Đề Xuất 9/2021 # Giáo Án Tiếng Việt Lớp 2 Tuần 10 # Top Like

Xem 99

Cập nhật nội dung chi tiết về Giáo Án Tiếng Việt Lớp 2 Tuần 10 mới nhất ngày 28/09/2021 trên website Maytinhlongthanh.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến nay, bài viết này đã thu hút được 99 lượt xem.

--- Bài mới hơn ---

  • Giúp Học Sinh Phân Biệt Các Kiểu Câu: Ai Là Gì ? Ai Làm Gì ? Ai Thế Nào ?
  • Giáo Án Tiếng Việt Lớp 2 Tuần 5
  • Giáo Án Tiếng Việt Lớp 3 Tuần 6
  • Giáo Án Tiếng Việt 3
  • Tiếng Việt Lớp 4 Trên Tiengviettieuhoc.vn
  • SÁNG KIẾN CỦA BÉ HÀ

    I. YÊU CẦU:

    – Ngắt nghỉ hơi hợp lý sau các dấu câu, giữa các cụm từ. Bước đầu phân biệt lời người kể với lời nhân vật

    – Hiểu nội dung: Sáng kiến của bé Hà tổ chức ngày lễ cho ông bà thể hiện lòng kính yêu sự quan tâm tới ông bà trả lời được câu hỏi SGK

    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

    TL

    Hoạt đông của GV

    Hoạt động của HS

    5ph

    25ph

    20ph

    15ph

    5ph

    A. Bài cũ: Nhận xét bài kiểm tra

    b. Bài mới:

    1. Giới thiệu chủ điểm

    Hoạt động1 Luyện đọc:

    – Đọc mẫu

    – Hướng dẫn đọc kết hợp giải nghĩa

    từ

    + Đọc câu

    + Đọc đoạn

    Hoạt động2: Hướng dẫn tìm hiểu bài:

    Câu 1: SGK

    – Hà giải thích vì sao có ngày lễ của ông bà?

    Câu2:SGK

    GV: – Hiện nay trên thế giới người ta lấy ngày 1-10 làm Ngày Quốc tế Người cao tuổi.

    Câu3: SGK

    – Ai đã giúp bé?

    Câu 4: SGK

    – Món quà của Hà có được ông bà thích không?

    Câu 5: SGK

    – Vì sao Hà nghĩ ra sáng kiến tổ chức

    “ ngày ông bà”

    4 Luyện đọc lại

    5. Củng cố, dặn dò:

    – Nêu nội dung,ý nghĩa câu chuyện

    – Giáo dục HS noi gương bé Hà luôn quan tâm và kính trọng ông bà, thể hiện lòng yêu quý ông bà

    – Đọc nối tiếp câu theo từng đoạn

    – Đọc từ khó: ngày lễ, lập đông, sức khỏe,suy nghĩ, ….

    – Đọc nối tiếp đoạn kết hợp giải nghĩa từ

    + Cây sang kiến:

    + Lập đông:

    + Chúc thọ

    – Luyện đọc đoạn trong nhóm

    – Thi đọc giữa các nhóm

    – HS trao đổi nhóm 2 và trả lời:Tổ chức ngày lễ cho ông bà

    – Hà có ngày tết thiếu nhi 1-6, bố là công nhân có ngày lễ 1-5, mệ có ngày 8-3. Còn ông bà chưa có ngày lễ nào cả.

    – Đọc thầm đoạn 1trả lời ( chọn ngày lập đông làm ngày lễ cho ông bà, vì ngày đó trời bắt đầu trở rét, mọi người cần chăm lo sức khỏe các cụ già.)

    – Đọc thầm đoạn 2 trả lơi ( Chưa biết nên chuẩn bị quà gì biếu ông bà)

    – Bố thì thầm vào tai bé. Bé hứa sẽ cố gắng làm theo lời khuyên của bố.

    – Đọc thầm đoạn 3 trả lời ( Tặng ông bà chùm điểm mười)

    – HS phát biểu ý kiến

    – HS trao đổi nhóm 2 và phát biểu ý kiến

    VD:Là một cô bé ngoan, có nhiều sáng kiến, rất kính yêu ông bà.

    – Hà rất yêu ông bà/ Hà rất quan tâm đến ông bà/..

    – Phân vai đọc lại toàn bộ câu chuyện.

    – HS phát biểu ý kiến

    KỂ CHUYỆN

    SÁNG KIẾN CỦA BÉ HÀ

    I. YÊU CẦU:

    – Dựa vào ý cho trước kể lại được từng đoạn.câu chuyện Sáng kiến của bé Hà

    – HS khá giỏi kể lại được toàn bộ câu chuyện

    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ viết ý chính của từng

    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

    TL

    Hoạt đông của GV

    Hoạt động của HS

    15ph

    15ph

    5ph

    1. Giới thiệu:

    Hoạt động1:

    Hướng dẫn kể từng đoạn câu chuyện

    a) Kể từng đoạn câu chuyện dựa vào các ý chính

    Câu hỏi gợi ý

    Đoạn 1:

    + Bé Hà vốn là một cô bé như thế nào?

    +Bé Hà có sáng kiến gì ?

    +Bé giải thích vì sao phải có ngày lễ cho ông bà?

    Hai bố con chọn ngày nào làm ngày lễ cho ông bà?Vì sao?

    b) Kể chuyện trước lớp

    Hoạt động2

    Kể toàn bộ câu chuyện

    3. Củng cố, dặn dò:

    – Nhận xét tiết học:

    – Giáo dục HS phải biết kính yêu ông bà, chăm chỉ học tập để ông bà được vui

    – Hs nêu yêu cầu

    – Đọc các ý chính của từng đoạn

    a) Chọn ngày lễ,

    b) Bí mật của hai bố con;

    c) Niêm vui của ông bà

    – Ở lớp cũng như ở nhà bé Hà được coi là một cây sáng kiến

    – Bé Hà có sáng kiến tổ chức ngày lễ cho ông bà

    -Con có ngày 1-6, bố là công nhân

    .Còn ông bà thì chưa có ngày lễ nào cả

    – Chon ngày lập đông.. chăm lo sức khỏe cho các cụ già

    – 1HS kể mẫu đoạn 1

    – Kể từng đoạn trong nhóm

    + Các nhóm thi kể chuyện trước lớp

    + Đại diện các nhóm thi kể trước lớp

    – Lớp nhận xét về nội dung, cách diễn đạt điệu bộ, giọng kể

    – 2 nhóm thi kể lại toàn bộ câu chuyện

    – Đại diện mỗi nhóm 1 em thi kể nối tiếp mỗi em kể 1 đoạn

    – 2 nhóm thi kể lại toàn bộ câu chuyện

    – Vài HS kể sáng tạo ( kể bằng lời của mình có thể thêm, bớt từ ngữ nhưng nội dung không thay đổi)

    CHÍNH TẢ

    NGÀY LỄ

    I. YÊU CẦU:

    – Chép chính xác bài Ngày lễ

    – Làm đúng các bài tậpBT2, 3a

    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

    – Bảng phụ viết bài chép, bảng nhóm, VBT

    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

    TL

    Hoạt động của GV

    Hoạt động của HS

    5ph

    20ph

    10ph

    5ph

    5ph

    4ph

    A. Kiểm tra: Chữa bài kiểm tra giữa kì I

    B. Bài mới:

    1. Giới thiệu:

    Hoạt động1:

    Hướng dẫn tập chép:

    – Đọc bài chép

    – Những chữ nào trong tên các ngày lễ được viét hoa?

    – Viết từ khó

    – Hướng dẫn tập chép

    – Chữa bài: Đọc từng câu

    – Chấm một số bài nhận xét

    Hoạt động2:

    Hướng dẫn làm bài tập:

    Mục tiêu : Làm đúng các bài tập phân biệt c/k, l/n.

    – Bài 2:Điền c/k

    – Bài 3b: Điền nghỉ hay nghĩ

    4. Củng cố, dặn dò:

    – Tuyên dương những em viết đúng, trình bày đẹp

    – 2HS đọc lại

    – Nhận xét những chữ viết hoa trong bài chính tả:

    + Ngày Quốc tế Phụ nữ, Ngày Quốc tế Lao động, Ngày Quốc tế Thiếu nhi, Ngày Quốc tế Người cao tuổi

    – Viết bảng con: Viết tên các ngày lễ

    – HS chép bài vào vở

    – Nhìn bảng kiểm tra bài

    – HS nêu yêu cầu

    – Thực hành vào bảng con

    -1HS làm bảng lớp

    – Nhận xét – Vài HS đọc lại kết quả

    +con cá, con kiến, cây cầu, dòng kênh

    – HS nêu yêu cầu

    – Làm bài VBT

    – 2HS làm bảng nhóm

    – HS đọc bài làm lớp nhận xét

    – Chữa bài ở bảng nhóm- Vài hS đọc kết quả đúng

    + nghỉ học, lo nghĩ, nghỉ ngơi, ngẫm nghĩ

    – Những em viết chưa đạt về nhà chép lại, ghi nhớ những ngày lễ vừa học

    TẬP ĐỌC

    BƯU THIẾP

    I. MỤC TIÊU:

    -. Biết nghỉ hơi sau các dâu câu.giữa các cụm từ

    – Hiểu nội dung của hai bưu thiếp, cách viết bưu thiếp, cách ghi một phong bì thư.

    – Trả lời được câu hỏi SGK

    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Mỗi HS mang một bưu thiêp, một phong bì thư

    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

    Hoạt động của GV

    Hoạt động của HS

    5ph

    15ph

    15ph

    4ph

    A.Kiểm tra: Sáng kiến của bé Hà

    B. Bài mới:

    1. Giới thiệu:

    Hoạt động1: Luyện đọc

    -Đọc mẫu

    – Hướng dẫn đọc câu

    -Luyện đọc câu

    Hoạt động2

    Hướng dẫn tìm hiểu bài:

    Câu1: SGK

    – Gửi để làm gì?

    Câu3: SGK

    Câu4: SGK

    – Viết một bưu thiếp chúc thọ hoặc mừng sinh nhật ông bà, nhớ ghi địa chỉ của ông bà

    GV: Chúc thọ ông bà cùng nghĩa với mừng sinh nhật ông bà. Chỉ nói chúc thọ khi ông bà trên 70 tuổi

    – Cần viết bưu thiếp ngắn gọn

    – Khi viết trên phong bì thư cần ghi tên,dịa chỉ người và tên địa chỉ người nhận

    4. Củng cố, dặn dò

    – Nhận xét tiết học

    – HS lên bảng đọc và trả lời câu hỏi

    – Luyện đọc câu kết hợp đọc từ

    +bưu thiếp, Phan Thiết, Bình Thuận, Vĩnh Long

    – Người gửi:// Trần Trung Nghĩa// Sở Giáo dục và Đào tạo Bình Thuận//

    – Người nhận: //Trần Hoàng Ngân // 18// đưỡng Võ Thị Sáu// thị xã Vĩnh Long// tỉnh Vĩnh Long //

    – Đọc đoạn kết hợp giải nghĩa từ

    + Bưu thiếp

    – Luyện đọc đoạn trong nhóm

    – Thi đọc giữa các nhóm

    – Trao đổi nhóm 2 trả lời: Bưu thiếp đầu là của cháu gửi cho ông bà

    – Để báo tin ông bà nhận được bưu thiếp của cháu và chúc tết cháu

    – Trao đổi nhóm 2 trả lơi ( để chúc mừng, thăm hỏi, thông báo vắn tắt tin tức)

    – HS viết bưu thiếp và phong bì thư

    – Nhiều HS nối tiếp nhau đọc bưu thiếp

    LUYỆN TỪ VÀ CÂU

    MỞ RỘNG VỐN TỪ: TỪ NGỮ VỀ HỌ HÀNG

    DẤU CHẤM, DẤU CHẤM HỎI

    I.YÊU CẦU:

    – Tìm được một số từ ngữ chỉ người trong gia đình, họ hàng.Xếp đúng từ chỉ người trong gia đình, họ hang mà em biết vào 2 nhóm họ nội, họ ngoại

    – Điền đúng dấu chấm, và dấu chấm hỏi vào đoạn văn

    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng nhóm, VBT

    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

    TL

    Hoạt động của GV

    Hoạt động của HS

    30ph

    5ph

    10ph

    10ph

    7ph

    3ph

    B. Bài mới:

    1. Giới thiệu:

    Hoạt động1

    Hướng dẫn làm bài tập

    Bài 1:Tìm được một số từ chỉ người trong bài Sáng kiến của bé Hà

    Ghi lại những từ HS nêu

    Bài 2:Tìm thêm được một số từ chỉ người trong gia đình, họ hang

    – Gợi ý: vợ của chú , vợ của cậu cũng là những người họ hang trong gia đình

    Bài 3: Biết xếp được các từ chỉ người trong gia đình theo 2 nhóm ( họ nội, họ ngoại )

    – Họ nội là họ hàng bên cha hay mẹ?

    – Họ ngoại là họ hàng bên nào?

    – Yêu cầu HS tìm nhiều từ càng tốt

    Bài 4: Điền đúng dấu chấm, dấu chấm hỏi vào đoạn văn

    – Yêu cầu HS đọc thầm chuyện vui

    – Truyện này buồn cười ở chỗ nào?

    2. Củng cố, dặn dò

    – Nhận xét tiết học

    – HS nêu yêu cầu

    – Mở truyện Sáng kiến của bé Hà đọc thầm viết ra giấy nháp từ chỉ người trong gia đình họ hàng

    – Phát biểu ý kiến

    Bố, ông, bà, con, mẹ,cụ già, cô chú,con cháu, cháu.

    – HS đọc lại kết quả

    – HS nêu yêu cầu và nắm vững yêu cầu

    – Cả lớp làm bài VBT

    – Nhận xét bổ sung- đọc kết quả

    + chú ,cậu mợ, con dâu, con rễ, thím, chắt , chút , chít…

    – HS nêu yêu cầu

    – HS phát biểu ý kiến

    -2 nhóm HS thi viết tiếp sức

    – Đọc kết quả

    Họ nội: ông nội, bà nội, bác, chú, thím, cô….

    Họ ngoại: ông ngoại, bà ngoại, cậu mợ, dì, .

    -HS nêu yêu cầu- Đọc truyện vui

    -HS làm bài VBT- 3HS làm bảng nhóm

    – Chữa bài- HS đọc lai truyện vui.

    Nam nhờ chị viết thư thăm ông bà vì em vừa mới vào lớp 1 chưa biết viết .Viết xong thư chị hỏi:

    – Em còn muốn nói thêm gì nữa không ?

    Cậu bé đáp:

    – Dạ có. Chị viết hộ em vào cuối thư: “ xin lỗi ông bà vì chữ xấu và nhiều lỗi chính tả.”

    – Nam xin lỗi ông bà vì chữ xấu và có nhiều lỗi chính tả. Nhưng chữ trong thư là chữ của chị Nam, vì Nam chưa biết chữ

    TẬP VIẾT

    CHỮ HOA H

    I. YÊU CẦU:

    – Biết viết đúng mẫu chữ hoa H ( 1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ). Chữ và câu ứng dụng Hai ( 1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ)

    – Hai sương một nắng ( 3 lần )

    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Mẫu chữ cái hoa H, câu ứng dụng Hai sương một nắng

    III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

    Hoạt động của GV

    Hoạt động của HS

    5ph

    7ph

    7ph

    15ph

    3ph

    A. Kiểm tra:

    B. Bài mới:

    1. Giới thiệu:

    Hoạt động1

    2. Hướng dãn cách viết chữ hoa

    – Giới thiệu chữ H

    – Hướng dẫn cách viết:

    ĐB trên ĐK 5 viết nét cong trái rồi lượn ngang, DB trên ĐK6

    Từ điểm DB của nét 1, đổi chiều bút, viết nét khuyết ngược rồi liền sang nét khuyết xuôi. Cuối nét khuyết xuôi lượn lên viết nét móc phải, DB ở ĐK2

    Lia bút lên quá ĐK4, viết 1 nét thẳng đứng, cắt giữa đoạn nối 2 nét khuyết DB trước ĐK2

    Hoạt đông2:

    .Hướng dẫn viết cụm từ ứng dụng

    – Giới thiệu: Hai sương một nắng

    – Hiểu nghĩa cụm từ

    – Hướng dẫn quan sát và nhận xét

    – Hướng dẫn viết chữ Hai

    Hoạt động3:

    – Hướng dẫn viết bài

    – Chấm một số bài nhận xét

    C Củng cố, dặn dò

    – Yêu cầu HS về nhà viết tiếp phần còn lại của bài

    – Viết bảng con chữ G, Góp

    -HS quan sát, nhận xét

    +Cao 5 li. Gồm 3 nét

    + Nét 1: Gồm 2 nét cong trái, lượn ngang

    + Nét 2:Gồm 3 nét khuyết ngược, khuyết xuôi,móc phải

    + Nét 3: Nét thẳng đứng

    – HS viết b/c: H

    – HS đọc

    – Nói về sự vất vả, đức tính chịu khó của người lao động

    – Nêu độ cao, khoảng cách, cách nối nét giữa các chữ

    – HS viết b/c

    – Viết bài: 1 dòng chữ H cỡ vừa

    2 dòng chữ H cỡ nhỏ

    – Tương tự chữ Hai

    – 2 dòng cụm từ cỡ nhỏ

    CHÍNH TẢ

    ÔNG VÀ CHÁU

    I.YÊU CẦU:

    – Nghe viết chính xác trìh bày đúng hai khổ thơ ông và cháu.

    – Làm đúng các bài tập 2, 3a

    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

    – Bảng nhóm, bút dạ, VBT

    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

    TL

    Hoạt động của GV

    Hoạt động của HS

    5ph

    20ph

    10ph

    5ph

    4ph

    5ph

    A. Bài cũ:

    B. Bài mới

    1Giới thiệu:

    Hoạt động1

    Hướng dẫn nghe – viết

    – Đọc bài viết

    – Hiểu nội dung bài

    + Có đúng là cậu bé trong bài thơ đã thắng ông cụ mìmh không?

    – Nhận xét về các dấu câu trong bài

    – Yêu cầu HS tìm từ khó và phân tích từ khó

    – Viết bài:

    Đọc mỗi lần 2 dòng thơ

    – Chấm chữa bài : Đọc bài viết đánh vần tiếng khó

    – Chấm một số bài nhận xét trước lớp

    Hoạt động 2

    Hướng dẫn làm bài tập:

    Mục tiêu : Tìm tiếng bắt đầu bằng c/k.Phân biệt l/, hỏi/ngã.

    Bài 1Tìm 3 chữ bắt đầu c, 3 chữ bắt đầu k

    Bai3b: Điền đúng dấu hỏi, dấu ngã vào chữ in đậm

    C. Củng cố, dặn dò:

    – Nhận xét tiết học

    – Viết tên các ngày lễ đã học ở tuần trước

    – 2 HS đọc lại

    -Ông nhường cháu giả vờ thua cho cháu vui

    – Có 2 lần dùng dấu 2 chấm trước câu nói của cháu và câu nói của ông

    – câu nói của cháu và câu nói của ông được nằm trong dấu ngoặc kép

    – Viết tiếng khó: vật, keo, thua, hoan hô,chiều….

    – HS viết bài vào vở

    – HS nghe và nhìn bài SGK tự chấm

    – 3 nhóm HS thi viết tiếp sức ( viết càng nhiều càng tốt )

    + cân, cỏ, cống,

    + kẹo, kẻng, kênh

    – Đại diện lên đọc- lớp nhận xét

    – Cả lớp làm bài VBT- 3HS làm bảng nhóm

    – Chữa bài

    + dạy bảo – cơn bão

    + mạnh mẽ – sứt mẻ

    + lặng lẽ – số lẻ

    + áo vải – vương vãi

    – Đọc kết quả

    TẬP LÀM VĂN

    KỂ VỀ NGƯỜI THÂN

    I. YÊU CẦU:

    – Biết kể về ông, bà, người than dựa theo câu hỏi gợi ý

    – Viết lại được đoạn văn ngắn ( từ 3-5 câu ) về ông bà hoặc người thân

    III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

    TL

    Hoạt động của GV

    Hoạt động của HS

    5ph

    30ph

    15ph

    15ph

    4ph

    A. Kiểm tra:

    B. Bài mới:

    1. Giới thiệu:

    Hoạt động1

    Hướng dẫn làm bài tập:

    Bài 1:

    – Yêu cầu bài tập là kể không phải trả lời

    – Khơi gợi tình cảm với ông bà, người thân ở HS

    – Người em muốn kể là ai?

    – Sửa những câu văn chưa hay, câu lặp về ý, về từ sau mỗi bài làm của HS

    Bài 2:

    – Cần viết rõ ràng, dùng từ, đặt câu cho đúng

    – Chấm bài, nhận xét về từ, câu, lỗi chính tả..

    3. Củng cố, dặn dò:

    – Giáo dục HS yêu thương kính trọng và hiếu thảo với ông bà

    – Nhận xét tiết học

    – Nhận xét bài kiểm tra

    – HS nêu yêu cầu và các gợi ý

    – Vài HS nói trước lớp chọn đối tượng để kể

    – HS khá giỏi kể mẫu- Lớp nhận xét

    – Kể trong nhóm

    – Đại diện các nhóm thi kể- Lớp nhận xét

    VD: Bà em năm nay đã ngoài 60 tuổi nhưng tóc bà vẫn còn đen. Trước kia bà em là một y tá giỏi. Bà rất tận tình chăm sóc bệnh nhân. Moi người ai cũng quý mến bà. Bây giờ bà ở nhà, hằng ngày lo chăm sóc cho các cháu. Bà rất yêu thương , chăm sóc em. Có gì ngon bà cũng để dành cho em. Em rất yêu thương và kính trọng bà.

    – HS nêu yêu cầu và nắm vững yêu cầu

    – HS làm bài

    – Đọc bài viết- Lớp nhận xét

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giáo Án Tiếng Việt Lớp 2 Tuần 4
  • Tiếng Việt 1 Tập 1
  • Giáo Án Tiếng Việt 1 Bài 3: Dấu /
  • Tiếng Việt Và Văn Hóa Việt Nam – Trường Cao Đẳng Công Thương Việt Nam
  • Phụ Âm Trong Tiếng Việt Là Gì ? Tổng Hợp 11 Phụ Âm Kép Tiếng Việt Cần Chú Ý
  • Bạn đang đọc nội dung bài viết Giáo Án Tiếng Việt Lớp 2 Tuần 10 trên website Maytinhlongthanh.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!

  • Web hay