Đề Xuất 2/2023 # Định Nghĩa – Cáp Quang Fiber Optic Có Nghĩa Là Gì? # Top 3 Like | Maytinhlongthanh.com

Đề Xuất 2/2023 # Định Nghĩa – Cáp Quang Fiber Optic Có Nghĩa Là Gì? # Top 3 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Định Nghĩa – Cáp Quang Fiber Optic Có Nghĩa Là Gì? mới nhất trên website Maytinhlongthanh.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Cáp quang (fiber optic cable) là gì ?

Một sợi cáp quang (fiber optic cable) là một loại cáp có một số sợi quang đi kèm với nhau, thường được bao phủ trong vỏ nhựa bảo vệ cá nhân của chúng. Cáp quang được sử dụng để chuyển tín hiệu dữ liệu kỹ thuật số dưới dạng ánh sáng lên đến khoảng cách hàng trăm dặm với tốc độ thông lượng cao hơn so với có thể đạt được thông qua dây cáp thông tin liên lạc.

Tất cả các sợi quang học đều sử dụng lõi silicon trong suốt giống như tóc được phủ một lớp phủ ít khúc xạ để tránh rò rỉ ánh sáng vào môi trường xung quanh. Do độ nhạy cực cao của sợi quang, nó thường được phủ bằng vật liệu bảo vệ nhẹ, có độ bền cao như Kevlar.

Sản phẩm tiêu biểu:

Cáp quang được sử dụng rộng rãi trong truyền thông cáp quang.

Giải thích cáp quang

Được triển khai thương mại lần đầu tiên vào năm 1977, cáp quang là nguồn chính của truyền thông đường dài, băng thông cao giữa các công ty điện thoại, tổ chức nhiều trang web và các ứng dụng truyền thông tầm xa khác. Các thành phần của cáp quang bắt đầu với áo khoác ngoài, được làm bằng một vật liệu mạnh mẽ và thường linh hoạt.

Tiếp theo là vỏ nhựa được sử dụng để bó cáp quang cá nhân. Một sợi quang thường bao gồm một lõi trong suốt được bao quanh bởi một vật liệu ốp trong suốt với chỉ số khúc xạ thấp hơn. Ánh sáng được giữ trong lõi bằng sự phản xạ toàn bộ bên trong. Ánh sáng bước sóng đơn hoặc nhiều bước sóng được truyền qua lõi và tiếp tục di chuyển bên trong lõi do chỉ số khúc xạ thấp hơn bao quanh nó, làm cho ánh sáng trở lại khi nó cố gắng trốn thoát.

Thế giới viễn thông đang nhanh chóng chuyển từ các mạng dây đồng sang quang học sợi quang. Sợi quang là một sợi thủy tinh tinh khiết rất mỏng, hoạt động như một ống dẫn sóng cho ánh sáng trên một khoảng cách dài. Nó sử dụng một nguyên tắc gọi là tổng phản xạ nội bộ. Cáp quang thực sự bao gồm hai lớp kính: lõi, mang tín hiệu ánh sáng thực tế, và lớp ốp, là một lớp kính bao quanh lõi.

Lớp phủ có chỉ số khúc xạ thấp hơn lõi. Điều này gây ra Total Internal Reflection trong lõi. Hầu hết các sợi hoạt động trong các cặp song công: một sợi được sử dụng để truyền và một sợi được sử dụng để nhận. Nhưng có thể gửi cả hai tín hiệu trên một sợi đơn.

Có hai loại cáp quang chính: Cáp quang Single Mode Fiber (SMF) và cáp quang Multi-Mode Fiber (MMF).

Sự khác biệt về cơ bản là kích thước của lõi. MMF có lõi rộng hơn nhiều, cho phép nhiều chế độ (hoặc “tia”) của ánh sáng phát tán. SMF có một lõi rất hẹp cho phép chỉ có một chế độ ánh sáng duy nhất để truyền đi. Mỗi loại chất xơ có đặc tính khác nhau với những ưu điểm và nhược điểm riêng.

Tại sao sử dụng cáp quang?

Cáp quang có thông tin thực tế không giới hạn

Cáp quang có khả năng mang cao (băng thông rộng, THz hoặc Tbits / s)

Cáp quang có tổn thất truyền dẫn rất thấp (<0,2dB / km, cf1dB / km vi sóng, cặp đồng xoắn 10db / km)

Cáp quang không tiêu tan nhiệt

Cáp quang miễn nhiễm với nhiễu chéo và nhiễu điện từ sợi cáp quang

Cáp quang có nhiều công dụng trong nhiều tình huống khác nhau trong các ngành công nghiệp và ứng dụng. Hãy xem một số cách sử dụng sau:

Y khoa Sợi quang thích hợp cho việc sử dụng y tế. Chúng có thể được làm bằng các sợi mềm, cực kỳ mỏng để chèn vào phổi, mạch máu và nhiều phần rỗng của cơ thể. Những sợi quang này được sử dụng trong một số dụng cụ cho phép các bác sĩ quan sát các bộ phận cơ thể bên trong mà không thực hiện bất kỳ phẫu thuật nào.

Viễn thông Sợi quang được cài đặt và sử dụng cho mục đích nhận và truyền. Truyền tải điện thoại sử dụng cáp quang. Những sợi này truyền năng lượng dưới dạng xung ánh sáng. Công nghệ của nó tương đương với công nghệ của cáp đồng trục, ngoài việc các sợi quang có thể xử lý hàng nghìn cuộc hội thoại đồng thời.

Mạng Sợi quang được sử dụng để kết nối các máy chủ và người dùng trong một loạt các cài đặt mạng và cũng giúp tăng độ chính xác và tốc độ truyền dữ liệu.

Công nghiệp / Thương mại Các sợi được sử dụng để chụp ảnh trong các khu vực tiếp cận, chẳng hạn như các thiết bị cảm ứng để tạo ra nhiệt độ, như là dây điện nơi EMI là một vấn đề, áp lực, như hệ thống dây điện trong các thiết lập công nghiệp và ô tô. Các công ty truyền hình cáp / CATV sử dụng cáp sợi quang để kết nối HDTV, CATV, video theo yêu cầu, internet và nhiều ứng dụng khác.

Quốc phòng / Chính phủ Chúng được sử dụng làm hydro cho SONAR và sử dụng địa chấn, chẳng hạn như hệ thống dây điện trong tàu ngầm, máy bay và các loại xe khác.

Lưu trữ dữ liệu Cáp quang được sử dụng để lưu trữ dữ liệu cũng như truyền dẫn.

Cáp quang cũng được sử dụng để chụp ảnh và chiếu sáng và làm cảm biến để theo dõi và đo lường một loạt các biến. Hơn nữa, cáp quang được sử dụng trong phát triển, nghiên cứu và thử nghiệm trên tất cả các ứng dụng nói trên.

Cáp quang: điều gì khiến chúng nhanh?

Theo truyền thống, Internet được phân phối qua cáp đồng trục (cáp Internet) hoặc đường dây điện thoại (DSL). Fiber Internet sử dụng cáp sợi quang siêu mỏng và thực sự được làm bằng thủy tinh. Các cáp quang này truyền các xung ánh sáng, và thực sự có thể truyền tải dữ liệu nhanh hơn, và cung cấp gấp 10 lần khả năng của hầu hết các kết nối Internet ngày nay trong các ngôi nhà và các doanh nghiệp nhỏ.

Bởi vì cáp sợi chỉ truyền các xung ánh sáng, chúng thực sự làm cho cáp quang kém nhạy cảm với nhiễu và nhiễu.

Cáp quang nghe khá tuyệt. Có bất kỳ hạn chế nào không?

Câu hỏi tuyệt vời. Công nghệ sợi quang khá tuyệt vời, nhưng nó có một giới hạn nghiêm trọng: tính khả dụng. Mạng cáp quang không khả dụng ở mọi nơi. Trong thực tế, chúng được nhắm mục tiêu đến các thành phố lớn (vì có nhiều người nhất có thể hưởng lợi từ nó).

4.5

/

5

(

2

bình chọn

)

N/A Là Gì? Từ N/A Xuất Hiện Trong Excel Có Nghĩa Là Gì?

N/A là từ viết tắt của nhiều cụm từ khác nhau trong tiếng Anh, chủ yếu trong tin học, đặc biệt là Excel. Tìm hiểu chi tiết các nội dung, các từ viết tắt của N/A sẽ mang lại cho bạn nhiều điều thú vị.

1. N/A là gì? Cách dùng từ N/A của người dùng

N/A là từ viết tắt của một số từ tiếng Anh có thấy ở nhiều lĩnh vực khác nhau nhưng thường được dùng nhiều nhất trong lĩnh vực tin học, công nghệ thông tin. Tùy vào từng trường hợp, kí hiệu N/A lại có ý nghĩa riêng, phụ thuộc nhiều vào lĩnh vực mà nó được đề cập tới.

2. N/A là từ viết tắt của những từ nào trong tin học

Trong tin học, từ N/A là viết tắt của cụm từ No Available – Không kích hoạt hay Active – Kích hoạt, linh hoạt. Từ này trong tin học có nghĩa là không kích hoạt được chương trình, ứng dụng nào đó hoặc không kích hoạt được tài khoản.

No Available được dùng trong tin học để biểu thị khi người dùng sử dụng các phép tính toán mà không thể tính ra được kết quả trong bảng nên hiển thị là N/A. Điều này có nghĩa là không tính được vì máy tính không hiểu được phép tính mà người dùng đưa ra. Ví dụ như bạn thực hiện một phép chia cho số 0 sẽ cho kết quả là N/A vì đó là một phép tính sai nên máy báo và không thể thực hiện được.

Viết tắt của N/A còn là từ No Account thể hiện là máy tính, ứng dụng hay phần mềm đó đang trong trạng thái không có tài khoản. Do đó, bạn có thể tạo một tài khoản mới nếu muốn để sử dụng. Ví dụ như bạn tạo tài khoản trong một ứng dụng, phần mềm hay trò chơi nào đó bằng tài khoản cá nhân của bản thân.

Từ N/A còn được viết tắt của từ Not Authorized. Từ này thể hiện nghĩa không có quyền chứng thực cho phép bạn truy cập vào hay bạn đang bị giới hạn quyền truy cập từ ứng dụng hay máy tính, trò chơi nào đó.

Nói chung, từ N/A được viết tắt với một số từ trong tiếng Anh với những trường hợp cụ thể như trên. Trong đó, phần mềm Excel được sử dụng khá phổ biến trong tính toán dữ liệu.

3. Từ viết tắt N/A dùng như thế nào trong Microsoft Excel

Có thể nói, từ viết tắt N/A được dùng nhiều nhất trong ứng dụng Excel tính toán các dữ liệu, con số, nhiều hơn so với các lĩnh vực khác. Trong Excel, N/A thể hiện giá trị lỗi khi thực hiện tính toán. Chúng ta cùng tìm hiểu kĩ hơn về vấn đề này qua các mục nhỏ hơn.

3.1. N/A là từ viết tắt dùng để báo lỗi tính toán trong Excel

Từ viết tắt N/A sẽ xuất hiện khi bạn sử dụng ứng dụng tính toán Micrsoft Excel. Nhập sai một dữ liệu nào đó khiến hệ thống không thể đưa ra kết quả cho bạn sẽ hiển thị là chữ N/A để báo. Khi thấy từ này xuất hiện có nghĩa là bạn đã bị lỗi hay sai chỗ nào đó cần phải sửa lại để máy tính có thể đưa ra kết quả. Đây là lỗi thường bắt gặp khi bạn sử dụng Excel trong tính toán các con số, dữ liệu.

Báo lỗi N/A trong Excel là viết tắt của từ Not Available dịch ra có nghĩa là Không có sẵn, không tồn tại. Điều này thể hiện bạn đã sử dụng yếu tố nào đó trong công thức không có sẵn, không có giá trị cho nên máy tính không thể tính toán được, không thể cho ra kết quả theo công thức như thông thường. Nguyên nhân thường xảy ra khi sử dụng các hàm tham chiếu, hàm dò tìm. Như vậy, hệ thống báo lõi #N/A là do không tìm thấy trong vùng tra cứu đối tượng tham chiếu, dò tìm. Thông báo lỗi này không phải là lỗi sai công thức, sai hàm mà là lỗi không tìm thấy đối tượng cần tìm. Vì vậy, bạn khắc phục bằng cách dùng biện luận về trường hợp không tìm thấy đối tượng. Hệ thống sẽ trả về rỗng nếu không tìm thấy đối tượng.

Bên cạnh lỗi do không tìm thấy đối tượng, lỗi #N/A còn thể hiện dữ liệu cần tìm khác nhau nhưng bạn không phát hiện ra bằng mắt thường thấy chúng giống nhau. Do đó, để tránh lỗi trong trường hợp các dữ liệu na ná giống nhau, bạn cần kiểm tra lại loại dữ liệu xem có cùng loại không, chứ không thể nhìn bằng mắt. Lỗi #N/A trong trường hợp này sẽ xuất hiện nếu Giá trị tìm kiếm – Lookup_value có dạng Text mà dữ liệu tra cứu có dạng Date. Hay kiểm tra xem có thừa kí tự sẽ dẫn tới không đồng nhất vì có thể xuất hiện lỗi này.

Cách giúp bạn khắc phục lỗi #N/A trong sử dụng Excel là:

+ Định dạng dữ liệu trong bảng và giá trị tìm kiếm phải đồng nhất cùng loại

+ Thực hiện kiểm tra sự tồn tại của giá trị tìm kiếm trong vùng qua hàm Countif

+ Xem xét có thừa kí tự nào trong vùng giá trị tìm kiếm hay không.

a. Ví dụ minh họa

* Cho ví dụ như hình với ô F2 và F3 dùng công thức Vlookup

Kết quả hiện ra là lỗi #N/A, cụ thể:

+ Tại ô F2 sử dụng hàm Vlookup có giá trị lookup_value trong ô E2 nhưng lại không tồn tại trong vùng B2:B15.

+ Tại ô F3 sử dụng hàm Vlookup có giá trị lookup_value nhưng kết quả vẫn sai vì trong ô có tới 2 lỗi là #RÈ và #N/A và trả về #N/A là kết quả có được.

Để tìm ra nguyên nhân, kiểm tra lại, bạn xem ô E2 có nằm trong vùng B2:B15 không qua hàm COUNTIF tại ô F4 cho ra kết quả = 0. Như vậy, ô E2 có nội dung không tồn tại trong danh sách muốn tìm. Có kết quả trên mà máy tính đưa ra là do phát hiện ra lỗi nào trước, máy sẽ báo lỗi đó theo thứ tự từ trái sang. Vì vậy, sử dụng các hàm tham chiếu, dò tìm như Vlookup, Lookup, Hlookup, Match có chứa Giá trị tìm kiếm – Lookup_value,

* Cách khắc phục lỗi 3N/A như sau:

+ Nếu sử dụng hàm Lookup_value là 1 ô trống không tồn tại thì không cần công thức mà trả về rỗng ngay do đó, sẽ tránh được việc thực hiện tính và nhận kết quả lỗi ở ô F8.

+ Kiểm tra lại hàm Lookup_value có tồn tại không. Nếu không sẽ thông báo ngay Giá trị cần tìm không tồn tại mà bạn không phải sử dụng công thức mất thêm thời gian. Như vậy, kết quả #N/A được hiển thị bằng Không tồn tại ở ô F9.

b. Cách ẩn lỗi #N/A trong Excel bằng tính năng Conditional Formatting

Lỗi #N/A trong Excel là lỗi thông thường, không nghiêm trọng mà trong một số trường hợp cần sử dụng dữ liệu đó nên phải giữ lại. Khi không muốn nhìn thấy lỗi này trong bảng dữ liệu, bạn có thể ẩn đi trong Excel khá đơn giản bằng Conditional Formatting. Cho ví dụ như hình:

Trong Excel, công cụ Conditional Formatting viết tắt là chữ CF cho phép người dùng định dạng dữ liệu theo điều kiện. Trong ví dụ trên, để phát hiện ra các ô bị lỗi và muốn ẩn đi, chúng ta dùng công cụ Conditional Formatting. Ta thực hiện như sau:

+ Chọn bảng dữ liệu muốn áp dụng công cụ CF

+ Chọn định dạng cho ô chứa lỗi hiển thị là font chữ giống với nền trong ô sẽ giúp bạn không thấy nội dung trong ô lỗi giống như nhìn thấy ô trống vậy nhưng thật ra trong ô vẫn có lỗi dung cụ thể.

Như vậy với cách này, bạn hoàn toàn có thể để dữ liệu lỗi #N/A trong bảng Excel mà không hề nhìn thấy. Tính năng này được áp dụng nhiều trong lập báo cáo vẽ biểu đồ trong Excel. Vì các kết quả bằng không hoặc rỗng dễ khiến dữ liệu biểu đồ bị sai.

c. Tránh lỗi #N/A bằng hàm IFNA trong Excel

Hàm IFNA có thể giúp bạn tránh lỗi #N/A trong khi sử dụng Excel để tính toán dữ liệu. Hàm IFNA được rút gọn của sự kết hợp giữa hàm IF và hàm ISNA. Lưu ý, hàm này chỉ có từ phiên bản Excel 2013 trở lên. Như vậy, =IFNA(value, value_if_na) là cấu trúc của hàm IFNA

Trong đó:

+ Kết quả của công thức nào đó và giá trị bị lỗi #N/A chính là Value

+ Value_if_na là giá trị dùng thay cho lỗi #N/A nếu có.

+ Hàm IFNA chỉ dùng để phát hiện và thay thế lỗi #N/A hay bẫy lỗi #N/A nên sử dụng rất cụ thể, rõ ràng.

Trong Excel, bạn có thể tính toán dữ liệu, con số thích hợp với hàm IFNA thay cho cách dùng kết hợp hàm ISNA và hàm IF. Thông thường, người ta sẽ kết hợp hàm IF và hàm ISNA để thay thế lỗi #N/A có thể xảy ra khi áp dụng hàm Vlookup. Cho ví dụ như hình dưới:

Xem thông tin trong hình, câu lệnh trên mang ý nghĩa như sau:

+ Dùng câu lệnh ISNA(VLOOKUP(B2,$G$3:$H$5,2,0)) để xem xét lỗi #N/A của hàm Vlookup

+ Nếu dữ liệu không có lỗi gì, giá trị trả về của hàm Vlookup tương ứng.

+ Nếu dữ liệu có lỗi, giá trị trả về sẽ là dạng text “Không có mã hàng”

Trong khi đó, ta thấy hàm Vlookup được lặp lại 2 lần liền trong câu lệnh:

+ Xuất hiện trong mệnh đề kiểm tra lỗi #N/A với hàm ISNA

+ Xuất hiện trong mệnh đề value_if_false có nghĩa là không có lỗi #N/A

Do đó, câu lệnh ở trên có thể viết rút gọn lại như sau:

Với công thức rút gọn này, bạn vẫn cho ra kết quả cần tìm chính xác, thuận tiện sử dụng.

3.2. Tìm hiểu về hàm NA báo lỗi trong Excel

Trong Excel, kí hiệu NA còn mang nghĩa là một hàm dùng để tính toán. Lúc này, NA là một tính năng và được hiển thị qua hàm NA. Hàm này có tính năng trả về giá trị lỗi, biểu hiện là #N/A. Đó là từ viết tắt của Not applicable, not value available, not available. Những từ tiếng Anh này dịch ra có nghĩa là “không có giá trị nào”. Như vậy, hàm NA là hàm dùng để biểu thị thông báo khi không có kết quả ở trong ô của Excel.

Công thức của hàm NA là =NA(). Đối với hàm NA trong Excel, người ta có thể dùng lồng vào hàm khác như hàm IF hay dùng đơn lẻ đều được. Kết hợp với hàm IF, hàm NA cho ô không có số lượng và giá trị #N/A.

Công thức của hàm NA khi kết hợp với hàm IF, ta cần trả về giá trị #N/A và ô không có số lượng. Theo ví dụ ở hình trên khi hàm NA kết hợp với hàm IF, để ra kết quả thì tại ô C2 chèn hàm NA vào trong hàm IF như sau: = IF(A2=””,NA(),A2*B2). Cuối cùng, bạn dùng tính năng AutoFill để cho ra kết quả của những ô còn lại.

Khi sử dụng hàm NA, bạn cần lưu ý:

+ Hàm NA không cần đối số. Khi viết hàm NA, bạn cần nhớ điền cặp ngoặc đơn.

+ Có thể gõ #N/A vào ô trong excel.

4. Những từ viết tắt khác của N/A có thể bạn chưa biết

Ngoài ra, trong tiếng anh, từ viết tắt N/A còn thể hiện nhiều từ khác nhau khác nữa như:

* Not Applicable/Available dịch ra là Không áp dụng được.

* No Answer dịch ra là Không có câu trả lời.

* Next Assembly dịch ra nghĩa là Hội tiếp theo

* New Account dịch ra nghĩa là Tạo tài khoản mới

* No Active dịch ra nghĩa là Không hoạt động

* Not Acceptable dịch ra nghĩa là Không thể nào chấp nhận được.

* Naturally Aspirated (non-turbocharged/non-supercharged engine)

* Never Again dịch ra nghĩa là Không bao giờ gặp lại

* Non Alcoholic dịch ra nghĩa là Không có cồn

* Non Action dịch ra nghĩa là không hoạt động

* Non – Aspirated (engine) dịch ra nghĩa là Không hút khí (động cơ)

* North America dịch ra nghĩa là Bắc Mỹ

* Not Applicable dịch ra nghĩa là Không tương thích

* Not Assigned dịch ra nghĩa là Chưa định nghĩa

Mong rằng những nội dung được chia sẻ ở trên đã giúp bạn có khái niệm đầy đủ N/A là gì một cách toàn diện nhất, mang tới cho bạn những kiến thức thú vị và bổ ích cho bản thân.

Theo chúng tôi

Những Từ Viết Tắt Trong Tiếng Anh Có Ý Nghĩa Là Gì?

Tổng hợp những từ viết tắt trong tiếng anh

1. Những từ viết tắt phổ biến

Gonna – (tobe) going to (sẽ)

Wanna – want to (muốn)

Gotta – (have) got a (có)

Gimme – give me (đưa cho tôi)

Kinda – kind of (đại mẫu là)

Lemme – let me (để tôi)

Init – isn’t it? (có phải không?)

AKA – also known as (còn được biết đến như là)

approx. – approximately (xấp xỉ)

appt. – appointment (cuộc hẹn)

apt. – apartment (căn hộ)

A.S.A.P. – as soon as possible (càng sớm càng tốt)

B.Y.O.B. – bring your own bottle ( dùng cho các bữa tiệc nơi khách phải tự mang đồ uống đến hoặc các nhà hàng không bán đồ uống có cồn)

dept. – department (bộ)

D.I.Y. – Do it yourself (Tự làm/ sản xuất)

est. – established (được thành lập)

E.T.A. – estimated time of arrival (Thời gian dự định đến nơi)

FAQ – Frequently Asked Questions (Những thắc mắc thường xuyên được hỏi)

FYI – For Your Information (Thông tin để bạn biết)

min. – minute or minimum (phút / tối thiểu)

misc. – miscellaneous (pha tạp)

no. – number (số)

P.S. – Postscript (Tái bút)

tel. – telephone (số điện thoại)

temp. – temperature or temporary (nhiệt độ/ tạm thời)

TGIF – Thank God It’s Friday (Ơn Giời, thứ 6 đây rồi)

vet. – veteran or veterinarian (bác sĩ thú y)

vs. – versus (với)

2. Các Từ Viết Tắt Trong Tiếng Anh Khi Chat

ACE – a cool experience (một trải nghiệm tuyệt vời)

AFAIK – as far as I know (theo tôi được biết)

AFK – away from keyboard (rời khỏi bàn phím, thường sử dụng dưới game)

ANW- anyway (dù sao đi nữa)

b/c – because (bởi vì)

BRB – be right back (quay lại ngay)

BTW – by the way (nhân tiện)

CU/ CUL – see you / see you later (hẹn gặp lại)

DGMW – Don’t get me wrong (đừng hiểu lầm tôi)

IDK – I don’t know (tôi không biết)

IIRC – if I recall/remember correctly (nếu tôi nhớ không nhầm)

LOL – laugh out loud (cười lớn)

NP – no problem (không có vấn đề gì)

ROFL – rolling on the floor laughing (cười lăn lộn)

TBC – to be continued (còn nữa)

THX/TNX/TQ/TY- thank you (cảm ơn)

WTH – What the hell? (cái quái gì thế?)

WTF – What the f***? (cái quái gì thế?)

3. Các Từ Viết Tắt Học Vị Và Nghề Nghiệp Trong Tiếng Anh

B.A – Bachelor of Arts (cử nhân khoa học xã hội)

B.S – Bachelor of Science (cử nhân khoa học tự nhiên)

MBA – The Master of business Administration (Thạc sĩ quản trị kinh doanh)

M.A – Master of Arts (Thạc sĩ khoa học xã hội)

M.PHIL or MPHIL – Master of Philosophy (Thạc sĩ)

PhD – Doctor of Philosophy (Tiến sĩ)

JD – Juris Doctor (tạm dịch: Bác sĩ Luật)

PA – Personal Assistant (Trợ lý cá nhân)

MD – Managing Director (Giám đốc điều hành)

VP – Vice President (Phó chủ tịch)

SVP – Senior Vice President (Phó chủ tịch cấp cao)

EVP – Executive Vice President (Phó chủ tịch điều hành)

CMO – Chief Marketing Officer (Giám đốc Marketing)

CFO – Chief Financial Officer (Giám đốc tài chính)

CEO – Chief Executive Officer (Giám đốc điều hành)

Tự Học Tiếng Nhật Nghĩa Là Bạn Cần Làm Gì???

Thường thì việc tự học hay được dùng với nghĩa thứ nhất: Tự nghiên cứu thêm tại nhà để có thêm kiến thức về một môn học hoặc một kĩ năng ngoài những gì được dạy trên lớp. Tuy nhiên, ai nói rằng việc hoàn toàn tự định hướng và nghiên cứu một lĩnh vực mới như ngôn ngữ chẳng hạn là điều không thể?

Với tiếng Nhật, dù là bạn tự học ở hình thức nào đi chăng nữa, thì bạn cũng cần chú ý những điều sau:

1. Xác định rõ lý do hay mục đích bạn học tiếng Nhật

Biết rõ được lý do và mục đích bạn học tiếng Nhật, bạn sẽ có các động lực để học. Dù động lực có thể rất mạnh mẽ hay chỉ yếu ớt, nhưng nhất định bạn vẫn cần xác định cho rõ ràng mục đích của bạn để có thể học mà không thấy nhàm chán và từ bỏ nhanh chóng.

2. Hãy nhớ rằng, kiên trì là điều vô cùng quan trọng

Rất nhiều người tự học đều thất bại. Họ bắt đầu học, họ mua sách vở, tài liệu về, họ chăm chỉ hết mình trong tuần đầu tiên… và rồi họ từ bỏ ngay sau đó. Tại sao vậy?

Có rất nhiều lý do. Họ thấy chán nản. Họ không nhìn thấy sự tiến bộ. Hoặc đơn giản họ bị xao lãng. Bất kể lý do là gì thì đều không quan trọng. Lý do lớn nhất cho thất bại của họ là họ không hiểu được tầm quan trọng của SỰ KIÊN TRÌ.

Vậy, làm sao để bạn trở nên kiên trì trong việc học? Câu trả lời là: Để trở nên kiên trì, bạn cần phải thực hành việc kiên trì đó. Đơn giản hơn, đó chính là việc tạo lập những THÓI QUEN. Hãy tự tạo ra thói quen học hằng ngày, học 2 – 3 giờ mỗi ngày, học hai buổi tối mỗi tuần, hay học quanh năm.

3. Thôi đặt câu hỏi “Khi nào mới là thời điểm tốt nhất để bắt đầu việc tự học?”

Thời điểm nào nhỉ? Ngày hôm qua. Năm ngoái. 3 năm trước. Hay chính là ngày hôm nay…?

Khi bạn tiếp tục chần chừ, bạn không đạt được điều gì cho quãng thời gian đó cả. Cũng như khi bạn luyện tập thể thao vậy, nếu bạn không luyện tập thường xuyên thì các cơ sẽ yếu đi và chỉ có sự LƯỜI BIẾNG và THIẾU KIÊN TRÌ ngày càng “khỏe” lên thôi.

Do vậy, đó là lý do ngày hôm nay chính là thời điểm tốt nhất để bạn bắt đầu.

4. Bạn cần học khối lượng bao nhiêu là đủ mỗi ngày?

Hãy sắp xếp một khoảng thời gian hợp lý, thời lượng đủ để bạn tiếp thu được kiến thức mà không thấy chán nản, và duy trì nó đều đặn.

5. Lập ra mục tiêu cho việc học của bạn bằng cách định lượng rõ ràng

Đừng đặt mục tiêu một cách chung chung kiểu “Mình muốn trở nên thành thạo” hay “Mình muốn nghe nói đọc viết được”. Hãy đặt mục tiêu nhỏ và tăng dần theo thời gian và có định lượng rõ ràng.

Ví dụ: Học 100 trong 1 tháng, thuộc 100 chữ trong 1 tháng…

Bằng cách đó, bạn sẽ trở nên kiên trì và cảm thấy có động lực hơn mỗi khi đạt mục tiêu nhỏ mình đề ra. Ngay bây giờ, bạn có thể viết ra mục tiêu trong 2 – 3 tháng tới của mình cho việc học tiếng Nhật dưới post này.

6. Xây dựng cho mình một lộ trình hay một kế hoạch học tập rõ ràng với đủ kiến thức và thời lượng

Việc này sẽ là quan trọng nhất! Bạn không thể cứ mãi mông lung không biết mình nên học cái gì và học bao nhiêu là đủ. Tuy nhiên tự xây dựng được một lộ trình lại là điều tương đối khó với bạn, vì bạn đang là người mới, bạn chưa nắm rõ được “luật chơi” và “sức mạnh của đối thủ” để có thể lập kế hoạch “chiến thắng”. Vậy bạn cần làm gì đây?

Câu trả lời là bạn cần tìm hiểu kĩ và hỏi kinh nghiệm từ những người đi trước. Nhìn chung, thường thì để trở nên “biết” một ngoại ngữ, bạn đều phải RÈN cả 4 kĩ năng : NGHE-NÓI-ĐỌC-VIẾT.

4 kĩ năng đó lại sẽ yêu cầu bạn cần nắm vững được những kiến thức gì? Với tiếng Nhật, có thể tóm lại cơ bản như sau:

NGHE: Từ vựng, ngữ pháp, ngữ âm

NÓI : Nghe, từ vựng, ngữ pháp

ĐỌC: Từ vựng, ngữ pháp

VIẾT: Từ vựng, ngữ pháp

Hãy xây dựng cho mình một lộ trình học trong thời gian nhất định để đạt được mục tiêu bạn tự đề ra. Hay đơn giản hơn, bạn hoàn toàn có thể tham khảo LỘ TRÌNH HỌC được tính toán chi tiết cả về kiến thức cần tiếp thu và thời lượng hoàn thành cho trình độ bạn đặt mục tiêu ngay tại .

Bạn đang đọc nội dung bài viết Định Nghĩa – Cáp Quang Fiber Optic Có Nghĩa Là Gì? trên website Maytinhlongthanh.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!