Đề Xuất 2/2023 # Hanu Là Tên Viết Tắt Của Trường Nào? Học Phí, Điểm Chuẩn Của Trường Hanu # Top 6 Like | Maytinhlongthanh.com

Đề Xuất 2/2023 # Hanu Là Tên Viết Tắt Của Trường Nào? Thông Tin Học Phí, Điểm Chuẩn Của Trường Hanu # Top 6 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Hanu Là Tên Viết Tắt Của Trường Nào? Học Phí, Điểm Chuẩn Của Trường Hanu mới nhất trên website Maytinhlongthanh.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Một mùa thi lại đến, các bạn lớp 12 vừa tất bật ngày đêm đèn sách cho kỳ thi Quốc gia sắp tới, vừa đau đầu suy nghĩ sẽ đăng ký nguyện vọng trường Đại học, cao đẳng nào để xét tuyển đây. Nếu bạn giỏi ngoại ngữ và muốn phát triển bản thân dựa trên thế mạnh này thì HANU chính là một lựa chọn hoàn hảo đấy!

HANU là tên viết tắt của trường nào?

HANU là từ viết tắt của “Hanoi Univerity”, tức là trường Đại học Hà Nội. Đây là một ngôi trường có bề dày truyền thống, được thành lập năm 1959 với tên gọi ban đầu là trường Đại học Ngoại ngữ. Trước đây, mỗi khi nhắc đến trường Đại học Ngoại ngữ ai cũng đều biết đây là trường đại học danh tiếng hàng đầu của cả nước trong đào tạo và nghiên cứu ngoại ngữ. Từ năm 2006, trường được đổi tên thành trường Đại học Hà Nội, và mở rộng chương trình đào tạo với ngành Quản trị kinh doanh, Du lịch, Quốc tế học, CNTT, Khoa học máy tính, Tài chính-ngân hàng, Kế toán…. Chính vì điều này, có nhiều bạn vẫn nghĩ rằng  trường Đại học Hà Nội là một trường đại học tư thục mới thành lập, mà không biết đây chính là trường Đại học Ngoại ngữ với bề dày truyền thống đã đào tạo biết bao thế hệ sinh viên chuyên ngành ngoại ngữ cho cả nước.

Giới thiệu sơ lược về trường Đại học Hà Nội

Trường Đại học Hà Nội tọa lạc tại Km 9, đường Nguyễn Trãi, quận Thanh Xuân, Hà Nội. Trường đào tạo và cung cấp nguồn nhân lực ngoại ngữ có trình độ đại học, sau đại học, đại học hệ tại chức; giảng dạy 10 thứ tiếng thông dụng trên thế giới: tiếng Anh, tiếng Nga, tiếng Pháp, tiếng Trung, tiếng Đức, tiếng Nhật, tiếng Tây Ban Nha, tiếng Bồ Đào Nha, tiếng Ý và tiếng Hàn.

Từ năm 2002, trường đã triển khai đào tạo cử nhân một số chuyên ngành khác bằng tiếng Anh: ngành Quản trị kinh doanh, Du lịch, Quốc tế học, CNTT, Khoa học máy tính, Tài chính-ngân hàng, Kế toán; và ngành Khoa học máy tính dạy bằng tiếng Nhật…

Trường có 20 khoa và bộ môn trực thuộc với gần 20.000 sinh viên; 523 cán bộ, công nhân, viên chức, trong đó có 370 giảng viên trình độ đại học và sau đại học.

Tại sao nên chọn trường Đại học Hà Nội làm nguyện vọng xét tuyển?

Trường chú trọng đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, có khả năng hội nhập quốc tế dựa trên thế mạnh ngoại ngữ.

Kiến thức vững vàng, kỹ năng nghề thành thạo, giao tiếp tự tin bằng ngoại ngữ và làm chủ công nghệ thông tin là những điểm mạnh để sinh viên tìm được việc làm dễ dàng sau khi ra trường.

Về hợp tác quốc tế, Trường cố gắng tối đa phát triển các chương trình hợp tác song phương để trao đổi giáo viên, sinh viên và nghiên cứu khoa học. Đến thời điểm hiện tại, trường đã ký thỏa thuận hợp tác với trên 70 trường đại học và tổ chức nước ngoài.

Khuyến khích giảng viên và sinh viên tham gia nghiên cứu khoa học, ứng dụng vào thực tiễn.

Ngoài giờ học, sinh viên cũng là những thành viên đầy nhiệt huyết trong nhiều hoạt động tình nguyện của Đoàn-Hội, câu lạc bộ: Hanu Job, Guitar, Tiếng Anh VOH, P-club, Hiến máu nhân đạo, SIFE-HANU, v.v.

Hệ thống cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ học tập, nghiên cứu và sinh hoạt tại trường ngày càng được nâng cấp và hoàn thiện: Thư viện mở với trên 50.000 đầu sách, 2.000 băng, đĩa CD; hơn 200 máy tính nối mạng (hoạt động 16/24 giờ/ngày). Nhà ăn sinh viên sạch sẽ, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm; khu ký túc xá với đáp ứng chỗ ở cho hàng ngàn sinh viên Việt Nam và nước ngoài; sân vận động cho nhiều môn thể thao.

Điểm chuẩn của trường Đại học Hà Nội năm 2019

STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp môn Điểm chuẩn

1 7220201 Ngôn ngữ Anh D01 33.23

2 7220202 Ngôn ngữ Nga D01, D02 25.88

3 7220203 Ngôn ngữ Pháp D01, D03 30.55

4 7220204 Ngôn ngữ Trung Quốc D01, D04 32.97

5 7220204 CLC Ngôn ngữ Trung Quốc – Chất lượng cao D01, D04 21.7

6 7220205 Ngôn ngữ Đức D01, D05 30.4

7 7220206 Ngôn ngữ Tây Ban Nha D01 29.6

8 7220207 Ngôn ngữ Bồ Đào Nha D01 20.03

9 7220208 Ngôn ngữ Italia D01 27.85

10 7220208 CLC Ngôn ngữ Italia – Chất lượng cao D01 22.42

11 7220209 Ngôn ngữ Nhật D01, D06 32.93

12 7220210 Ngôn ngữ Hàn Quốc D01 33.85

13 7220210 CLC Ngôn ngữ Hàn Quốc – Chất lượng cao D01 32.15

14 7310601 Quốc tế học D01 29.15

15 7320104 Truyền thông đa phương tiện D01 22.8

16 7320109 Truyền thông doanh nghiệp D01, D03 28.25

17 7340101 Quản trị kinh doanh D01 31.1

18 7340115 Marketing D01 31.4

19 7340201 Tài chính Ngân hàng D01 28.98

20 7340301 Kế toán D01 28.65

21 7480201 Công nghệ thông tin A01, D01 22.15

22 7810103 Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành D01 32.2

Điểm môn ngoại ngữ các ngành đã nhân hệ số 2, trừ ngành Công nghệ thông tin và ngành Truyền thông đa phương tiện.

Điểm trúng tuyển trên đã bao gồm điểm ưu tiên khu vực và nhóm đối tượng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Cơ hội việc làm sau khi tốt nghiệp trường Đại học Hà Nội

Trường Đại học Hà Nội là một trong các số trường có tỷ lệ sinh viên có việc làm sau khi tốt nghiệp khá cao. Theo khảo sát của trường, có khoảng 98% sinh viên tốt nghiệp có việc làm từ 1 đến 2 năm sau khi tốt nghiệp. Đây là một con số cực kỳ ấn tượng.

Có được điều này là do trường đã chú trọng công tác đào tạo gắn liền với nhu cầu thực tế; tạo điều kiện cho sinh viên tham quan, thực tập tại các doanh nghiệp. Bên cạnh đó, sinh viên còn có cơ hội tham gia vào chương trình học tập và trao đổi tại nước ngoài. Nhờ có kiến thức và kỹ năng thực tế, nhiều sinh viên đã được các đơn vị tuyển dụng mời về làm việc ngay sau khi tốt nghiệp.

5.1. Đối với sinh viên chuyên ngành ngoại ngữ, các công việc được nhiều bạn lựa chọn sau khi tốt nghiệp là:

Phiên dịch: Đây là vị trí mà hầu như công ty, doanh nghiệp nước ngoài nào cũng cần tuyển dụng. Công việc của các bạn phiên dịch thường là phiên dịch cuộc họp, phiên dịch các cuộc trao đổi công việc, biên phiên dịch tài liệu kỹ thuật, tài liệu sản xuất…

Biên dịch, dịch thuật: đây là công việc dịch một tài liệu hay sách báo, phim ảnh từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt và từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài. Nghe đơn giản nhưng thực tế việc dịch thuật làm sao cho truyền tải chính xác nội dung, ý nghĩa đến người đọc mà lại phù hợp với văn phong của tiếng bản ngữ thì không dễ dàng chút nào. Các bạn có thể làm việc ở nhà xuất bản, đài truyền hình, truyền thanh, cơ quan báo chí, công ty phát hành phim…

Giảng dạy ngoại ngữ: Ngày nay, các trung tâm, cơ sở đào tạo ngoại ngữ phát triển rất mạnh mẽ trên khắp mọi vùng đất nước. Đây là xu hướng tất yếu trong nền kinh tế hội nhập và mong muốn của các bậc phụ huynh muốn con em mình thành thạo ngoại ngữ để bắt kịp xu thế đó. Chính vì vậy, thị trường việc làm luôn cần một lực lượng giảng viên ngoại ngữ trình độ cao để nâng cao chất lượng giảng dạy tại các cơ sở đào tạo.

Hướng dẫn viên du lịch, quản lý dịch vụ nhà hàng, khách sạn, dịch vụ lữ hành: Ngành du lịch phát triển giúp Việt Nam đón nhận một lượng lớn khách du lịch nước ngoài đến thăm quan, nghỉ dưỡng. Đây không chỉ là cơ hội làm ăn của các công ty du lịch, lữ hành,nhà hàng, khách sạn mà còn là cơ hội phát triển nghề nghiệp của các bạn chuyên ngành ngoại ngữ.

Nhân viên sale, nhân viên chăm sóc khách hàng: Sẽ có nhiều bạn thắc mắc tại sao vị trí này lại cần đến trình độ ngoại ngữ. Nhưng thực tế là có rất nhiều sản phẩm, dịch vụ hướng đến đối tượng khách hàng quốc tế hay hướng đến các công ty, doanh nghiệp nước ngoài. Và bắt buộc bạn phải giỏi ngoại ngữ thì mới có thể trình bày lưu loát về sản phẩm, dịch vụ của công ty mình và thuyết phục khách hàng sử dụng nó.

Đối với các chuyên ngành khác như Quản trị kinh doanh, Kế toán, Tài chính ngân hàng, công nghệ thông tin, truyền thông đa phương tiện: Các bạn sinh viên có thể ứng tuyển vào các vị trí công việc phù hợp với chuyên ngành của mình. Và việc được đào tạo các chuyên ngành bằng tiếng Anh sẽ là một lợi thế lớn trong quá trình xin việc của các bạn so với các ứng viên khác. Trình độ ngoại ngữ tốt cũng giúp bạn có được một mức lương cao so với mặt bằng chung và cơ hội thăng tiến trong công việc sau này.

Học phí trường Đại học Hà Nội là bao nhiêu?

Đây là câu hỏi mà rất nhiều bạn trẻ và các bậc phụ huynh có con em mong muốn thi vào trường Đại học Hà Nội quan tâm. Để giải đáp thắc mắc này, các bạn đọc hãy tham khảo bảng học phí dành cho chương trình đào tạo hệ cử nhân chính quy khóa 2019 – 2023 như sau:

  

Stt

  Ngành học Tổng số tín chỉ Mức thu/ 1 tín chỉ CSN, CN, TT, KLTN* Mức thu/ 1 tín chỉ các học phần còn lại Tổng học phí chương trình đào tạo**

1 Ngôn ngữ Anh 151 480.000đ 72.480.000đ

2 Ngôn ngữ Pháp 151 480.000đ 72.480.000đ

3 Ngôn ngữ Đức 151 480.000đ 72.480.000đ

4 Ngôn ngữ Nga 151 480.000đ 72.480.000đ

5 Ngôn ngữ Trung Quốc 151 480.000đ 72.480.000đ

7 Ngôn ngữ Nhật Bản 151 480.000đ 72.480.000đ

8 Ngôn ngữ Hàn Quốc 151 480.000đ 72.480.000đ

8 Ngôn ngữ Italia 151 480.000đ 72.480.000đ

9 Ngôn ngữ Tây Ban Nha 151 480.000đ 72.480.000đ

10 Ngôn ngữ Bồ Đào Nha 151 480.000đ 72.480.000đ

11 Truyền thông doanh nghiệp (tiếng Pháp) 151 480.000đ 72.480.000đ

12 Ngôn ngữ Trung Quốc chất lượng cao 163 33 triệu/năm x 4 năm

13 Ngôn ngữ Hàn Quốc chất lượng cao 163 33 triệu/năm x 4 năm

14 Ngôn ngữ Italia chất lượng cao 163 28 triệu/năm x 4 năm

15 Quản trị Kinh doanh (tiếng Anh) 148 650.000đ 480.000đ 83.450.000đ

16 Quản trị Dịch vụ Du lịch và Lữ hành (tiếng Anh) 151 650.000đ 480.000đ 84.890.000đ

17 Tài chính Ngân hàng (tiếng Anh) 148 650.000đ 480.000đ 83.450.000đ

18 Kế toán (tiếng Anh) 148 650.000đ 480.000đ 83.450.000đ

19 Marketing (tiếng Anh) 148 650.000đ 480.000đ 83.450.000đ

20 Quốc tế học (tiếng Anh) 147 650.000đ 480.000đ 83.820.000đ

21 Công nghệ thông tin (tiếng Anh) 148 650.000đ 480.000đ 83.450.000đ

22 Truyền thông đa phương tiện (tiếng Anh) 151 650.000đ 480.000đ 85.400.000đ

*: Học phần các chương trình giảng dạy bằng tiếng Anh: CSN = cơ sở ngành, CN= chuyên ngành, TT = thực tập, KLTN = khóa luận tốt nghiệp.

**: Thời gian đào tạo trung bình của chương trình cử nhân là 08 học kỳ, riêng các chương trình giảng dạy bằng tiếng Anh là 09 học kỳ.

Như vậy, học phí của trường Đại học Hà Nội giao động từ 18 triệu đến 33 triệu/năm tùy theo từng chuyên ngành học đối với chương trình đào tạo hệ cử nhân chuyên nghiệp (4 năm).

Điểm Chuẩn Ngành Ngôn Ngữ Nhật Của Trường Đại Học Hàng Đầu

Bạn có biết ngành ngôn ngữ Nhật như thế nào hay không? Nếu bạn lựa chọn ngành học này cho mình thì điểm chuẩn ngành ngôn ngữ Nhật, bạn cần nắm rõ thông tin về khối thi, điểm xét tuyển. Bên cạnh đó bạn cần biết được là sau khi tốt nghiệp việc làm hấp dẫn nào đang đón chờ bạn? Tất cả các thông tin cần thiết và chi tiết đều có trong bài viết này, đứng bỏ lỡ.

1. Định nghĩa chính xác về ngành ngôn ngữ Nhật

Ngoại ngữ đang trở thành một trong những lựa chọn hàng đầu hiện nay về ngành học của rất nhiều bạn trẻ ở nước ta sau khi tốt nghiệp. Để có được cho bản thân mình một công việc tốt hơn thì lựa chọn học ngoại ngữ là một quyết định thông minh của rất nhiều bạn trẻ hiện nay. Lựa chọn cho mình một ngôn ngữ học phù hợp cũng là một trong những vấn đề khiến nhiều bạn trẻ hiện nay đau đầu. Bạn nghĩ sao về ngôn ngữ Nhật.

Ngành ngôn ngữ Nhật là gì bạn biết không? Đây là một ngành đào tạo về tiếng Nhật chuyên nghiệp, bài bản, không chỉ giúp bạn có được khả năng ngoại ngữ mà còn cho bạn những thông tin, sự hiểu biết về con người, văn hóa truyền thống của đất nước Nhật Bản. Ngành ngôn ngữ Nhật là một trong rất nhiều ngành được các bạn trẻ lựa chọn, khi đeo đuổi ngành này bạn sẽ được các trường đại học, cao đẳng đào tạo để có được cho bản thân những kiến thức nền tảng vững chắc và chuyên sâu giúp bạn có được kiến thức cơ bản nhất về Nhật Bản và sử dụng thành thạo các kỹ năng nói, viết, đọc, nghe tiếng Nhật thành thạo.

Ngày nay, khi đất nước đang trên đà hội nhập và thu hút rất nhiều vốn đầu tư từ nước ngoài vào nước ta, trong đó Nhật Bản là một trong những đất nước đầu tư rất nhiều tại nước ta hiện nay tạo nên một thị trường lao động và cơ hội việc làm cho rất nhiều bạn trẻ hiện nay. Việc học tiếng Nhật để có được cho bản thân một công việc hấp dẫn và môi trường làm việc tốt nhất cho bản thân được nhiều người quan tâm, đặc biệt là các bạn trẻ hiện nay. Việc lựa chọn trường để có thể học và được đào tạo ngành ngôn ngữ Nhật chuyên nghiệp của rất nhiều. Để có thể biết đầu là trường đào tạo và phù hợp với bạn thì bạn cần biết được điểm chuẩn ngành ngôn ngữ Nhật, cũng như điểm chuẩn ngành Nhật Bản học trong các trường đại học hiện nay trong phần tiếp theo của bài viết này.

2. Điểm chuẩn ngành ngôn ngữ Nhật của các trường Đại học hàng đầu Việt Nam

2.1. Khối thi để xét tuyển ngành ngôn ngữ Nhật của các trường đại học hiện nay

Khi bạn lựa chọn cho bản thân mình là học ngành ngôn ngữ nhật tại bất kỳ một ngôi trường nào bạn cũng cần phải biết được các khối xét tuyển của nó như thế nào. Khi biết được các khối xét tuyển thì bạn có thể lựa chọn cho bản thân một khối thi phù hợp với lực học và sở trường của mình để cơ hội trúng tuyển với ngành cao hơn. Cùng tìm hiểu các khối xét tuyển ngành ngôn ngữ Nhật cụ thể như sau:

+ Khối A01 – toán học, vật lý, tiếng Anh

+ Khối C00 – ngữ văn, địa lý, lịch sử

+ Khối D02 – toán học, ngữ văn, tiếng Nga

+ Khối D01 – toán học, tiếng Anh, ngữ văn

+ Khối D03 – toán học, ngữ văn, tiếng Pháp

+ Khối D06 – toán học, ngữ văn, tiếng Nhật

+ Khối D14 – ngữ văn, tiếng Anh, lịch sử

+ Khối D15 – ngữ văn, tiếng Anh, địa lý

+ Khối D63 – ngữ văn, tiếng Nhật, lịch sử

+ Khối D66 – ngữ văn, tiếng Anh, giáo dục công dân

+ Khối D79 – ngữ văn, tiếng Đức, khoa học xã hội

2.2. Điểm chuẩn ngành ngôn ngữ Nhật của một số trường đại học hiện nay

Sau khi bạn biết được khối xét tuyển thì bạn cần biết đó chính là các trường đào tạo ngành này cùng với đó là điểm chuẩn xét tuyển của ngành ngôn ngữ Nhật tại các trường này. Cùng điểm danh các trường đại học và điểm chuẩn xét tuyển vào trường của ngành ngôn ngữ Nhật ngay sau đây:

2.2.1. Điểm chuẩn trường Đại học ngoại ngữ Hà Nội

Bạn đang muốn biết đại học ngoại ngữ Hà Nội điểm chuẩn ngành ngôn ngữ Nhật là bao nhiêu để bạn có thể phấn đầu và so sánh với lực học của bản thân mình xem có thể đầu vào trường ở ngành này hay không? Điểm chuẩn khoa tiếng Nhật Đại học ngoại ngữ Hà Nội năm 2018 là 32.5 điểm, còn năm 2019 là 34.52 điểm. Đây là một số điểm khá cao với nhiều bạn, tuy nhiên đây lại là một cơ sở đào tạo à giảng dạy hàng đầu bạn có thể lựa chọn cho bản thân mình.

2.2.2. Trường Đại học Ngoại Thương

Nếu bạn đang muốn tìm hiểu các ngành của Đại học Ngoại thương và điểm chuẩn các ngành như thế nào để biết được điểm xét tuyển vào trường ngành ngôn ngữ Nhật như thế nào. Điểm chuẩn trường đại học Ngoại thương TP Hồ Chí Minh với ngành ngôn ngữ Nhật là khoảng trên 23 điểm. Còn đối với điểm chuẩn trường Đại học Ngoại thương Hà Nội là 33.75 điểm.

2.2.3. Trường Đại học Hà Nội điểm chuẩn như thế nào?

Bạn định lựa chọn học khoa tiếng Nhật Đại học Hà Nội để theo đuổi niềm đam mê của bản thân mình về ngôn ngữ Nhật. Vậy điểm chuẩn khoa tiếng Nhật Đại học Hà Nội bạn nhất định cần phải nắm rõ thông tin để có thể biết được lực học của bản thân mình có và cần những gì để đủ điểm vào trường. Điểm chuẩn khoa tiếng Nhật tại Đại học Hà Nội là 29.75 điểm.

2.2.4. Điểm chuẩn trường Đại học Khoa học Xã hội Nhân văn

Bạn đang tìm hiểu Đại học Nhân văn điểm chuẩn ngành ngôn ngữ Nhật như thế nào để có thể lựa chọn là ngôi trường hợp tập tiếng Nhật cho mình. Điểm chuẩn trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn Hà Nội ngành Nhật bản học giao động trong khoảng từ 19 điểm đến 24 điểm tùy thuộc vào từng khối xét tuyển. Trong khi đó điểm chuẩn trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn TP Hồ Chí Minh là 22.6 điểm. Qua chia sẻ về điểm chuẩn trường Đại học Xã hội và Nhân văn này bạn đã tìm thấy cho mình một địa điểm học tập phù hợp với bản thân.

2.2.5. Điểm chuẩn trường Đại học Hutech – Đại học công nghệ TP Hồ Chí Minh

Đại học công nghệ TP HCM điểm chuẩn ngành ngôn ngữ Anh như thế nào bạn biết không? Bạn đang muốn tìm hiểu để có thể vào học tại ngôi trường này. Vậy, điểm chuẩn trường Đại học HUTECH là 17 điểm.

2.2.6. Điểm chuẩn trường Đại học Ngoại ngữ TP Hồ Chí Minh

Điểm chuẩn đại học ngoại ngữ TP HCM có giống với Đại học Ngoại ngữ Hà Nội hay không? Để có câu trả là thì ngay sau đây sẽ là điểm chuẩn của Đại học Ngoại ngữ TP Hồ Chí Minh cho chuyên ngành phương đông học là 22 điểm.

2.2.7. Một số trường Đại học khác

+ Điểm chuẩn trường Đại học Văn Lang với chuyên ngành phương Đông học là 19 điểm.

+ Điểm chuẩn trường Đại học Dân lập Thăng Long khoa tiết Nhật là 150 điểm.

+ Điểm chuẩn trường Đại học Dân lập Phương Đông khoa tiếng Nhật là 56 điểm đối với kết quả kỳ thi trung học phổ thông quốc gia, còn 24 điểm đối với xét học bạ.

+ Điểm chuẩn trường Đại học Bách khoa Hà Nội khoa tiếng Nhật là 25.70 điểm

+ Điểm chuẩn trường Đại học Mở TP Hồ Chí Minh khoa tiếng Nhật là 112 xét theo kết quả của kỳ thi trung học phổ thông quốc gia và 28 điểm khi xét học bạ.

+ Điểm chuẩn trường Đại học Hồng Bàng khoa tiếng Nhật điểm xét tuyển là 15 điểm.

+ Điểm chuẩn trường Đại học Văn Hiến khoa tiếng Nhật là 15.5 điểm

+ Điểm chuẩn cao đẳng ngoại ngữ Hà Nội

Qua chia sẻ về điểm chuẩn của một số trường đại học ở trên hy vọng bạn đã có thể tìm cho bản thân mình một ngôi trường phù hợp để theo đổi sự nghiệp này.

3. Cơ hội việc làm cho ngành ngôn ngữ Nhật hiện nay

Sau khi tốt nghiệp ra trường với ngành ngôn ngữ Nhật thì cơ hội việc làm với bạn cũng rộng mở hơn rất nhiều với một mức thu nhập cực hấp dẫn cho bạn, cùng tìm hiểu cụ thể hơn về cơ hội việc làm cho bạn với ngành này như sau:

+ Thứ nhất, bạn có thể làm việc tại các doanh nghiệp, công tu, co quan ngoại giao trong nước hoặc các tổ chức của Nhật bản, làm việc với các công ty liên doanh với Nhật hoặc các công ty của Nhật với vai trò là trợ lý hoặc thư ký giám đốc.

+ Thứ hai, nếu bạn là người ưa thích việc du lịch thì tìm việc làm trong ngành du lịch với bạn rất đơn giản khi có tiếng Nhật, không chỉ làm trong ngành du lịch, bạn còn có thể làm trong nhà hàng hoặc khách sạn Nhật bản với vai trò là quản lý, hoặc người tiếp đón khách du lịch.

+ Thứ ba, làm việc với vai trò là một phiên dịch viên, biên dịch viên trong các tập đoàn của Nhật, hoặc các doanh nghiệp liên doanh với Nhật trên địa bàn nước ta hiện nay.

+ Thứ tư, làm việc vai trò trò là một người thầy giảng dạy tiếng Nhật cho sinh viên, học sinh không chỉ tại các trường học, tại các trung tâm ngoại ngữ hoặc tại các lớp xuất khẩu lao động Nhật Bản.

+ Thứ năm, làm việc với vị trí marketing, phóng viên, chuyên viên đàm phán, nhân viên kinh doanh,.. Rất nhiều các vị trí công việc bạn có thể lựa chọn cho bản thân mình khi sở hữu tiếng Nhật.

Bên cạnh việc có thể thoải mái lựa chọn ngành nghề với môi trường làm việc và phát triển tốt nhất cho bản thân thì bạn còn có thể nhận được cho mình một mức thu nhập cực hấp dẫn. Với một sinh viên mới ra trường ngành ngôn ngữ Nhật bạn đã có thể nhận được cho bản thân mình mức thu nhập trung bình từ 400 đô – 700 đô/tháng. Khi làm việc và có kinh nghiệm thì mức thu nhập của bạn không dưới 20 triệu đồng/tháng cho bản thân mình.

Qua chia sẻ về điểm chuẩn ngành ngôn ngữ Nhật giúp bạn có được những hiểu biết cho bản thân mình về ngành, điểm chuẩn xét tuyển của năm trước để có thể tìm được một ngôi trường phù hợp với bản thân. Không chỉ vậy, Nhật ngữ nhân văn mang đến sự gắn kết giữa hai quốc gia, tạo cơ hội việc làm hấp dẫn cho các bạn và đa dạng trong lựa chọn công việc cho bản thân mình.

Tên Tiếng Trung Của Các Trường Đại Học Tại Việt Nam

Khóa học Tiếng Trung Miễn Phí 100%

Tiếng Trung Bảo Bảo xin tổng hợp tên các trường đại học phổ biến nhất tại Việt Nam ta dịch ra tiếng Trung để các bạn tham khảo. Hy vọng đây sẽ là một món quà thú vị và bổ ích dành cho đến các bạn !

STT Tên Tiếng Việt Tên dịch sang TiếngTrung Phiên âm tiếng Trung 1

Đại học Hàng Hải

航海大学

háng hǎi dà xué

2

Đại Học Văn Hóa Hà Nội

河内文化大学

hé nèi wén huà dà xué

3

Đại học Y tế cộng đồng

公共护士大学

gōng gòng hù shì dà xué

4

Học Viện Kỹ thuật Quân sự Việt Nam 

越南军事技术学院  

 yuè nán jūn shì jì shù xué yuàn 

5

Học Viện Quản lý Giáo dục

教育管理学院  

 jiào yù guǎn lǐ xué yuàn 

6

Đại học Công Đoàn

工会大学

gōnghuì dàxué 

7

Đại học Tài nguyên và Môi trường

河内自然资源与环境大学

hé nèi zì rán zī yuán yǔ huán jìng dà xué

8

Đại học Vinh

荣市大学     

róng shì dà xué

9

Đại học Huế

顺化大学

shùn huà dà xué

10

Đại học Mở Hà Nội

河内开放大学

hé nèi Kāi fàng dà xué

11

Đại học Hồng Đức

鸿德大学

hóng dé dà xué

12

Đại Học thể dục thể thao

体育大学  

tǐ yù dà xué

13

Đại học Văn Lang

文朗大学  

wén lǎng dà xué

14

Đại học dân lập Đông Đô

东都民立大学

dōng dū mín lì dà xué

15

Đại học Quốc Gia Hà Nội

河内国家大学

Hé nèi guó jiā dà xué

16

Đại học Y Hà Nội

河内医科大学

hé nèi yī kē dà xué

17

Học viên Ngoại Giao

国际外交学院

guó jì wài jiāo xué yuàn

18

Đại học Công Nghiệp Hà Nội

河内工业大学  

hé nèi gōng yè dà xué

19

Đại học khoa học tự nhiên Hà Nội

河内自然科学大学

hé nèi zì rán kē xué dà xué

20

Đại Học Khoa học xã hội và nhân văn Hà nội

河内社会人文科学大学

hé nèi shè huì rén wén kē xué dà xué

21

Đại học Quốc Gia Thành Phố Hồ Chí Minh

西贡国家大学

xī gòng guó jiā dà xué

22

Đại học Bách Khoa Hà Nội

河内百科大学

hé nèi bǎi kē dà xué

23

Đại học kinh tế TP Hồ Chí Minh

胡志明市经济大学

hú zhì míng shì jīng jì dà xué

24

Đại Học Thái Nguyên

太原大学

tài yuán dà xué

25

Đại Học Nông Lâm nghiệp

农林大学

nóng lín dà xué

26

Đại hoc Ngoại Ngữ – Đại học Quốc Gia Hà Nội

河内国家大学下属外国语大学   

hé nèi guó jiā dà xué xià shǔ wài guó yǔ dà xué

27

Đại học Hà Nội

河内大学

hé nèi dà xué

28

Đại học Giao Thông Vận Tải

交通运输大学   

jiāo tōng yùn shū dà xué

29

Đại học Kiến Trúc Hà Nội

河内建筑大学

hé nèi jiàn zhú dà xué

30

Đại Học Lao Động Xã Hội

劳动伤兵社会大学  

láo dòng shāng bīng shè huì dà xué

31

Đại học Sư Phạm Hà Nội

河内师范大学

  hé nèi shī fàn dà xué

32

Đại học Thương Mại

商业/商贸大学  

shāngyè/shāngmào dà xué

33

Đại học Ngoại Thương

外贸大学  

Wài mào dà xué

34

Đại học Luật Hà Nội

河内法律大学

hé nèi fǎ lǜ dà xué

35

Học viện Tài Chính

财政学院  

cái zhèng xué yuàn

36

Đại Học Sư Phạm Hà Nội 2

第二师范大学

dì èr shī fàn dà xué

37

Đại học Điện Lực

电力大学

 diàn lì dà xué 

38

Đại học Mỏ Địa Chất Hà Nội

地质矿产大学

dì zhí kuàng chǎn dà xué

39

Đại học Xây dựng Hà Nội

河内建设大学

Hé nèi jiàn shè dà xué

40

Đại học Thủy Lợi Hà Nội

河内水利大学

hé nèi shuǐ lì dà xué

41

Học viện Báo Chí Tuyên Truyền

宣传-报纸分院   

xuān chuán-bào zhǐ fēn yuàn

42

Đại Học Kinh Tế Quốc Dân

国民经济大学

guó mín jīng jì dà xué

43

Học viện Ngân Hàng

銀行学院

yín háng xué yuàn

44

Đại Học dân lập Phương Đông

方东民立大学   

fāng dōng mín lì dà xué

*** TRUNG TÂM NGOẠI NGỮ PHÁT TRIỂN TOÀN DIỆN BẢO BẢO Hotline: 0969.041.639 – 0355.128.179 Địa chỉ: Số 129 Nguyễn Tất Tố – Quán Nam, Lê Chân, Hải Phòng                                       *** HÁN NGỮ BẢO BẢO NƠI GỬI TRỌN NIỀM TIN ***

Tên Tiếng Anh Của Bạn Là Gì?

Có lúc nào bạn tự hỏi, tên họ của những người giao tiếp với bạn bằng tiếng anh có nghĩa là gì chưa? Thông thường bạn nghĩ đó là danh từ riêng và ít khi để ý. Tuy nhiên, mỗi tên, họ trong tiếng anh đều có nghĩa riêng, đặc trưng của dòng họ đó.

I. Trắc nghiệm họ và tên tiếng Anh của bạn là gì?

Ngoài các thông tin về các dòng họ, tên trong tiếng anh, mình bật mí cho các bạn thông tin về tên tiếng anh theo ngày tháng năm sinh của các bạn. Bạn cùng vào để biết tên tiếng anh của mình là gì nào?

Cách viết tên tiếng anh của bạn sẽ là Tên – Tên đệm – Họ Đầu tiên là họ của bạn: Họ sẽ được tính là số cuối năm sinh Thứ hai là Tên đệm của bạn: Tên đệm được tính là tháng sinh ***Nam***

1. Audrey

2. Bruce

3. Matthew

4. Nicholas

5. Benjamin

6. Keith

7. Dominich

8. Samuel

9. Conrad

10. Anthony

11. Jason

12. Jesse

***Nữ***

1. Daisy

2. Hillary

3. Rachel

4. Lilly

5. Nicole

6. Amelia

7. Sharon

8. Hannah

9. Elizabeth

10. Michelle

11. Claire

12. Diana

Thứ 3 là Tên của bạn: Tên được tính là ngày sinh

***Nam***

***Nữ***

II. 33 Tên tiếng Anh hay nhất dành cho nữ

Tên tiếng Anh cho nữ gắn liền với thiên nhiên

1. Azure /ˈæʒə(r)/: bầu trời xanh – Tên này có xuât xứ từ Latin-Mỹ. Tên con gái nghe giống: Azura, Azra, Agar, Achor, Aquaria, Azar, Ayzaria, Ausra

2. Esther: ngôi sao – Tiếng Do Thái (có thể có gốc từ tên nữ thần Ishtar). Tiếng con gái nghe giống: Ester, Eistir, Eostre, Estera, Eastre, Eszter, Easther, Esteri

3. Iris /ˈaɪrɪs/: hoa iris, cầu vồng – Iris còn Là Hoa Diên vĩ hay còn có nghĩa là cầu vồng, đá ngũ sắc. Ngoài ra chúng ta còn biết đến bộ phim Iris- đây là tên một bộ phim hành động dài tập và nổi tiếng của Hàn Quốc.

4. Flora /ˈflɔːrə/: hoa – Có ý nghĩa là hệ thực vật (của cả một vùng)

5. Jasmine /ˈdʒæzmɪn/: có ghĩa là hoa nhài – Jasmine là một cái tên nước ngoài, nó có nguồn gốc từ Ba Tư, thường dùng để đặt cho con gái. Tên này có nghĩa là hoa nhài, hay hoa lài, một loài hoa đẹp màu trắng, cánh nhỏ được xếp chụm vào nhau tạo hình tròn rất đẹp.

6. Layla: màn đêm – Layla là một cái tên nước ngoài được bắt nguồn từ Ả Rập, có ý nghĩa là được sinh ra trong bóng tối, màn đêm, màu đen. Cái tên này thường được đặt cho con gái.

7. Roxana / Roxane / Roxie / Roxy: có nghĩa là ánh sáng, bình minh – Roxana trong tiếng Ba Tư có nghĩa là ” ngôi sao nhỏ” đôi khi gọi là Roxane.

8. Stella: vì sao, tinh tú – Stella là tên người nước ngoài được bắt nguồn từ La tinh, thường được đặt cho con gái là chính. Tên này có ý nghĩa là ngôi sao nhỏ, vì sao trên bầu trời. Các bạn gái có tên này thường có khao khát cuộc sống gia đình yêu thương và hanh phúc, các mối quan hệ đượcc thuận lợi.

9. Sterling / Stirling /ˈstɜːlɪŋ/: ngôi sao nhỏ

10. Daisy /ˈdeɪzi/: hoa cúc dại – Có nghĩa là hoa cúc. Hoa cúc là một loài hoa thuộc họ hoa hướng dương, có đủ các màu sắc khác nhau như: vàng, trắng, tím, hồng tím… hoa này có các cánh nhỏ dài xếp khít vào nhau tạo thành hình tròn rất đẹp mắt.

11. Lily /ˈlɪli/: hoa huệ tây – Tên này thường được đặt cho các bạn nữ, thường để ám chỉ những người vô cùng xinh đẹp và giỏi giang. Ngoài ra, từ này có thể dùng như một danh từ/tính từ.

12. Rose / Rosa / Rosie /rəʊz/: đóa hồng. Một cô gái vô cùng quyến rũ và xinh đẹp

13. Rosabella: đóa hồng xinh đẹp;

14. Selina / Selena: mặt trăng, nguyệt – Selina là tên người nước ngoài được đặt cho con gái, có ý nghĩa là mặt trăng, bầu trời, thiên đàng, thần Mặt Trăng. Selina còn có cách viết khác là Selena. Những người có tên này thường rất nhạy cảm, biết yêu thương gia đình và biết cách cân bằng cuộc sống.

Violet /ˈvaɪələt/: hoa violet, màu tím: tượng trưng cho sự thủy chung son sắt

Tên gắn với màu sắc

15. Diamond: kim cương – Chỉ những người căn bản tốt nhưng cục mịch, mạnh mẽ và rắn rỏi

16. Jade: đá ngọc bích – Jade là cái tên tiếng Anh ngắn gọn dành cho con gái, có ý nghĩa là Viên ngọc quý màu xanh lá cây, nó cũng là tên của một loại đá quý hiếm. Những người có tên này thường yêu quý gia đình và mong muốn có một cuộc sống ổn định

17. Kiera / Kiara: cô gái tóc đen – Thường ám chỉ những cô nàng bí ẩn nhiều sức hút.

18. Gemma: ngọc quý – Những cô gái có cái tên này thường được ví như những cô tiểu thư đài các, mang phong thái của gia đình quyền quý.

19. Melanie: đen – Một cô gái nhiều bí ẩn khiến người ta muốn khám phá.

20. Margaret: ngọc trai – Margaret là cái tên nước ngoài, được đặt cho con gái. Tên đăc biệt này có ý nghĩa là viên ngọc, đá quý, rực rỡ, hoặc cũng có nghĩa là Tên của một vị Thánh. Ví dụ: Margaret Thatcher là cựu thủ tướng Anh.

21. Pearl: ngọc trai – Chỉ những cô gái quyến rũ, mong manh, long lanh như giọt sương trên lá.

22. Ruby: đỏ, ngọc ruby – Người có tên này có xu hướng sáng tạo và luôn xuất sắc trong việc thể hiện bản thân. Họ có khả năng nghệ thuật giỏi, và thường tận hưởng cuộc sống. Họ thường là trung tâm của sự chú ý, và sự nghiệp của họ thường được đứng dưới ánh đèn sân khấu. Họ có xu hướng tham gia vào nhiều hoạt động xã hội khác nhau, và đôi khi là liều lĩnh với cả năng lượng và tiền bạc.)

23. Scarlet: đỏ tươi – Những cô nàng có cái tên này thường là những cô gái có cá tính khá mạnh mẽ, cứng rắn và quyết đoán.

24. Sienna: đỏ

Tên ý nghĩa hay về tình yêu

25. Alethea – “sự thật” – Miêu tả một cô gái thẳng thắn và chính trực

26. Amity – “tình bạn” – Luôn sẵn sang vì người khác

27. Edna – “niềm vui” – Một cô nàng mang đến niềm vui và hạnh phúc cho người khác

28. Ermintrude – “được yêu thương trọn vẹn” – Người có tên này thường rất yếu đuối cần được che trở

29. Esperanza – “hi vọng” – Luôn luôn hy vọng vào tương lai tốt đẹp

30. Farah – “niềm vui, sự hào hứng” – Một cô gái năng động, vui vẻ và nổi loạn

31. Fidelia – “niềm tin” – Một cô gái có niềm tin mãnh liệt

32. Oralie – “ánh sáng đời tôi” – Người mang lại hạnh phúc cho người xung quanh

III. Tên tiếng Anh cho nam hay và ý nghĩa

Bạn đang đọc nội dung bài viết Hanu Là Tên Viết Tắt Của Trường Nào? Học Phí, Điểm Chuẩn Của Trường Hanu trên website Maytinhlongthanh.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!