Đề Xuất 12/2022 # Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Unit 1: Skills 1, Skills 2, Looking Back / 2023 # Top 15 Like | Maytinhlongthanh.com

Đề Xuất 12/2022 # Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Unit 1: Skills 1, Skills 2, Looking Back / 2023 # Top 15 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Unit 1: Skills 1, Skills 2, Looking Back / 2023 mới nhất trên website Maytinhlongthanh.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Unit 1: SKILLS 1, SKILLS 2, LOOKING BACK – PROJECT Để học tốt Tiếng Anh 9 thí điểm Unit 1: LOCAL ENVIRONMENT

Để học tốt Tiếng Anh 9 thí điểm Unit 1: LOCAL ENVIRONMENT

Mời quý thầy cô giáo và các em học sinh tham khảo Để học tốt Tiếng Anh 9 thí điểm Unit 1: LOCAL ENVIRONMENT có trên chúng tôi Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Unit 1: SKILLS 1, SKILLS 2, LOOKING BACK – PROJECT sẽ giúp các em học sinh ôn tập lại ngữ pháp và củng cố vốn từ vựng đã được học trong bài học này.

Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Unit 5: COMMUNICATION, SKILLS 1

Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Unit 5: SKILLS 2, LOOKING BACK – PROJECT

Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Unit 1: GETTING STARTED, SKILL 1

Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Unit 1: A CLOSER LOOK 2, COMMUNICATION

SKILLS 1 CÁC KỸ NĂNG 1

Đọc

1. Làm việc theo cặp. Một bạn nhìn vào bức tranh A, bạn kia nhìn vào bức tranh B ở trang 15. Hỏi nhau một số câu hỏi để tìm ra sự giống và khác nhau giữa 2 bức tranh.

Điểm giống: nón lá, dây đeo

Điểm khác:

– Tranh A: xanh nhạt, tranh vẽ giữa các lớp, dây đeo xanh, trông nhẹ hơn

– Tranh B: trắng, không trang trí, dây đeo hồng, trông nặng hơn

2. Mi đã đến thăm làng Tây Hồ ở Huế vào tháng trước. Bạn ấy quyết định trình bày những gì bạn ấy biết về nơi này trước lớp.

Đọc những gì bạn ấy đã chuẩn bị và nối tiêu đề với các đoạn văn.

1 – C

Trình bày hiện trạng của nghề thủ công

Nghề làm nón lá ở làng được kế tục từ thế hệ này đến thế hệ khác bởi vì mọi người, dù già hay trẻ đều có thể tham gia vào quá trình làm nón. Đó là một nghề thủ công được nhiều người biết đến không chỉ ở Việt Nam mà trên khắp thế giới.

2 – A

Địa điểm và lịch sử của làng nghề làm nón lá

Khi bạn nghĩ về nón lá, điều đầu tiên bạn nghĩ đến là Huế. Nghề làm nón lá là một nghề thủ công truyền thống đã tồn tại ở đó hàng trăm năm và ở đó có rất nhiều làng nghề thủ công như Dạ Lê, Phú Cam và Đốc Sơ. Tuy nhiên, Tây Hồ là làng nghề nổi tiếng nhất bởi vì đây là nơi khai sinh ra nón lá Huế. Đó là một ngôi làng nằm trên bờ sông Như Ý, cách thành phố Huế 12km.

3 – B

Nón lá được làm như thế nào

Chiếc nón lá trông đơn giản nhưng những người thợ thủ công phải trải qua 15 công đoạn, từ lúc vào rừng thu thập lá đến ủi lá, làm khung… Nón lá Huế luôn có 2 lớp lá. Những thợ thủ công phải khéo léo làm cho 2 lớp lá này thật mỏng. Những gì đặc biệt đó là họ phải thêm thơ và tranh vẽ Huế vào giữa hai lớp lá đó, tạo nên chiếc nón bài thơ hoặc một chiếc nón lá thật thi vị.

3. Đọc đoạn văn lần nữa và trả lời các câu hỏi.

1. Tại sao Tây Hồ là làng nghề nón lá nổi tiếng nhất?

Because it is the birthplace of the conical hat in Hue.

Bởi vì đây là nơi khai sinh ra nón lá Huế.

2. Từ Tây Hồ đến Huế mất bao xa?

12km.

12 ki-lô-mét.

3. Công đoạn đầu tiên của quy trình làm nón lá là gì?

The first stage of conical hat making going to the forest to collect leaves.

Công đoạn đầu tiên của quy trình làm nón lá là vào rừng thu thập lá.

4. Điều gì đặc biệt ở các lớp nón?

Craftmen must be skilful to make the two layers very thin.

Những thợ thủ công phải khéo léo làm cho 2 lớp lá thật mỏng.

5. Điều gì đặc biệt về nón bài thơ?

Craftsman add poems and paintings of Hue between the two layers.

Những thợ thủ công thêm thơ và tranh Huế vào giữa 2 lớp lá.

6. Ai có thể làm nón lá?

Everybody, young or old.

Tất cả mọi người, dù già hay trẻ.

Nói

4. Đọc các ý bên dưới. Chúng nói về lợi ích của nghề thủ công truyền thống (B) hoặc thách thức mà thợ thủ công phải đối mặt (C). Viết B hoặc C.

1. tạo việc làm (B)

2. mất tính xác thực (C)

3. tạo thêm thu nhập (B)

4. phụ thuộc quá nhiều vào du lịch (C)

5. ứng phó với lãng phí và ô nhiễm (C)

6. kế thừa di sản văn hóa (B)

Bạn có thể thêm vào một vài lợi ích và thách thức nào nữa không?

Lơi ích: creating national/ regional pride (tạo nên niềm tự hào quốc gia/ dân tộc), helping develop tourism (giúp phát triển du lịch), helping improve local infrastructure and services (giúp cải thiện cơ sở hạ tầng và dịch vụ), creating cohesion between craft families and communities (tạo môi liên kết giữa gia đình làm thủ công và cộng đồng).

Thách thức: limited designs (thiết kế giới hạn), natural resources running out (cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên), competition from other countries (cạnh tranh từ quốc gia khác)

5. Tưởng tượng rằng nhóm bạn chịu trách nhiệm thúc đẩy nghề thủ công truyền thông ở địa phương. Đề xuất kế hoạch hành động để đối đầu với các thử thách.

SKILLS 2 CÁC KỸ NĂNG 2 (Tr. 13 SGK)

Nghe

Đài ra – đi – ô 4Teen đang hỏi những học sinh khác nhau về địa điểm yêu thích khác nhau của họ.

1. Miêu tả những gì em nhìn thấy trong mỗi bức tranh. Em có biết những nơi này là đâu không?

A. Ha Noi botanical garden (vườn bách thảo Hà Nội)

B. Bat Trang pottery village (làng gốm Bát Tràng)

C. Viet Nam National Museum of History (Bảo tàng Lịch sử Quốc gia Việt Nam)

Lắng nghe và kiểm tra câu trả lời của em

2. Lắng nghe những gì các học sinh dó nói và quyết định xem các câu sau là đúng (T) hay sai (F).

1. Trà yêu thích lịch sử. (T)

2. Nam thích tự tay mình làm các đồ vật. (T)

3. Gia đình Nam sở hữu một công xưởng ở Bát Tràng. (F)

Họ hàng của Nam sở hữu nó.

4. Cây vườn chỉ xuất hiện ở các tỉnh của Việt Nam. (F)

Chúng đến từ các quốc gia khác.

5. Hoa yêu thiên nhiên và sự yên tĩnh. (T)

3. Lắng nghe lần nữa và hoàn thành bảng. Không sử dụng nhiều hơn ba từ cho một chỗ trống.

Trà

Bảo tàng Lịch sử Quốc gia Việt Nam

– Seeing various (1) artefacts nhìn những bức giả tượng khác nhau

– Looking round and (2) exploring Vietnamese culture

Nhìn xung quanh và khám phá văn hóa Việt Nam

Nam

Làng gốm Bát Tràng

– Learning to (3) make things and (4) paint on ceramics

Học cách làm và vẽ trên gốm

Hoa

Vườn Bách thảo Hà Nội

– Climbing up (5) the hill

Trèo lên đồi

– Reading (6) books

Đọc sách

– Feeding (7) pigeons

Cho bồ câu ăn

– (8) Watching people

Ngắm mọi người

Audio script

Tra: I love history, so my place of interest is Viet Nam National Museum of History. There’s an extensive collection of artefacts tracing Viet Nam’s history. They’re arranged chronologically from primitive life to modern times. It’s also near Hoan Kiem Lake and the Old Quarter, so you can spend time looking round and exploring Vietnamese culture.

Nam: I’m fascinated by traditional handicrafts. At weekends, I usually go to Bat Trang, a pottery village not far from Ha Noi centre. My friend’s relatives live there and they own a workshop. Every time I go there, they teach me how to make things such as pots, vases, or bowls. I’m learning to paint on ceramics now.

Hoa: Ha Noi Botanical Garden is the place I like. There are lots of trees from different countries, a lake, and a small hill. I usually climb up the hill and read books at the top because there’s a large lawn. After that I go down and feed the pigeons. Sometimes I just sit on the bench, watching people dancing or playing sports. It’s a nice place for those who love nature and quietness.

Viết

Địa điểm 1: Ben Thanh Market (Chợ Bến Thành)

Địa điểm 2: Due Ba Church (Nhà thờ Đức Bà)

Địa điểm 3: Dinh Doc Lap (Dinh Độc Lập)

5. Tưởng tượng rằng người bạn qua thư tín của em ở Úc đang đến Việt Nam và sẽ ở lại một ngày ở vùng quê/ thành phố của em. Anh ấy/ cô ấy yêu cầu em cho một lời khuyên vể địa điểm yêu thích mà họ nên đi và những điều mà họ có thể làm ở đó.

Viết một bức thư điện tử để gửi cho anh ấy/ cô ấy một vài thông tin.

Dear Mary,

It’s great to know that you’re coming to Viet Nam. What a pity you can only spend one day in Ha Noi.

There are so many interesting places in the city, but I think within one day you should be able to visit three places. The first place I suggest is Viet Nam National Museum of History. You like history, so it’s a must – see place. There’s an extensive collection of artefacts tracing Viet Nam’s history. They’re arranged chronologically from primitive life to modern times. The second place is Hoan Kiem Lake. It’s one of the symbols of Ha Noi. There you can enjoy the beauty scenery and visit Ngoc Son Temple. You can also have a look at the Old Quarter. Wander around the old streets and some ancient houses to explore Vietnamese culture.

Conviently, these places are close to one another, so we can walk around easily.

Tell me when you’re coming, so I can show you around there places.

Look forward to seeing you soon!

Best wishes,

Mai

Mary thân mến,

Thật tuyệt khi biết bạn sắp đến Việt Nam. Hơi tiếc là bạn chỉ có một ngày ở Hà Nội.

Có nhiều nơi thú vị trong thành phố nhưng mình nghĩ trong vòng 1 ngày bạn có thể đi đến 3 nơi. Nơi đầu tiên mình đề nghị bạn nên đến là Bảo tàng Lịch sử Quốc gia Việt Nam. Bạn thích lịch sử, vì vậy đó là nhất định phải đến. Ở đó có bộ sưu tập đa dạng về dấu vết khảo cổ học của lịch sử Việt Nam. Chúng được sắp xếp theo thứ tự niên đại từ thời sơ khai đến thời hiện đại. Nơi thứ hai là hồ Hoàn Kiếm. Nó là một trong những biểu tượng của Hà Nội. Ở đây bạn có thể thưởng thức cảnh đẹp và viếng thăm đền Ngọc Sơn. Bạn cũng có thể nhìn thấy Quảng Trường Cũ. Đi bộ xung quanh những con đường cổ và những ngôi nhà xưa để khám phá văn hóa Việt Nam.

Tiện lợi là những nơi này gần nhau vì vậy chúng ta có thể đi bộ xung quanh một cách dễ dàng.

Hãy nói với mình khi nào bạn sẽ đến để mình có thể đưa bạn đi xem những nơi này. Mong gặp được bạn sớm!

Thân ái,

Mai

LOOKING BACK – PROJECT XEM LẠI (Tr. 14 SGK)

Từ vựng

1. Viết một vài nghề thủ công truyền thống vào mạng/ lưới từ bên dưới.

1. basket weaving (đan rổ) 2. conical hat making (làm nón lá)

3. drums (trông) 4. silk (lụa)

4. pottery (đồ gốm) 6. paintings (tranh)

7. lanterns (đèn lồng) 8. lacquenvare (sơn mài)

Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 6 Chương Trình Mới Unit 11 Communication, Skill 1, Skill 2, Looking Back / 2023

Để học tốt Tiếng Anh lớp 6 Thí điểm Unit 11 OUR GREENER WORLD

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 6 Chương trình mới Unit 11 COMMUNICATION, SKILL 1, SKILL 2, LOOKING BACK – PROJECT

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 6 Chương trình mới Unit 11 hướng dẫn học tốt Tiếng Anh lớp 6 Thí điểm Unit 11 OUR GREENER WORLD các phần: Communication Unit 11 Lớp 6 Trang 53 SGK, Looking Back – Project Unit 11 Lớp 6 Trang 56 SGK, Skills 2 Unit 11 Lớp 6 Trang 55 SGK, Skills 1 Unit 11 Lớp 6 Trang 54 SGK.

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 6 Chương trình mới Unit 12 COMMUNICATION, SKILL 1, SKILL 2, LOOKING BACK – PROJECT Từ vựng – Ngữ pháp Tiếng Anh lớp 6 Chương trình mới Unit 12 ROBOTS Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 6 Chương trình mới Unit 11 GETTING STARTED, A CLOSER LOOK 1, A CLOSER LOOK 2 Giải bài tập SGK tiếng Anh lớp 6 COMMUNICATION

Giao tiếp (Tr. 53 SGK)

EXTRA VOCABULARY

1. The 3Rs club in your school is doing a survey on how “green” the students are. Help them answer the following questions. (Câu lạc bộ 3R trong trường bạn đang thực hiện một khảo sát về việc học sinh bảo vệ môi trường đến đâu. Giúp họ trả lời các câu hỏi sau).

do a survey (làm cuộc khảo sát)

wrap (gói, bọc)

breeze (con gió nhẹ)

recycling bin (thùng rác tái chế)

be in need (thiếu thốn, nghèo khó)

invite (mời mọc)

Bài dịch:

CÂU LẠC BỘ 3R

BÀI KHÁO SÁT

BẠN “XANH” ĐẾN ĐÂU?

Trả lời câu hỏi bằng cách chọn A, B, hoặc C.

1. Nếu bạn tìm được một cái ly cũ còn đẹp, bạn sẽ:

A. Ném nó đi vì bạn không cần nó.

B. Trang trí nó để tạo thành một bình hoa.

C. Sử dụng nó để đựng bút chì

2. Nếu bạn có một tờ giấy, bạn có thường xuyên viết cả 2 mặt của nó không?

A. Thi thoảng

B. Không bao giờ

C. Luôn luôn

3. Khi bạn uống hết một lon cola, bạn sẽ:

A. Ném nó ra đường

B. Bò nó vào thùng rác tái chế

C. Ném nó vào thùng rác gần nhất

4. Nếu bạn mang đồ ăn trưa đến trường, bạn sẽ…

A. Mua đổ ăn gói bằng nhiều lớp bao bì.

B. Bỏ đồ ăn vào một hộp tái chế.

c. Bọc đồ ăn trong túi nhựa.

5. Nêu bạn có nhiều quần áo cũ, bạn có thường xuyên cho những người cần nó không?

A. Thi thoảng

B. Không bao giờ

C. Luôn luôn

6. Nếu trời nóng trong phòng, bạn sẽ

A. Mở tủ lạnh ra và đứng trước nó.

B. Đi ra ngoài và tận hưởng cơn gió thổi qua.

C. Bật cả quạt và điều hòa.

7. Khi bạn ra khỏi phòng ngủ, bạn sẽ:

A. Tắt máy tính và tất cả đèn.

B. Tắt tất cả đèn.

c. Để máy tính và đèn mờ.

8. Nếu bạn được mời đến một bữa tiệc sinh nhật cách nhà bạn 1 km, bạn sẽ …

A. Đi bộ đến đó.

B. Yêu cầu cha mẹ đưa bạn đi

C. Đạp xe đến đó

Bây giờ so sánh câu trả lời của bạn vói những đáp án trang 57 và tính điểm.

2. Interview a classmate. Compare his/her answers with yours. How many different answers have you got? (Phỏng vấn bạn cùng lớp. So sánh câu trả lời của bạn ấy với của bạn. Bạn có bao nhiêu câu trả lời khác nhau?)

Tường trình câu trả lời của bạn cùng lớp cho cả lớp biết.

3. Work in groups. Think of two more questions to add to the survey. (Làm việc theo nhóm. Nghĩ thêm 2 câu hỏi để bổ sung vào bài khảo sát).

Chia sẻ các câu trả lời của nhóm bạn trước lớp. Bầu chọn câu trả lời hay nhất.

SKILLS 1 CÁC KỸ NĂNG 1 (Tr. 54 SGK)

READING

Read the 3Rs club poster about tips to become “green”. (Đọc áp phích của câu lạc bộ 3R về những mẹo để trở nên “xanh” hơn).

Bài dịch:

1. Nói với giáo viên trong trường về việc đặt thùng rác tái chế ở mọi lớp học.

2. Tái sử dụng túi nhựa của bạn.

3. Sử dụng bút có thể bơm mực lại và bút chì.

4. Sừ dụng bình nước tái sử dụng được thay vì bình nước nhựa.

5. Tặng quần áo năm ngoái cho quỹ từ thiện thay vì ném bỏ chúng.

6. Trao đổi quần áo với bạn của bạn hay với anh chị em họ.

7. Trồng vườn rau riêng của bạn.

8. Tắt vòi nước khi bạn đánh răng hay rửa bát.

9. Đi bộ nhiều hơn.

10. Tìm ra những cách sáng tạo để tái sử dụng đồ cũ trước khi ném bỏ chúng.

1. Find these words or phrases in the text and underline them. (Tìm những từ sau trong bài text và gạch chân chúng).

charity: từ thiện recycling bins: thùng rác tái chế

creative: sáng tạo reusable: có thể tái sử dụng

swap: trao đổi

2. Match the words with their meanings. (Nối các từ với nghĩa của nó)

Creative – unique and interesting

charity – giving things to people in need

swap – give something to a person and receive something from him/her

reusable – can be used again

recycling bins – containers for things that can by recycled

3. Answer the questions. (Trả lời câu hỏi)

1. A recycling bin.

2. Give them to people in need.

3. Reusable pens and pencils.

4. Turn off the tap when brush the teeth and wash the face.

5. Reusable bottles.

SPEAKING

4. Work in groups. (Làm việc theo nhóm)

5. The last tip tells you to find creative ways to reuse items before throwing them away. Can you think of any creative ways to reuse. (Mẹo cuối cùng chỉ cho bạn cách để sử dụng các đồ cũ trước khi vứt bỏ. Bạn có nghĩ ra cách nào sáng tạo để tái sử dụng không?)

a. old envelopes? (bao thư cũ?)

b. used water bottles? (bình nước đã qua sử dụng?)

c. used books? (sách cũ?)

SKILLS 2 CÁC KỸ NĂNG 2 (Tr. 55 SGK)

LISTENING

A NEW PRESIDENT WANTED (TÌM CHỦ TỊCH MỚI CHO CÂU LẠC BỘ)

Câu lạc bộ 3R

1. The 3Rs Club is looking for a new president. Listen to two students talking about what they will do if they become the president of the club. Put the words or a number in each blank to complete the table. (Câu lạc bộ 3R đang tìm chủ tịch mới. Lắng nghe 2 học sinh nói về điều họ sẽ làm nếu họ trở thành chủ tịch câu lạc bộ. Điền từ hoặc số cho mỗi chỗ trống trong bảng sau).

Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 6 Chương Trình Mới Unit 8: Communication, Skill 1, Skill 2, Looking Back / 2023

Để học tốt Tiếng Anh lớp 6 Thí điểm Unit 8: SPORTS AND GAMES

Để học tốt Tiếng Anh lớp 6 Thí điểm Unit 8: SPORTS AND GAME

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 6 Chương trình mới Unit 8: COMMUNICATION, SKILL 1, SKILL 2, LOOKING BACK – PROJECT – Để học tốt Tiếng Anh lớp 6 Thí điểm Unit 8: SPORTS AND GAMES đưa ra lời dịch và lời giải cho các phần: Communication Unit 8 Lớp 6 Trang 21 SGK, Skills 1 Unit 8 Lớp 6 Trang 22 SGK, Skills 2 Unit 8 Lớp 6 Trang 23 SGK, Looking Back – Project Unit 8 Lớp 6 Trang 24 SGK. Mời các thầy cô và các em học sinh tham khảo.

EXTRA VOCABULARY

fit (a) cân đối

marathon (n) cuộc chạy đua đường dài

ring (n) chuông

last (v) kéo dài

achievement (n) thành công, thành quả

1. Sports quiz. (Câu đố thể thao).

Work in pairs. Do the quiz. (Làm việc theo cặp. Giải câu đố).

1. There are usually 22 players (each team has 11 players).

2. It lasts 90 minutes.

3. The Olympic Games are held every four years.

4. No, there weren’t.

5. A marathon is 42.195 km.

6. They were held in Ancient Greece in 776 BC.

7. Boxing

2. In pairs, interview your partner using the following questions. Ask for more information. (Làm việc theo cặp, phỏng vấn bạn của bạn và sử dụng các câu hỏi sau. Hỏi thêm thông tin khác).

1. Môn thể thao/ trò chơi nào bạn chơi trong thời gian rảnh?

2. Môn thể thao/ trò chơi nào bạn chơi ở trường?

3. Môn thể thao/ trò chơi nào bạn thích xem trên ti vi?

4. Bạn có nghĩ là bạn có cơ thể cân đối? Bạn có muốn cân đối hơn không?

5. Có môn thể thao/ trò chơi nào bạn muốn luyện tập để chơi giỏi không?

6. Bạn có thể kể tên ba vận động viên thể thao nổi tiếng không?

3. Think of a sportsman/ sportswoman you like. Draw a picture of him/ her below. Talk about him/ her with a partner. Use the following cues: (Nghĩ về một vận động viên nam hoặc nữ mà em thích. Vẽ một bức hình tả anh ấy hoặc cô ấy. Nói về anh ta/ cô ta với bạn của em. Sử dụng các gợi ý sau:)

– Tên của anh ấy/ cô ấy

– Môn thể thao anh ấy/ cô ấy chơi

– Những thành tựu trong quá khứ của anh ấy/ cô ấy

– Tại sao em thích anh ấy/ cô ấy?

READING

1. Yes, I do. He played football very well.

2. He comes from Brazil.

3. He won his first World Cup when he was 17 years old.

Bài dịch:

Edson Arantes do Nascimento, được biết đến nhiều hơn với tên Pelé, ông được coi như là cầu thủ bóng đá giỏi nhất mọi thời đại. Pelé sinh ngày 21 tháng 10 năm 1949 ở một vùng quê tại Brazil. Cha của Pelé là một cầu thủ chuyên nghiệp và đã dạy Pelé chơi bóng khi ông ấy còn rất nhỏ.

Pelé đã bắt đầu sự nghiệp của mình ở tuổi 15 khi ông bắt đầu chơi cho câu lạc bộ bóng đá Santos. Vào năm 1958, vào tuổi 17, Pelé dành cúp thế giới lần đầu tiên. Đó là kỳ World Cup được trình chiếu trên ti vi. Mọi người khắp nơi trên thế giới xem Pelé chơi và cổ vũ cho ông.

Pelé dành 3 danh hiệu World Cup và ghi 1281 bàn thắng trong 22 năm thi đấu. Vào năm 1999, ông ấy được bầu chọn là Cầu thủ Bóng đá Thế kỷ. Pelé là một người hùng của dân tộc Brazil. Trong sự nghiệp của mình, ông đã trở nên nổi tiếng khắp thế giới với tên gọi “Vua Bóng Đá”.

2. Read the text quickly to check your ideas in 1. (Đọc lướt bài text để kiểm tra các ý trong bài 1).

3. Read again and answer the questions. (Đọc lại và trả lời cầu hỏi.)

1. He was born on October 21, 1940.

1. People call him “The King of Football” because he is such a good football player.

2. He became Football Player of the Century in 1999.

3. He scored 1281 goals in total.

4. Yes, he is.

SPEAKING

4. How often do you go/do/play these sports/games? Tick (✔) the right column. (Bạn thường xuyên chơi những môn thể thao này như thế nào? Đánh dấu chọn (✔)vào đúng cột).

Student’s answer (Học sinh tự trả lời)

5. Work in groups. What kind of sports/ games do you do most often? Why? (Làm việc theo nhóm. Môn thể thao/ trò chơi nào bạn thường xuyên chơi nhất? Tại sao?)

6. Work in pairs. Ask and answer the following questions. (Làm việc theo nhóm. Hỏi và trả lời các câu hỏi sau).

Student’s answer (Học sinh tự trả lời)

LISTENING

1. Listen to the passages. Who are they about? (Nghe bài đọc. Họ đang nói về ai?)

They talk about Hai, Bill, Alice and Trung

2. Listen to the passages again. Then write True (T) or False (F) for each sentence. (Nghe lại bài. Sau đó viết Đúng (T) hay Sai (F) cho mỗi câu)

1. F 2. T 3. T 4. F 5. T

3. Listen to the passages again. Fill in each blank to complete the sentences.

1. club 2. play 3. watching 4. Bill 5. goes

Tapescript (Lời ghi âm)

Hello. My name’s Hai. I love sports. I play volleyball at school and I often go cycling with my dad at the weekend. But my favourite sport is judo. I practise at the judo club three times a week.

My name’s Alice. I’m twelve years old. I don’t like doing sports very much, but I like watching ice skating on TV. My favourite hobby is playing chess. My friend and I play chess every Saturday.

Hi, I’m Bill. I’m in grade six at Rosemarrick Lower Secondarv School. After my lessons, I like to play computer game. The game I like best in “Angry Birds”. I often play it for half an hour before dinner. I hope that I can create a new kind of computer game in the future.

My name’s Trung. I’ve got a lot of hobbies. I like playing the guitar and I love to watch football on TV. I don’t do much sport, but I often go swimming with my friends on hot days.

Bài dịch

Xin chào. Mình là Hải. Mình thích thể thao. Mình chơi bóng chuyền ở trường và mình thường đạp xe đạp với bố mình vào ngày cuối tuần. Những môn thể thao ưa thích của mình là judo. Mình tập judo ở câu lạc bộ judo ba lần một tuần.

Minh là Alice. Sở thích của mình là chơi cờ vua. Bạn mình và mình chơi cờ mỗi thứ bảy.

Xin chào, mình là Bill. Mình học lớp 6 trường Trung học Cơ sơ Rosemarrick. Sau khi tan học, mình thích chơi trò chơi điện tử. Trò chơi mình thích nhất là trò “Angry Birds”. Mình thường chơi nó khoảng nửa tiếng trước khi ăn tối. Mình hy vọng mình có thể tạo ra một loại trò chơi điện tử mới trong tương lai.

Mình là Trung. Mình có rất nhiều sở thích. Mình thích chơi guitar và mình thích xem bóng đá trên ti vi. Mình không chơi thể thao nhiều nhưng mình thường đi bơi với bạn bè vào những ngày nóng nực.

WRITING

Write about a sport/game you like. Use your own ideas and the following as cues. (Viết về môn thể thao/ trò chơi bạn yêu thích. Sử dụng những ý tưởng của bạn và sau đây là những gợi ý.)

My favorite sport is football. It’s a team sport. It usually lasts for 90 minutes for an offical football match but we play only for 30 minutes. There are 11 players on each team. It’s very easy to play because we need only one ball to play. I usually play football with my friends in the afternoon. I love football very much because it’s fun and good for health.

Bài dịch:

Môn thể thao ưa thích của mình là bóng đá. Đó là một môn thể thao đồng đội. Thông thường một trận bóng chính thức kéo dài 90 phút nhưng chúng mình chỉ chơi 30 phút. Có 11 cầu thủ mỗi đội. Bóng đá chơi rất dễ dàng vì chúng mình chỉ cần 1 quà bóng là có thể chơi được. Minh thường chơi bóng với bạn bè mình vào buổi chiều. Mình thích bóng đá lắm vì nó rất vui và tốt cho sức khỏe.

VOCABULARY

1. Find one odd word or phrase in each line. (Tìm từ hoặc cụm từ khác loại trong mỗi dòng).

1.C 2. A 3. D 4. C 5. B

1. cycling 2. football 3. Boxing

4. table tennis 5. basketball

Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 6 Chương Trình Mới Unit 10 Communication, Skill 1, Skill 2, Looking Back / 2023

Để học tốt Tiếng Anh lớp 6 Thí điểm Unit 10 OUR HOUSES IN THE FUTURE

Để học tốt Tiếng Anh lớp 6 Thí điểm Unit 10 OUR HOUSES IN THE FUTURE

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 6 Chương trình mới Unit 10 COMMUNICATION, SKILL 1, SKILL 2, LOOKING BACK – PROJECT hướng dẫn dịch và trả lời câu hỏi các phần: Communication Unit 10 Lớp 6 Trang 43 SGK, Skills 1 Unit 10 Lớp 6 Trang 44 SGK, Looking Back – Project Unit 10 Lớp 6 Trang 46 SGK, Skills 2 Unit 10 Lớp 6 Trang 45 SGK.

Bài tập tiếng Anh lớp 6 Thí điểm Unit 10: Our Houses in the Future Bài tập Tiếng Anh lớp 6 Chương trình mới Unit 10 OUR HOUSES IN THE FUTURE Tiếng Anh lớp 6 Chương trình mới Unit 10 OUR HOUSES IN THE FUTURE Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 6 Chương trình mới Unit 10 GETTING STARTED, A CLOSER LOOK 1, A CLOSER LOOK 2 Giải bài tập SGK tiếng Anh lớp 6

COMMUNICATION Giao tiếp (Tr. 43 SGK)

1. Game (Trò chơi)

THINGS WE MIGHT DO IN THE FUTURE NHỮNG ĐIỀU MÀ CHÚNG TA có thể LÀM TRONG TƯƠNG LAI

a. Write the following phrases on six small pieces of paper. (Viết các cụm từ sau vào 6 mảnh giấy).

b. Play the game in groups following the instructions. (Chơi trò chơi theo nhóm theo hướng dẫn sau).

Đặt 6 mảnh giấy úp mặt xuống. Lần lượt nhìn vào từng mảnh giấy.

Đọc cụm từ trên đó. Tìm cụm từ thích hợp ở vòng tròn bên dưới.

Đặt câu về tương lai sử dụng won’t và might.

Câu đúng: Được + 1 điểm Câu sai: bị – 1 điểm

Ví dụ: Trong tương lai, chúng ta sẽ không đi du lịch ở bãi biển nhưng có thể chúng ta đi du lịch lên mặt trăng.

2. Class survey: HOMES IN THE FUTURE (Khảo sát trong lớp: NHỮNG NGÔI NHÀ TRONG TƯƠNG LAI)

b. Work in pairs. Use the questions in a to interview your partner. (Làm việc theo cặp. Sử dụng các câu hỏi trong phần a để phỏng vấn bạn của bạn).

Bài dịch:

Ví dụ:

Bạn: Chào Nam. Bạn sẽ sống trong một căn nhà công nghệ cao trong tương lai chứ?

Nam: Ừ phải rồi.

Bạn: Ngôi nhà của bạn sẽ ở trong không gian chứ?

Nam: Ồ không, sẽ không như thế đâu.

Bạn: Thế nó sẽ ở đâu?

Nam: Mình không chắc. Có lẽ nó sẽ gần bờ biển.

c. Tell the class about your interview. (Nói cho cả lớp nghe về cuộc phỏng vấn).

Ví dụ:

Trong tương lai, Nam sẽ sống trong một căn nhà công nghệ cao. Nó sẽ không ở trong không gian. Nó có lẽ ở gần bờ biển.

SKILLS 1 CÁC KỸ NĂNG 1 (Tr. 44 SGK)

READING

1. It’s a hi-tech house.

2. It’s on an island.

3. I can see a helicopter, garden, trees, swimming pool …

4. I can see robots in the kitchen, a TV, a computer, a hi-fi stereo, a clock, a lamp, a table chúng tôi the living room

2. Quickly read the text. Check your ideas from 1. (Đọc nhanh bài đọc. Kiểm tra lại các ý trong Bài 1)

3. Read the text and match the phrases in A with the correct ones in B. (Đọc bài đọc và nối các cụm từ trong cột A với câu đúng trong cột B).

Bài dịch:

Ngôi nhà trong tương lai của mình sẽ ở trên biển. Nó được bao quanh bởi các cây cao và biển xanh. Sẽ có một hồ bơi ở phía trước và một vườn hoa lớn ở phía sau nhà. Sẽ có một chiếc máy bay trực thăng trên mái nhà để mình có thể bay đến trường.

Ngôi nhà trong tương lai của mình sẽ có hệ thống năng lượng mặt trời. Sẽ có một vài con robot trong nhà. Chúng sẽ giúp đỡ mình việc nhà như lau sàn, nấu ăn, giặt quần áo, tưới hoa và cho chó mèo ăn.

Mình sẽ có một TV siêu thông minh trong nhà. Nó sẽ cho mình truy cập Internet, gửi và nhận email, và liên lạc với bạn bè trên các hành tinh khác. Nó cũng sẽ giúp mình đặt thực phẩm từ các siêu thị.

4. Read the passage again and answer the questions. (Đọc lại đoạn văn và trả lời câu hỏi).

1. It will be on the ocean.

2. The swimming pool will be in front and the large flower garden behind the house.

3. No, it won’t.

4. They will do the housework.

SPEAKING

Describe your house to your partner

5. Work in pairs. On a piece of paper, draw your future house (don’t show your partner). Describe your house to your partner. Your partner will draw the house you describe. (Làm việc theo cặp. Vẽ ngôi nhà tưong lai của em trên 1 tờ giấy (đừng cho bạn của em xem). Miêu tả căn nhà của em cho bạn mình nghe. Bạn của em sẽ vẽ ngôi nhà mà em miêu tả.

Ví dụ:

My house will be on the Moon. It will be large and comfortable. (Ngôi nhà của tớ sẽ ở trên Mặt trăng. Nó sẽ rất rộng và đầy tiện nghi).

6. Work in groups. Draw the appliances in your future bedroom then talk about them to the group. (Làm việc theo nhóm. Vẽ những thiết bị trong phòng ngủ tương lai của bạn sau đó nói về chúng với nhóm của bạn).

Ví dụ:

Tôi sẽ có một chiếc điện thoại thông minh để nói chuyện với bạn bè trên các hành tinh khác.

SKILLS 2 CÁC KỸ NĂNG 2 (Tr. 45 SGK)

LISTENING

1. Listen to Nick and Linda talking about their dream houses. Which house would each prefer? Write their names under the correct pictures. (Lắng nghe Nick và Linda nói chuyện về ngôi nhà mơ ước của họ. Mỗi người thích ngôi nhà nào? Viết tên của họ dưới các bức tranh).

Linda: Picture 3 (villa by the sea, with a swimming pool and a garden)

Nick: Picture 2 (apartment in the city)

Tapescript (Lời ghi âm)

Nick: Can you tell me about your dream house, Linda?

Linda: Well, my dream home is a big villa near the coast with a great view of the sea. It has a swimming pool and it has a garden too.

Nick: What kind of garden?

Linda: A flower garden you know. And my dream house will be a quiet one. You see, no noise.

Nick: My dream house is completely different.

Linda: Really? What is it like?

Nick: It’s an apartment in the city. And is has a super cable TV so I can watch films from other planets.

Linda: Oh, that sounds great!

Nick: And I don’t need a yard or a garden. In front of the house I want to have a nice park view and in the back, I want to have a great city view.

Linda: That sounds interesting too. But I think it’ll be …

2. Listen to the conversation again. What is important to Nick? What is important to Linda? Tick (✓) the columns. (Nghe lại bài hội thoại. Việc gì quan trọng đối với Nick? Điều gì quan trọng với Linda? Đánh dấu ✓ vào các cột).

WRITING

3. Work in pairs. Discuss the following ideas about your dream house. (Làm việc theo cặp. Bàn về các ý kiến sau đây về ngôi nhà của bạn).

1. What type of house it is? Nó thuộc kiểu nhà nào?

2. Where it is located? Nó nằm ở đâu?

3. What it looks like? Trông nó như thế nào?

4. What surrounds it? Có gì xung quanh nó?

5. What appliances it has? Nó có thiết bị nào?

4. Now fill in the table about your dream house. (Hoàn thành bảng sau về ngôi nhà mơ ước của em).

5. Use the information in 4 to write about your dream house. (Sử dụng thông tin trong phần 4 để viết về ngôi nhà mơ ước của bạn).

My house in the future

I’d like to have a hi-tech house by the sea because I want to see the beach. I love beautiful scenes at the beach and enjoy the atmosphere there. There will be a lot of trees and flowers surrounding my house. In my house, there will be 5 rooms: two bedrooms, a living room, a kitchen, and a bathroom. The appliances in my house will be modem. Til have a smart TV to surf the Internet and watch interesting programmes, a smart car to move around, a hi-tech robot to help me do my housework and a smartphone to phone and exchange emails with my friends.

Bạn đang đọc nội dung bài viết Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Unit 1: Skills 1, Skills 2, Looking Back / 2023 trên website Maytinhlongthanh.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!