Đề Xuất 6/2022 # Giáo Trình Hán Ngữ 3 Bài 4 # Top Like

Xem 12,672

Cập nhật nội dung chi tiết về Giáo Trình Hán Ngữ 3 Bài 4 mới nhất ngày 29/06/2022 trên website Maytinhlongthanh.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến nay, bài viết này đã thu hút được 12,672 lượt xem.

--- Bài mới hơn ---

  • Học Tiếng Trung Online Miễn Phí Bài 6
  • Học Tiếng Trung Online Ở Đâu Tốt Nhất Hà Nội Bài 6
  • Học Tiếng Trung Giao Tiếp Online Bài 6
  • Học Tiếng Trung Theo Chủ Đề Tìm Việc Làm Bài 6
  • Giá 1 Khóa Học Tiếng Trung Tại Thanhmaihsk
  • Giáo trình Hán ngữ 3 video học tiếng Trung Thầy Vũ

    Giáo trình Hán ngữ 3 Bài 4 là bài giảng dạy học tiếng Trung trực tuyến của Thầy Vũ trên trang web dạy học tiếng Trung online mỗi ngày cực kỳ Uy tín và Chất lượng được Cộng đồng Dân tiếng Trung ChineMaster chứng nhận. Đây là kênh giảng bài online của Thầy Vũ dành cho các lớp học tiếng Trung giao tiếp cơ bản đến nâng cao theo bộ giáo trình Hán ngữ 6 quyển phiên bản mới.

    Các bạn xem lại và ôn tập những kiến thức được học trên lớp trong bài 3 giáo trình Hán ngữ 3 tại link bên dưới.

    Giáo trình Hán ngữ 3 bài 3

    Học trực tuyến giáo trình Hán ngữ 3 bài 4

    Bài 4 quyển 3 giáo trình Hán Ngữ phiên bản mới

    Chào các bạn học viên thân mến!

    林老师和同学門一起坐车去展览馆参观。车就要开了,林老师在车上叫同学们快上车。 thầy Lâm và các bạn cùng ngồi xe buýt đi tham quan triển lãm. Xe sắp chạy rồi, thầy Lâm ở trên xe gọi các bạn lên xe)

    林老师:下边的同学拍快下上来吧,要开车了。

    Thầy Lâm: các bạn học bên dưới mau lên xe đi, Xe sắp chạy rồi.

    麦克:老师,我不上去了,我到后边的5号去可以吗?我朋友在那儿。

    Mike : Thầy ơi, em không lên xe, em đi xe số 5 phía sau được không ?bạn em đang ở trên đó.

    林老师:你过去吧。玛丽怎么还没上来呢?

    Thầy Lâm : Em đi đi. Marry Sao chưa Lên xe?

    山本:她忘带照相机了,又回宿舍去哪拿了,一会儿就回来。啊,她跑来了。玛丽快点儿,就要开车了。

    Yamahon: bạn ấy quên mang theo máy chụp hình rồi, lại quay về ký túc xá lấy rồi, một chút nữa sẽ quay lại. A, bạn ấy đang chạy đến rồi. Mary nhanh một chút, Xe sắp chạy rồi.

    (玛丽上来: Mary lên xe)

    玛丽:对不起,我来晚了。

    Marry : xin lỗi, em đến trễ.

    山本:玛丽,这儿这有座位,你过来吧。

    Yamahon: Mary, chỗ này còn chỗ , bạn qua đây ngồi đi.

    林老师:请大家注意,我们今天去参加出土文物展览。这个展览大约要参加两个班半小时。参观完以后, 4点钟开车回来。要求大家4点准时上车。不回来的同学跟我说一声。听清楚了没有?

    Thầy Lâm : các bạn chú ý, tôi nói trước một vấn đề. Hôm nay chúng ta đi tham quan buổi triển lãm khai quật đồ cổ, triển lãm này ước tính diễn ra hai tiếng rưỡi. sau khi tham quan xong, 4 giờ chúng ta lên xe. Yêu cầu mọi người đúng 4 giờ lên xe. Nếu như có bạn nào không quay về thì nói với tôi một tiếng. Các bạn nghe rõ chưa?

    留学生:听清楚了。

    lưu học sinh: nghe rõ rồi ạ.

    林老师:要记住开车的时间。到上来了吗?好,师傅开车吧。

    thầy Lâm: phải nhớ thời gian lên xe. đã lên hết chưa? Được rồi, Bác tài, chạy xe đi.

    山本:(站起来给老师让座位)老师,您到这儿來坐吧。

    Yamahon: (đứng lên nhường chỗ cho thầy) thầy ơi , Thầy qua đây ngồi đi.

    林老师:我不过去了,就坐这儿了,你快坐下吧。

    Thầy Lâm: Tôi không qua đâu, ngồi đây được rồi, em mau rồi xuống đi.

    (到展览馆门前: đến trước cửa phòng triển lãm)

    玛丽:老师,参观完以后,我想到大使馆去看朋友,不回学校去了,可以吗?

    Mary : thầy ơi, sau khi tham quan, em muốn đến Đại Sứ Quán thăm bạn, không quay lại trường, được không ạ?

    林老师:可以。

    thầy Lâm: được.

    I. Chú thích :

    1. Trong tiếng Trung để gọi tên người thường dùng “小+ họ” đối với người trẻ tuổi, “老+họ” đối với người lớn tuổi.

    2. 不是 …….吗, là một câu phản vấn, câu phản vấn không yêu cầu đối phương trả lời, màngười nói muốn nhấn mạnh ý khẳng định hoặc là phủ định. Hoặc có thể dùng dẫn xuất một câu nói ở dưới cho rõ.

    3. 慢走 là câu nói khách khí khi tiễn khách.

    4. 趟 là động lượng từ, biểu thị số lần thực hiện động tác.

    5. 声 là lượng từ. Biểu thị số lần nói ra.

    II. Ngữ pháp:

    1. Động từ “来” /” 去” đứng sau động từ làm bổ ngữ, biểu thị phương hướng của động tác. Loại bổ ngữ này gọi là bổ ngữ xu hướng. Khi biểu thị động tác của người nói hoặc sự vật được nói đến có phương hướng tiến tới ta dùng “来”. Khi biểu thị động tác rời xa người nói hoặc sự vật được nhắc đến ta dùng “去”. ví dụ:

    a. 上来吧。( người nói đang ở phía trên)

    b. 上课了,快进来吧。( người nói đang ở bên trong)

    c. 他回家去了。( người nói đang ở ngoài nhà)

    Khi Tân ngữ là từ chỉ địa điểm, phải đặt sau động từ, trước “来”、”去”. Ví dụ:

    a. 我到小赵家去了。

    b. 我正好要下楼去。

    c. 我们进教室去吧。

    Tân ngữ là từ biểu thị sự vật có thể đặt ở trước “来,去”,cũng có thể đặt ở sau “来,去”. Ví dụ :

    a. 他带了一個个照相机來来。/ 他带來来了一個个照相机。

    b. 他买来了一本(英汉词典)。/ 她买了一本(英汉词典)来。

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giáo Trình Hán Ngữ 1 Bài 4
  • Khóa Học Tiếng Trung Online Skype Bài 4 Học Tiếng Trung Skype
  • Khóa Học Tiếng Trung Online Miễn Phí Bài 12 Boya Sơ Cấp 1
  • Khóa Học Tiếng Trung Online Miễn Phí Bài 12
  • Học Tiếng Trung Giao Tiếp Online Bài 12
  • Bạn đang đọc nội dung bài viết Giáo Trình Hán Ngữ 3 Bài 4 trên website Maytinhlongthanh.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!

  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • CẦM ĐỒ TẠI F88
    15 PHÚT DUYỆT
    NHẬN TIỀN NGAY

    VAY TIỀN NHANH
    LÊN ĐẾN 10 TRIỆU
    CHỈ CẦN CMND

    ×