và điện.

7. Nhà tuyển dụng Nhật tuyển chọn kỹ sư như thế nào?

Trong mỗi đợt phỏng vấn, khi bắt đầu cuộc phỏng vấn công ty sẽ giới chi tiết về nội dung công việc, chế độ và mức lương. Vì đây là tuyển chọn kỹ sư nên các nhà tuyển dụng sẽ tuyển theo tiêu chí sau:

Khả năng tiếng Nhật

Kiến thức, chuyên môn

Kinh nghiệm làm việc

Ý thức, tự tin, trách nhiệm trong công việc

Hoài bão, ý chi vươn lên, kế hoạch phát triển nghề nghiệp rõ ràng

8. Khi làm việc tại Nhật công ty có hỗ trợ gì?

Nhà ở, đi lại

Hỗ trợ các thủ tục pháp lý, giấy tờ , hợp đồng

Hỗ trợ nếu có phát sinh giữa kĩ sư và công ty làm việc

9. Sang Nhật theo diên kỹ sư, kỹ thuật viên khó hay dễ

Sang Nhật theo diên kỹ sư, kỹ thuật viên không khó mà cúng không dễ. Vì dễ ở đây là bạn chỉ cần tốt nghiệp Cao đẳng, Đại học chính quy các khối ngành kỹ thuật là được. Còn khó ở đây là bạn phải có trình độ tiếng Nhật N4 trở lên không thì ít nhất bạn cũng phải có N5.

10. Bị mù màu có đi được diện kỹ sư không?

11. Xăm trổ có đi được Nhật diên kỹ sư không?

12. Bị viêm gan B có đi kỹ sư được không?

13. Đã từng đi Nhật có đi được nữa không?

Cái này cũng tùy bạn đi theo diện gì, hồ sơ giấy tờ lúc đo của bạn có vấn đê gì không hoặc bạn có tiền án gì ở bên Nhật không như là: làm quá giờ bị đuổi về nước này, bỏ trốn ra ngoài bị đuổi về này, ăn cắp, ăn trộm…

14. Kỹ sư có được hỗ trợ như thực tập sinh năm đầu không?

15. Bằng cao đẳng nghề có thể tham gia chương trình kỹ sư được không?

16. Tốt nghiệp cao đẳng kinh tế, kế toán có đi Nhật được không?

Với các ngành kinh tế, kế toán vẫn đi Nhật được, tuy nhiên thì ít đơn hàng để đi diện kỹ sư. Nếu không bạn có thể đi xuất khẩu lao động

Hiện tại bên mình đang có đơn cho nữ ngành kinh tế kế toán, phỏng vấn thang 08/2018: https://itjapan.com.vn/tuyen-04-ky-su-nu-nganh-kinh-te-ke-toan-lam-tai-nhat-2018.html

17. Tốt nghiệp Cao đẳng tiếng anh có đi Nhật diện kỹ sư được không?

Trường hợp này thì bạn có rất ít cơ hội có thể đi được hoặc không đi được. Nếu bạn muốn đi Nhật thì có thể đi theo diện xuất khẩu lao động hoặc du học.

18. Tốt nghiệp ngành công nghệ môi trường có đi được diện kỹ sư không?

Với chuyên ngành đó bạn vẫn có thể đi được diện kỹ sư, nhưng đơn hàng kỹ sư cho ngành này không nhiều

Bạn tham khảo 2 đơn hàng cho ngành này:

19. Đã từng đi TTS có bằng cao đẳng nghề rồi nhưng lúc đi TTS không khai bằng thì có đi được diện kỹ sư không?

Bạn đi TNS về thì có thể quay lại được diện kỹ sư nhưng với bằng nghề của bạn thì bạn không thể đi kỹ sư được. Nếu bạn vẫn muốn đi Nhật thì bạn có thể học chuyển đổi sang chính quy hoặc học liên thông lên.

20. Đã đi Nhật về nước thì trong thời gian bao nhiêu tháng có thể đăng ký đi diện kỹ sư được?

Với các bạn tu nghiệp sinh về nước thì sau khoảng thời gian từ 8 tháng cho đến 1 năm mới có thể quay lại Nhật diện kỹ sư được.

Hệ Thống Kiến Thức Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 8 / 2023

Tổng hợp kiến thức tiếng Anh lớp 8 chương trình mới

Hệ thống các công thức tiếng Anh lớp 8

Hệ thống kiến thức ngữ pháp tiếng Anh lớp 8, tiếng Anh phổ thông lớp 8 bao gồm các tài liệu về kiến thức ngữ pháp, đề thi, câu hỏi ôn tập, các bài tập, đề thi giúp các bạn nâng cao kiến thức ngữ pháp và luyện viết Tiếng Anh, ôn tập và hệ thống lại kiến thức Tiếng Anh học trên lớp hiệu quả.

A. Các dạng câu thường gặp trong tiếng Anh 8

1. Câu bị động đặc biệt: 1.1 Câu bị động với think/believe/say…:

a, + CĐ: S (People, They,…..) + say/think/believe…+ that +………

+ BĐ: S + is/am/are + said/thought/believed…+ to V…………

→ It + is/am/are + said/thought/believed… that +…………

b, + CĐ: S (People,They,…..) + said/thought/believed…+ that….

+ BĐ: S + was/were + said/thought/believed…+ to have + V(pII)

→ It + was/were+ said/thought/believed… that +…………

Eg: – People believe that 13 is an unlucky number.

→ 13 is believed to be an unlucky number.

→ It is believed that 13 is an unlucky number.

– They thought that Mai had gone away.

→ Mai was thought to have gone away.

→ It was thought that Mai had gone away.

2. Câu bị động với “have”:

+ CĐ: S + have/has/had + sb + V + st+ …….

+ BĐ: S + have/has/had + st + V(pII) + (by sb)…

Eg: I had him repair my bicycle yesterday.

3. Câu bị động với “get”:

+ CĐ: S + get/gets/got + sb + to V + st +…….

+ BĐ: S + get/gets/got + st + V(pII) + (by sb)…

Eg: I got him to repair my car last week.

4. Câu bị động với “make”:

+ CĐ: S + make/made + sb + V + st +……

+ BĐ: S (sb) + is/are//was/were made + to V+ st +……

Eg: The step mother made Little Pea do the chores all day.

→ Littele Pea was made to do the chores all day.

5. Need:

+ CĐ: S + need + to V+ st +……..

+ BĐ: S (st)+ need + to be V(pII).

→ S (st)+ need+ V-ing.

Eg: You need to cut your hair.

→Your hair need to be cut.

→ Your hair need cutting.

2.Câu trực tiếp,gián tiếp: I.Các dạng câu chuyển gián tiếp: 1.Câu mệnh lệnh, yêu cầu:

– Câu mệnh lệnh, yêu cầu có các dạng:

“(Don’t) + V +…..+ (please)”

“Will/Would/Can/Could + S + (not) +……+ (please)?”

“Would you mind + (not) + V-ing +…..?”

Eg:- “Listen carefully” The teacher said to us.

-“Don’t make noise,Jim” The perfect said.

-“Would you mind putting out your cigarette?”-said a woman.

*Câu yêu cầu với động từ tường thuật “asked” có dạng:

-“I’d like+……..”

-“Can/Could I have+……..”

Khi chuyển gián tiếp ta áp dụng công thức:

S+asked(+O)+for+st+…..

Eg: In the café,the man said: “I’d like a cup of tea”.

-“Why don’t you take off your coat?”She said.

-“If I were you,I would stop smoking”He said.

-“Go on,apply for the job”Mrs.Smith said.

-“Why don’t you go out for a drink?”Trung said to Nga.

c,Những câu có dạng: “I’ll+V+…..+if you like.” “Shall/Can/Could I+V+….?” “Would you like me+toV+…..?” Khi chuyển gián tiếp ta sử dụng động từ tường thuật “offered” công thức: S+ offered + toV +…….+ if you like.

Eg:- “Would you like me to finish the work tonight?

-“I’ll do your housework for you if you like”She said.

6. Câu cảm thán:

-Câu cảm thán có dạng:

“What + (a/an) + adj + Noun!”

“How + adj + S + V!”

= “How lovely the teddy bear is!The girl said.

7.Lời nhắc nhở:. “Remember…” Khi chuyển sang gián tiếp ta áp dụng cấu trúc sau: “Don’t forget…” S + reminded+ sb+ toV+….

Eg: She said to me; “Don’t forget to ring me up tomorrow evening”

8. Sự đồng ý về quan điểm như: all right, yes, of course (áp dụng cấu trúc sau): S + agreed + to V…

Eg: “All right, I’ll wait for you” He said.

9.Câu trực tiếp diễn tả điều mong muốn như: would like, chúng tôi chuyển gián tiếp áp dụng cấu trúc: S + wanted + O + to V+…

Eg: “I’d like Trung to be a famous person.”Trung’s English teacher.

10. Từ chối : S + refused + to V +…

Eg: ‘No, I won’t lend you my car”

11. Lời hứa: S + promised to V+…..

Eg: ‘I’ll send you a card on your birthday”

12.Cảm ơn,xin lỗi: a,Cảm ơn: S + thanked (+O) (for+V-ing/st) +…..

Eg: “It was nice of you to help me. Thank you very much,” Tom said to you.

b,Xin lỗi: S+ apologized (+to O) + for (+not) + (V-ing/st) +…….

Eg: “I’m sorry I’m late,” Peter said.

13.Chúc mừng: S + congratulated + O + on + V-ing/st+……

Eg: John said, “I heard you received the scholarship. Congratulations!”

14. . Mơ ước: S + dreamed + of + V-ing/st+…..

Eg: “I want to pass the exam with flying colours,” John said.

“I’ve always wanted to be rich, ” Bob said .

-She said, “Traitor (kẻ phản bội)/ Liar (kẻ dối trá)!”

-“Ugh(Ối;Eo ơi)!” she exclaimed, and turned the programme off

16. Các hình thức hỗn hợp trong lời nói gián tiếp: (mixed forms in reported speech)

Lời nói trực tiếp có thể bao gồm nhiều hình thức hỗn hợp: câu khẳng định, câu hỏi, câu mệnh lệnh, câu cảm thán:

Eg: 1. He said, “Can you play the guitar?” and I said “No”

He asked me if I could play the guitar and I said that I couldn’t.

2. “I don’t know the way. Do you? He asked.

He said that he didn’t know the way and asked her if she knew it.

3. “I’m going to shopping. Can I get you something? She said

She said that she was going to shopping and asked if she could get me anything.

4. “Hello Seohyun!Where are you going now?” Su said.

Su greeted and asked Seohyun Where she was going then.

II.Một số lưu ý: 1. Một số trường hợp không đổi thì của động từ trong câu gián tiếp:

– Nếu động từ ở mệnh đề giới thiệu được dùng ở thì hiện tại đơn, hiện tại tiếp diễn, hiện tại hoàn thành hoặc tương lai đơn, thì của động từ trong câu gián tiếp vẫn không thay đổi

Eg: He says/ he is saying/ he has said/ he will say, “the text is difficult”.

He says/ is saying/ has said/ will say (that) the text is difficult.

– Khi câu nói trực tiếp thể hiện một chân lý hoặc một hành động lặp lại thường xuyên, thì của động từ trong câu gián tiếp vẫn không thay đổi

Eg: My teacher said “The sun rises in the East”

My teacher said (that) the sun rises in the East.

He said, “My father always drinks coffee after dinner”

He said (that) his father always drinks coffee after dinner

– Nếu lúc tường thuật, điểm thời gian được đưa ra trong lời nói gián tiếp vẫn chưa qua, thì của động từ và trạng từ thời gian vẫn được giữ nguyên

Eg: He said, ” I will come to your house tomorrow”

He said (that) he will come to my house tomorrow.

– Câu trực tiếp có dạng câu điều kiện loại 2 hoặc loại 3:

Eg: He said; “If I knew her address, I would write to her”

He said that he would write to her If he knew her address

Eg: She said, “If I had enough money, I would buy a new bicycle.”

She said (that) if she had enough money, she would buy a new bicycle.

Eg: The teacher said, “If John had studied harder, he wouldn’t have failed his exam.”

The teacher said (that) if John had studied harder, he wouldn’t have failed his exam.

Tuy nhiên nếu lời nói trực tiếp là câu điều hiện loại 1 thì được chuyển sang loại 2 ở lời nói gián tiếp

– Không thay đổi thì của mệnh đề sau “wish’

Eg: He said; “I wish I had a lot of money”

He wishes (that) he had a lot of money

– Không thay đổi thì của mệnh đề sau “It’s (high/ about) time”

Eg: She said; “It’s about time you went to bed; children”

She told her children that It’s about time they went to bed

– Không thay đổi thì của mệnh đề đi sau ‘would rather, would sooner”

Eg: She said; “I would rather you stayed at home”

She said that she would rather I stayed at hone.

– Không thay đổi thì của:

Could, would, might, should

Ought, had better, need trong câu nói gián tiếp .

Eg: She said; “I could do the homework

She said the she could do the homework

– Động từ trong câu nói trực tiếp có thời gian xác định:

Eg: He said, “I was born in 1980”

he said that he was born in 1980.

– Mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian trong câu phức có thì quá khứ đơn và quá khứ tiếp diễn

Eg: “I saw him when he was going to the cinema”

She said she saw him when she was going to the cinema.

2. Cách lùi thì:

– Hiện tại đơn

– Hiện tại tiếp diễn

– Hiện tại hoàn thành

– Hiện tại hoàn thành TD

– Quá khứ đơn

– Quá khứ hoàn thành

– Tương lai đơn(will)

– Is/am/are going to do

– Can/may/must

– Quá khứ đơn

– Quá khứ tiếp diễn

– Quá khứ hoàn thành

– Quá khứ hoàn thành TD

– Quá khứ hoàn thành

– Quá khứ hoàn thành (không đổi)

– would

– Was/were going to do

– Could/might/had to

3. Một số trạng ngữ chỉ thời gian phải đổi: 3. Câu điều kiện: 1.Các cách dùng cơ bản. a,Loại 1:Diễn tả điều có thật ở hiện tại:

– Câu điều kiện có thực là câu mà người nói dùng để diễn đạt một hành động hoặc một tình huống thường xảy ra (thói quen) hoặc sẽ xảy ra (trong tương lai) nếu điều kiện ở mệnh đề chính được thoả mãn. Nếu nói về tương lai, dạng câu này được sử dụng khi nói đến một điều kiện có thể thực hiện được hoặc có thể xảy ra.

Note: V+…….+or+S+will/won’t+V+……..

= Unless S +V+…. , S+will/won’t+V+……

= If S don’t/doesn’t + V, S+will/won’t+V+……

Eg: -Study hard or you will fail the exam.

= Unless you study hard ,you will fail the exam.

= If you don’t study hard ,you will fail the exam.

-Cut your hair or they won’t let you in.

= Unless you cut your hair ,they won’t let you in.

= If you don’t cut your hair ,they won’t let you in.

*, Diễn tả 1 sự thật luôn luôn đúng ở quá khứ. Ta có cấu trúc:

If + S + Simple Past, S+ Simple Past.

Eg: We went home early if it was foggy.

Ghi chú :- Sau mệnh đề If hoặc mệnh đề Unless phải có dấu phẩy (,)

– Sau Unless không được dùng dạng phủ định (Ví dụ : không được viết Unless you don’t write)

*, Command (Thức mệnh lệnh)

Form: If + S + V(s-es), V(mệnh lệnh)+ ……

Eg: – If you go to the Post Office, mail this letter for me.

– Please call me if you hear anything from Jane.

b, Loại 2: Điều kiện ko có thật ở hiện tại:

-Câu điều kiện ko có thực ở hiện tại dùng để đề cập đến những tình huống tưởng tượng hoặc ko thể xảy ra ở hiện tại.Form:

If S+were/V-ed +sb/Noun/adj ,S+would/wouldn’t/could/couldn’t+V+…..

*Note: *Động từ to be phải chia là were ở tất cả các ngôi.

Eg:-If I were rich, I would travel around the world.

– If I had money, I would buy the car.

– If I were you, I wouldn’t see that movie.

c,Loại 3: Điều kiện không thể xảy ra trong quá khứ:

– Câu điều kiện không thể xảy ra trong quá khứ dùng để đề cập những tình huống không có thật trong QK.

Form: If+had/hadn’t+V-ed/pII,S+would/wouldn’t/could/couldn’t+have+V-ed/pII……

Eg:-If I hadn’t been in a hurry, I wouldn’t have had an accident.

– If I had had money, I would have bought the car.

* Chú ý rằng cũng có thể thể hiện một điều kiện không có thực mà không dùng if. Trong trườnghợp đó, trợ động từ had được đưa lên đầu câu, đứng trước chủ ngữ. Mệnh đềđiều kiện sẽ đứng trước mệnh đề chính.

Eg: – Had we known that you were there, we would have written you a letter.

– Had he studied harder for the test, he would have passed it.

Lưu ý: Câu điều kiện không phải lúc nào cũng tuân theo qui luật trên. Trong một số trường hợp đặc biệt, một vế của điều kiện là quá khứ nhưng vế còn lại có thểở hiện tại (do thời gian qui định).

Eg: – If she had caught the train, she would be here by now.

2. Một số cấu trúc đặc biệt:

a, Cấu trúc BUT FOR.

Nó thay thế cho cấu trúc ” IF …….NOT”. Dạng này thường sử dụng trong văn phong lịch sự.

Form:But for+Noun,S+……….

Eg:If you hadn’t helped us, we would have been in trouble.

4.Câu điều ước: 1. Điều ước ở hiện tại :

– Dùng để diễn đạt mong ước của ai đó về một điều gì đó không có thật hoặc không thể xảy ra hay không thể thực hiện được ở hiện tại.

– Form :

* Với động từ “tobe:S1+wish(es)+S2+were(not)+…..

* Với động từ thường:S1+wish(es)+S2+V(qk)/didn’t V +……

+ Chú ý : Động từ “tobe” were được dùng với tất cả các ngôi.

Eg:-Kris wishes he were a famous person.

-Trung wishes he had a car.

2. Điều ước trong tương lai :

– Diễn tả mong muốn điều gì sẽ sảy ra hoặc muốn ai đó làm điều gì đó.

– Form :

* Với động từ “tobe”:S1+wish(es)+S2+ would /could /should (+not)+be +………

* Với động từ thường:S1+ wish(es) + S2+ would /could/should (+not) + V+……..

Eg:I wish you could come here again.

3. Điều ước ở quá khứ

– Diễn tả mong ước một điều gì đó đã xảy ra trong quá khứ, sự hối tiếc về một điều gì đó đã không xảy ra.

– Form:

* Với động từ “tobe”: S + wish(es) + S + had (+not)+been +………

* Với động từ thường: S + wish(es) + S + had (+not)+V-ed/pII+……

* Chú ý : Ta có thể dùng If only (giá như ) / would rather that (thích hơn) để thay cho S + wish(es)

B. Một số cấu trúc tiếng Anh quan trọng lớp 8

Eg1: This structure is too easy for you to remember.

Eg2: He ran too fast for me to follow.

Eg1: This box is so heavy that I cannot take it.

Eg2: He speaks so soft that we can’t hear anything.

3. It + V + such + (a/an) + N(s) + that + S +V (quá… đến nỗi mà…),

Eg1: It is such a heavy box that I cannot take it.

Eg 2: It is such interesting books that I cannot ignore them at all.

Eg1: She is old enough to get married.

Eg 2: They are intelligent enough for me to teach them English.

5. Have/ get + something + done (VpII) (nhờ ai hoặc thuê ai làm gì…),

Eg 1: I had my hair cut yesterday.

Eg 2: I’d like to have my shoes repaired.

6. It + be + time + S + V PI / It’s +time +for someone +to do something (đã đến lúc ai đó phải làm gì…),

Eg 1: It is time you had a shower.

Eg 2: It’s time for me to ask all of you for this question.

7. It + takes/took+ someone + amount of time + to do something (làm gì… mất bao nhiêu thời gian…),

Eg 1: It takes me 5 minutes to get to school.

Eg 2: It took him 10 minutes to do this exercise yesterday.

8. To prevent/stop + someone/something + From + V-ing (ngăn cản ai/cái gì… không làm gì..),

Eg 1:The police prevent us from getting nearer.

9. S + find+ it+ adj to do something (thấy … để làm gì…),

Eg 1: I find it very difficult to learn about English.

Eg 2: They found it easy to overcome that problem.

10. To prefer + Noun/ V-ing + to + N/ V-ing. (Thích cái gì/làm gì hơn cái gì/ làm gì),

Eg 1: I prefer dog to cat.

Eg 2: I prefer reading books to watching TV.

11. Would rather + V (infinitive) + than + V (infinitive) (thích làm gì hơn làm gì),

Eg 1: She would play games than read books.

Eg 2: I’d rather learn English than learn Biology.

12. To be/get Used to + V-ing (quen làm gì),

Eg 1: I am used to eating with chopsticks.

13. Used to + V (infinitive) (Thường làm gì trong qk và bây giờ không làm nữa),

Eg 1: I used to go fishing with my friend when I was young.

Eg 2: She used to smoke 10 cigarettes a day.

14. to be amazed at = to be surprised at + N/V-ing: ngạc nhiên về….

15. to be angry at + N/V-ing: tức giận về

16. to be good at/ bad at + N/ V-ing: giỏi về…/ kém về…

18. to be/get tired of + N/V-ing: mệt mỏi về…

19. can’t stand/ help/ bear/ resist + V-ing: không nhịn được làm gì…

20. to be keen on/ to be fond of + N/V-ing : thích làm gì đó…

21. to be interested in + N/V-ing: quan tâm đến…

22. There is no st left = We have run out of st : không còn gì nữa

23. To spend + amount of time/ money + V-ing: dành bao nhiêu thời gian làm gì..

24. S+insist on +V-ing :Ai đó khăng khăng làm gì.

S+insist on + O + V-ing :Ai đó khăng khăng người khac phải làm gì.

25. to give up + V-ing/ N: từ bỏ làm gì/ cái gì…

26. Have/has toV = be supposed / required/expect toV : có bổn phận phải làm gì

27. Be forbidden toV = mustn’t V : cấm làm gì

28. It + be + something/ someone + that/ who: chính…mà…

29. Be not allowed toV= mustn’t V : cấm làm gì.

30. Hand in : nộp bài/hand on : hiện nay, bây giờ

31. S+Probably+ V = It’s likely that +Clause : chắc chắn làm gì

32. Take place = happen = occur: xảy ra

33. Do mean to do st = do st on purpose : cố ý làm gì

34. to be bored with/ fed up with: chán cái gì/làm gì

3 5. Managed +toV = be successful+ to V : thành công …

36. feel like + V-ing: cảm thấy thích làm gì…

37. expect someone to do something: mong đợi ai làm gì…

39. Regardless of + N: mặc dù

40. leave someone alone: để ai yên…

41. If sb/st + hadn’t been… = but for +N: nếu không có

42. Be essential+that+Clause = need+toV : cần làm gì

43. It is pointless/no point in+toV = It is not worth+V-ing : không đáng để làm gì.

44. when + S + V(QkĐ), S + was/were + V-ing. 45. When + S + V(qkd), S + had + Pii 46. Before + S + V(qkd), S + had + Pii 47. After + S + had +Pii, S + V(qkd)

48. to be crowded with: rất đông cái gì đó…

49. to be full of: đầy cái gì đó…

51. except for/ apart from: ngoài, trừ…

52. Find it hard toV = have difficulty in V-ing : gặp khó khăn trong việc

53. Don’t agree = be in disagreement : không đồng ý

54. could hardly: hầu như không ( chú ý: hard khác hardly)

55. Have difficulty + V-ing: gặp khó khăn làm gì…

56. Chú ý phân biệt 2 loại tính từ V-ed và V-ing: dùng -ed để miêu tả về người, -ing cho vật. và khi muốn nói về bản chất của cả người và vật ta dùng -ing,

Eg 1: That film is boring.

Eg 2: He is bored.

Eg 3: He is an interesting man.

Eg 4: That book is an interesting one. (khi đó không nên nhầm với -ed, chẳng hạn ta nói : a loved man có nghĩa “người đàn ông được mến mộ”, tức là có nghĩa “Bị” và “Được” ở đó)

57. in which = where; on/at which = when

58. Put + up + with + V-ing: chịu đựng…

59. Make use of + N/ V-ing: tận dụng cái gì đó…

60. Get + adj/ V-pII/so = therefore: bởi vậy, cho nên, vì thế.

Make progress: tiến bộ…/make up one’s mind toV: quyết định.

61. take over + N: đảm nhiệm cái gì…

62. Bring about: mang lại.

63. Be accused of V-ing : bị buộc tội

64. At the end of và In the end (cuối cái gì đó và kết cục)

65. To find out : tìm ra, To succeed in: thành công trong…

66. Go for a walk/drive: đi dạo /đi xe ; go on holiday/picnic: đi nghỉ

67. Don’t accept = turned down : từ chối

69. Live on: sống nhờ vào…

70. To be fined for: bị phạt về

71. from behind: từ phía sau…

72. Be about to do st : chuẩn bị làm gì

73. In case + mệnh đề: trong trường hợp…

74. On behalf of :thay mặt cho

75. Force sb to do st: ép ai làm gì.

76. Would rather sb+Ved/p1: Muốn ai đó làm gì.(trái ngược vs điều đang diễn ra hiện tại)

Eg: I would rather you didn’t smoke.

77. in disagreement about: bất đồng về…

78. Present participle:V- ing.(chủ động)

The man who is standing over there is my teacher.

Students who attend thic scholl have to wear uniform.

79. Past participle : V-ed/pII(thụ động)

The toys which were made in China are cheap .

Most of the people who were invited to the party didn’t turn up.

80. Sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ:

-Together with,as well as,accompanied by,along with,no less than,but not.Các cụm từ trên và các danh từ đi theo nó tạo nên hiện tượng đồng chủ ngữ.Khi đó ta chia động từ theo chủ ngữ đứng trước các cụm từ trên.(Chú ý:Khi các chủ ngữ được nối với nhau bởi liên từ “and” ta coi đó là chủ ngữ số nhiều)

Eg:Jim,along with his parents, is going to the movie tonight.

Jim and his parents are going to the movie tonight.

-Nếu 2 đồng chủ ngữ nối với nhau bởi “or” thì động từ phải chia theo danh từ đứng sau “or”

Eg: John or his wife will come to Rin’s wedding.

-Either,neither(nếu không đi cùng với or và nor)+Danh từ,ta luôn chia ở số ít.

Eg:Neither of them is available(sẵn sàng để) to speak right now.

-Either,neither nếu đi theo “or” hoặc “nor” thì động từ chia theo danh từ sau or và nor.

Eg:Neither John nor his friends are going to the beach today.

-Danh từ “None”có thể sử dụng với cả danh từ số ít và danh từ số nhiều.Khi đó động từ được chia theo danh từ đi sau “None of the”.

Eg:+None of the counterfeit money(tiền giả) has been found.

+None of the students have finished the exam.

-“No” và “Some of the” tương tự như “None of the”.

-V-ing được coi là chủ ngữ số ít.

Eg: Fishing is one of my favorite pastime.

-Các danh từ chỉ tập thể (Congress,Organization,Class,Staff, Committee: ủy ban; Family; Group;Team; Army: quân đội; Crowd; Minority: thiểu số; Public) thường được coi là số ít.Nhưng khi các thành viên hoạt động riêng lẻ (in disagreement about st: bất đồng ý kiến về…/ discuss: bàn luận)

thì lại là danh từ số nhiều.

Eg:+Congress has initiated (đề xướng) a new plan to combat (chống lại) inflation (sự lạm phát).

+The committee has met and it has rejected the proposal.

+Congress are discussing about the bill.

-The majority(đa số)+V(số ít) / The majority of N(số nhiều) +V(số nhiều)…

Eg:-The majority believes that we are in no danger.

-The majority of the students believe him to be innocent(vô tội).

-Một số danh từ đặc biệt luôn được coi là số nhiều: police; fish; sheep; scissors;…)/assets(tài sản) luôn là số nhiều/ measles (bệnh sởi) số ít.

-A couple+V(số ít)+….

The couple+V(số nhiều)+…..

Eg:A couple is walking on the path (đường mòn).

The couple are racing their horse.

-Các cụm từ cùng phối hợp chỉ một nhóm ĐV:flock of birds/sheep;school of fish/herd of cattle/pride of lion/pack of dog.Luôn được coi là danh từ số ít.

-Tất cả những danh từ chỉ thời gian,số đo,tiền tệ,phép tính được đề cập đến như 1 thể thống nhất được coi là danh từ số ít.

Eg:Ten dollars is a high price to pay.

Two miles is too much to run in one day.

-A number of+N(số nhiều)+V(số nhiều)..

-The number of +N(số nhiều)+ V(số ít)…

Eg:- A number of hours have passed.(Một vài giờ đồng hồ đã trôi qua.)

– The number of people, who have lost their job, is quite big(.Số lượng người mất việc làm là rất nhiều.)

81. Think+ Clause = In my opinion, Clause: Nghĩ về cái gì.

82. Think = under the impression : Nghĩ

83.Out of sight : vượt khỏi tầm nhìn / không bị ai nhìn

84.Beyond one’s means : vượt quá khả năng.

85.Be let off : được tha

Bên cạnh việc tương tác với VnDoc qua fanpage VnDoc.com, mời bạn đọc tham gia nhóm học tập tiếng Anh lớp 8 cũng như tiếng Anh lớp 6 – 7 – 9 tại group trên facebook: Tiếng Anh THCS.

Bạn đang đọc nội dung bài viết Hệ Thống Nhật Ngữ Kohi: Những Dấu Hỏi Về Giấy Phép Và Nghĩa Vụ Thuế Với Nhà Nước / 2023 trên website Maytinhlongthanh.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!