Đề Xuất 3/2023 # Đề Thi Tiếng Việt Lớp 4 Hkii Theo Ma Trận # Top 4 Like | Maytinhlongthanh.com

Đề Xuất 3/2023 # Đề Thi Tiếng Việt Lớp 4 Hkii Theo Ma Trận # Top 4 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Đề Thi Tiếng Việt Lớp 4 Hkii Theo Ma Trận mới nhất trên website Maytinhlongthanh.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA MÔN TIẾNG VIỆT – LỚP 4CUỐI NĂMMạch kiến thức,kĩ năngSố câu và số điểmMức 1 Mức 2 Mức 3 Tổng

1. Đọc thành tiếng Số câu

1

1

1

1

Số điểm

1

3,0

1

3,0

TRƯỜNG TH: HỮU ĐỊNH

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI NĂMMÔN TIẾNG VIỆT (Đọc tiếng) – LỚP 4NĂM HỌC 2015 – 2016

* Đọc thành tiếng (1 điểm) – Học sinh bốc thăm đọc 1 đoạn trong 5 bài tập đọc (khoảng 90 tiếng) thời gian đọc 1 phút/em. Bài: Ăng-co Vát: Đọc đoạn từ ” Khu đền chính …… xây gạch vữa”Bài : Con chuồn chuồn nước: Đọc đoạn từ ” Rồi đột nhiên … là trời xanh trong và cao vút”Bài : Đường đi Sa Pa: Đọc đoạn từ “Xe chúng tôi … chùm đuôi cong lướt thướt liễu rủ”Bài : Thắng biển: Đọc đoạn “một tiếng ào dữ dội,…. quyết tâm chống giữ”Bài : Hoa học trò: Đọc đoạn từ “Nhưng hoa càng đỏ … Hoa nở lúc nào mà bất ngờ vậy”

HƯỚNG DẪN GHI ĐIỂMMÔN TIẾNG VIỆT (Đọc) – CUỐI NĂM – LỚP 4NĂM HỌC 2015 – 2016Đọc thành tiếng

– Đọc đúng tiếng, từ: 0,5 điểm. (Đọc sai 2 từ trở lên trừ 0,25 điểm.)

– Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 0,25 điểm. (Đọc sai 2 từ trở lên trừ 0 điểm.)

– Tốc độ đọc đạt yêu cầu: 0,25 điểm.

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI NĂM MÔN: TIẾNG VIỆT – LỚP 4 NĂM HỌC: 2015 – 2016 Thời gian: 40 phút (không kể phát đề)

ĐỀ A

Giáo viên coi thi(Ký ghi rõ họ tên)ĐiểmNhận xét của giáo viên chấm thi(Ký ghi rõ họ tên)

1……………………………. ……………………………..2……………………………. ………………………… …..

………………………………………………………………………….………………………………………………………………………….

Đọc thầm và làm bài tập( 4 điểm )II. Đọc thầm và làm bài tập (khoảng 15 – 20 phút) :Sầu riêng Sầu riêng là loại trái quý của miền Nam. Hương vị nó hết sức đặc biệt, mùi thơm đậm, bay rất xa, lâu tan trong không khí. Còn hàng chục mét mới tới nơi để sầu riêng, hương đã ngào ngạt xông vào cánh mũi. Sầu riêng thơm mùi thơm của mít chin quyện với hương bưởi, béo cái béo của trứng gà, ngọt cái vị của mật ong già hạn. Hương vị quyến rũ đến kì lạ. Hoa sầu riêng trổ vào cuối năm

Đề Thi Học Kì 2 Môn Tiếng Việt Lớp 1 Có Bảng Ma Trận Đề Thi Theo Thông Tư 22

Đề kiểm tra học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 1

Để biết sâu hơn về đề thi học kì 2 lớp 1 năm 2020, mời các bạn vào đường link sau để tải về trọn bộ: Đề thi học kì 2 lớp 1 môn tiếng Việt 2020 và Đề thi học kì 2 lớp 1 môn Toán 2020.

Đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 1

2. Đề bài Đề thi cuối học kì 2 lớp 1 môn Tiếng Việt năm 2019 – 2020

I. Kiểm tra đọc thành tiếng kết hợp kiểm tra nghe, nói (7 điểm): Đọc to và rõ: II. Kiểm tra đọc hiểu (3 điểm): Con chuồn chuồn nước Bàn tay mẹ (Sách TV 1/tập 2-trang 55) Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng:

Đọc bài sau và trả lời câu hỏi:

Ôi chao! Chú chuồn chuồn nước mới đẹp làm sao! Màu vàng trên lung chú lấp lánh. Bốn cánh mỏng như giấy bóng. Cái đầu tròn và hai con mắt long lanh như thuỷ tinh. Thân chú nhỏ và thon vàng như màu vàng của nắng mùa thu. Chú đậu trên cành lộc vừng ngả dài trên mặt hồ. Bốn cánh khẽ rung rung như còn đang phân vân.

Rồi đột nhiên, chú chuồn chuồn nước tung cánh bay vụt lên. Cái bóng chú nhỏ xíu lướt nhanh trên mặt hồ.

Câu 1: Đoạn văn con chuồn chuồn đang ở đâu? (0,5đ)

a, Trong nước

b, Trên hồ nước

c, Trên mặt ao

d, Trên cánh đồng

Câu 2: Con chuồn chuồn tung cánh bay như thế nào? (0,5đ)

a, rung rung

b, vụt lên

c, phân vân

d, lướt nhanh

Câu 3: Tìm từ trong bài điền vào chỗ trống: (0,5đ)

a, Bốn cái cánh……………………..như giấy bóng

b. Hai con mắt………………………………………..như thuỷ tinh

Câu 4: Đoạn văn trên em biết về: (0,5đ)

a, vẻ đẹp con chuồn chuồn

Câu 5: Hãy viết một câu nói về chuồn chuồn mà em biết:(1đ)

b, vẻ đẹp mùa thu

c, vẻ đẹp hồ nước

d, vẻ đẹp cây lộc vừng

…………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………

Bài 1 (0,5đ): Điền áng và án vào chỗ trống:

Thân hình cường tr…….. Bé có tr……. dô

Bài 2 (0,5đ): Điền oắt và ắt vào chỗ trống:

Mũi dao nhọn h……… Bé h……. xì hơi

Bài 3 (0,5đ): Nối từ ngữ ở cột A với từ ngữ em chọn ở cột B để thành câu.

Bài 4 (0,5đ): Em hãy chọn 1 từ trong dấu ngoặc đơn để điền vào chỗ trống:

Tháp mười đẹp nhất ……….

Việt Nam đẹp nhất có tên Bác Hồ.

(bông sen, bông hoa, bông lựu, bông huệ)

Bài 5 (1đ) Viết tên 5 loại hoa mà em biết.

1. Đọc thành tiếng: 7 điểm

…………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………

3. Đáp án Đề thi cuối học kì 2 lớp 1 môn Tiếng Việt năm 2019 – 2020

– Đọc to, rõ ràng. 1 điểm

– Đọc đúng tiếng, từ 2 điểm

(có 4 lỗi 1 điểm, trên 4 lỗi 0 điểm)

2. Đọc hiểu: 3 điểm.

– Ngắt nghỉ hơi đúng 1 điểm

– Tốc độ 40 – 50 tiếng/ 1 phút 2 điểm

– Trả lời đúng câu hỏi về ND đoạn đọc 1 điểm

Câu 1.(0. 5 điểm). b. Trên mặt hồ

Câu 2.(0. 5 điểm). b. Vụt lên

Câu 3.

a (0. 5 điểm). mỏng

3. Chính tả: 7 điểm

b. (0. 5 điểm). long lanh

Câu 4.(0. 5 điểm). Vẻ đẹp con chuồn chuồn

Câu 5. (1 điểm). Em tự viết

– Chữ viết rõ ràng, viết đúng kiểu chữ thường, cỡ chữ nhỏ: 2 điểm

4. Bài tập: 3 điểm

– Viết đúng từ ngữ, dấu câu: 2 điểm

– Tốc độ đạt yêu cầu: 2 điểm

– Trình bày đúng quy định, viết sạch đẹp: 1 điểm

Câu 1. (0, 5 điểm) Thân hình cường tr áng Bé có tr án dô

Phần 1: Đọc hiểu (3 điểm) HỌC TRÒ CỦA CÔ GIÁO CHIM KHÁCH

Câu 2. (0, 5 điểm) Mũi dao nhọn h oắt Bé h ắt xì hơi

Câu 1. (1 điểm) Hoa Hồng, Hoa Cúc, Hoa Phong Lan, Hoa Bưởi, Hoa Sen.

4. Đề bài Đề thi cuối học kì 2 lớp 1 môn Tiếng Việt năm 2018 – 2019

Câu 1: Trong lớp Cô giáo Chim Khách có mấy học trò đến lớp? Đó là ai?

Cô giáo Chim Khách dạy cách làm tổ rất tỉ mỉ. Chích Chòe con chăm chú lắng nghe và ghi nhớ từng lời cô dạy. Sẻ con và Tu Hú con chỉ ham chơi, bay nhảy lung tung. Chúng nhìn ngược, ngó xuôi, nghiêng qua bên này, bên nọ, không chú ý nghe bài giảng của cô. Sau buổi học, cô giáo dặn các học trò phải về tập làm tổ. Sau mười ngày cô sẽ đến kiểm tra, ai làm tổ tốt và đẹp, cô sẽ thưởng.

(Nguyễn Tiến Chiêm)

TRẢ LỜI CÂU HỎI: Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng:

Mức 1

Câu 2: Cô giáo Chim Khách dạy điều gì cho Chích Chòe con, Sẻ con và Tu Hú con? Mức 1

A. Có hai học trò là Chích Chòe Con, Sẻ con

B. Có ba học trò là Tu Hú con, Chích Chòe Con, Sẻ con

C. Có ba học trò là Chim Khách, Chích Chòe Con, Sẻ con

Câu 3: Chích Chòe con có tính tình thế nào? Mức 2

A. Dạy cách bay chuyền

B. Dạy cách kiếm mồi

C. Dạy cách làm tổ

Câu 4: Sau buổi học cô giáo dặn học trò điều gì? Mức 2

A. Chăm chỉ

B. Ham chơi

C. Không tập trung

B. Phải tập bay cho giỏi

Phần 2:

C. Phải tập làm tổ cho tốt

Em yêu mùa hè

Ví dụ: cô giáo

……………………………………………………………………………

I. Viết chính tả (7 điểm)

Em yêu mùa hè

Có hoa sim tím

Mọc trên đồi quê

Rung rinh bướm lượn

Thong thả dắt trâu

II. Bài tập: (3 điểm)

Trong chiều nắng xế

Em hái sim ăn

Sao mà ngọt thế!

a. Điền vần: ăn hay ăng?

Bé ngắm tr…….

Mẹ mang ch…. ra phơi n…..

Câu 2: Nối chữ ở cột A với cột B để tạo câu: (1 điểm) Mức 2

b, Điền ần: on hay ong

Bé chạy lon t…

Phần 1: Đọc hiểu

Trời tr… xanh

Câu 1: Trong lớp Cô giáo Chim Khách có mấy học trò đến lớp? Đó là ai?

Nhà em, có, rất, chú chó, đáng yêu

5. Đáp án Đề thi cuối học kì 2 lớp 1 môn Tiếng Việt năm 2018 – 2019

Câu 2: Cô giáo Chim Khách dạy điều gì cho Chích Chòe con, Sẻ con và Tu Hú con? Mức 1

Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng:

Câu 3: Chích chòe con có tính tình thế nào? Mức 2

Mức 1

Câu 4: Sau buổi học cô giáo dặn học trò điều gì? Mức 2

B. Có ba học trò là Tu Hú con, Chích Chòe Con, Sẻ con

A. Chăm chỉ

Phần 2: Chính tả I. Viết chính tả (7 điểm)

C. Phải tập làm tổ cho tốt

chăm chú, lắng nghe, ghi nhớ, kiểm tra.

Mỗi từ đạt 0,25 điểm

– Viết đúng tốc độ đạt 2 điểm

II. Bài tập Câu 1:

– Viết đúng kiểu chữ, cỡ chữ đạt 2 điểm

– Viết đúng chính tả, không mắc quá 5 lỗi đạt 2 điểm

– Trình bày đúng quy định, viết sạch đẹp đạt 1 điểm

a. Điền vần: ăn hay ăng?

Bé ngắm trăng

Mẹ mang chăn ra phơi nắng

b, Điền ần: on hay ong

Bé chạy lon ton

Trời trong xanh

Mỗi chữ, vần điền đúng đạt 0,25 điểm

Cần ghép như sau:

– Bạn Lan là người Hà Nội.

– Người là vốn quý nhất.

– Cô giáo là người mẹ thứ hai của em.

– Trẻ em là tương lai của đất nước.

I/ ĐỌC THÀNH TIẾNG (7điểm) Chú gà trống ưa dậy sớm

Mỗi câu nối đúng đạt 0,25 điểm

Nhà em có chú chó rất đáng yêu.

6. Đề bài Đề thi cuối học kì 2 lớp 1 môn Tiếng Việt số 1

Càng về sáng, tiết trời càng lạnh giá.

TRẢ LỜI CÂU HỎI:

Trong bếp, bác mèo mướp vẫn nằm lì bên đống tro ấm. Bác lim dim đôi mắt, luôn miệng gừ gừ kêu: “Rét! Rét!”

Thế nhưng, mới sớm tinh mơ, chú gà trống đã chạy tót ra giữa sân. Chú vươn mình, dang đôi cánh to, khỏe như hai chiếc quạt, vỗ cánh phành phạch, rồi gáy vang: ”Ò … ó … o … o …”

Theo sách Tiếng Việt lớp 2 cũ

Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng:

Câu 1: Bác mèo mướp nằm ngủ ở đâu? (0,5 điểm)

A. Bên đống tro ấm

B. Trong bếp

C. Trong sân

D. Ngoài vườn

Câu 2: Mới sớm tinh mơ, con gì đã chạy tót ra giữa sân? (0,5 điểm)

A. Mèo mướp

B. Chú gà trống

C. Chị gà mái

D. Chó xù

Câu 3: Chú gà trống chạy tót ra giữa sân để làm gì? (0,5 điểm)

A. Tắm nắng

B. Nhảy múa

C. Tìm thức ăn

D. Gáy vang: Ò…ó…o… o…!

Câu 4: Ý nào diễn tả đôi mắt của bác mèo mướp (0,5 điểm)

A. Tròn xoe như hai viên bi

B. Lim dim đôi mắt

C. Đôi mắt sáng long lanh

D. Đôi mắt sáng rực lên

Câu 5: Em hãy viết câu tả đôi cánh chú gà trống. (1 điểm)

B. KIỂM TRA VIẾT I. Viết chính tả (7 điểm) Hoa mai vàng

II. Kiểm tra Nghe – Nói (1 điểm) Giáo viên: Hỏi 1 trong 2 câu sau:

1. Em đã bao giờ nhìn thấy con mèo chưa?

II. Bài tập: (3 điểm)

2. Hãy kể tên những loại mèo mà em biết?

Nhà bác Khải thật lắm hoa, có vài trăm thứ,rải rác khắp cả khu đất. Các cánh hoa dài ngắn, đủ sắc xanh đỏ trắng vàng, đủ hình đủ dạng.

Mai thích hoa nhài, hoa mai, nhất là hoa mai vàng.

Câu 1: Điền vào chỗ trống: (0,5 điểm)

a) Điền g hay gh: . . . à gô . . .ế gỗ

b) Điền s hay x: hoa . . .en quả … oài

Câu 2: Nối theo mẫu: (1 điểm).

Ma trận câu hỏi đề kiểm tra môn Tiếng Việt số 1

Câu 3: Điền oang hay oăng: (0,5 điểm) vết dầu l………….

Câu 4: Hãy kể tên các bộ phận của con gà trống? (1 điểm)

7. Ma trận Đề thi cuối học kì 2 lớp 1 môn Tiếng Việt số 1

Đề thi cuối học kì 2 môn Toán lớp 1 năm 2019-2020:

Đề thi cuối học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 1 năm 2019-2020:

Bộ đề thi cuối học kì 2 lớp 1 năm 2019 – 2020 đầy đủ các môn

Đề Thi Học Kì 2 Môn Tiếng Việt Lớp 4 Theo Thông Tư 22

Đề kiểm tra học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 4 có bảng ma trận đề thi

Thư viện đề thi lớp 4 xin giới thiệu Đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 4 theo Thông tư 22 có đáp án và bảng ma trận kèm theo. Đề thi học kì 2 lớp 4 môn Tiếng Việt này sẽ giúp các em học sinh ôn tập củng cố kiến thức các dạng bài tập ôn thi cuối học kì 2 đạt kết quả cao. Đồng thời đây là tài liệu chuẩn các mức độ đề thi giúp các thầy cô khi ra đề thi học kì 2 cho các em học sinh. Mời các em cùng các thầy cô tham khảo.

Đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 4

Bộ đề thi cuối học kì 2 lớp 4 năm 2020

A. Kiểm tra kĩ năng đọc hiểu và kiến thức Tiếng Việt: 7 điểm

* Đọc thầm bài: “NHỮNG ĐIỀU VÔ GIÁ” và trả lời các câu hỏi sau.

NHỮNG ĐIỀU VÔ GIÁ

Người mẹ đang bận rộn nấu bữa tối trong bếp, bất ngờ cậu con trai bé bỏng chạy ùa vào và đưa cho mẹ một mẩu giấy nhỏ. Sau khi lau tay vào chiếc tạp dề, người mẹ mở tờ giấy ra và đọc:

Sau khi đọc xong, người mẹ nhìn cậu con trai đang đứng chờ với vẻ mặt đầy hi vọng. Bà cầm bút lên, lật mặt sau của tờ giấy và viết:

– Chín tháng mười ngày con nằm trong bụng mẹ: Miễn phí.

– Những lúc mẹ bên cạnh chăm sóc, cầu nguyện mỗi khi con ốm đau: Miễn phí.

– Những giọt nước mắt của con làm mẹ khóc trong những năm qua: Miễn phí.

– Những đêm mẹ không ngủ vì lo lắng cho tương lai của con: Miễn phí.

– Tất cả những đồ chơi, thức ăn, quần áo mà mẹ đã nuôi con trong suốt mấy năm qua: Miễn phí.

– Và đắt hơn cả chính là tình yêu của mẹ dành cho con: Cũng miễn phí luôn con trai ạ.

Khi đọc những dòng chữ của mẹ, cậu bé vô cùng xúc động, nước mắt lưng tròng. Cậu nhìn mẹ và nói: “Con yêu mẹ nhiều lắm!”. Sau đó, cậu đặt bút viết thêm vào tờ giấy dòng chữ thật lớn: “MẸ SẼ ĐƯỢC NHẬN LẠI TRỌN VẸN. “

Khoanh vào chữ cái có câu trả lời đúng:

Câu 1: Theo lời cậu bé trong câu chuyện, mẹ đã nợ cậu tổng cộng là bao nhiêu đô la?(0,5 điểm)

A. 14,57 đô la.

B. 14,75 đô la.

C. 41,75 đô la.

D. 41,57 đô la.

Câu 2: Dòng nào nêu đúng và đầy đủ những việc tốt cậu bé trong câu chuyện đã làm được và ghi lại để tính công? (0,5 điểm)

A. Nấu cơm chiều, quét dọn sân, đi chợ cùng mẹ, quét nhà lau nhà.

B. Đổ rác, rửa bát, kết quả học tập tốt, trồng cây trong vườn.

C. Cắt cỏ trong vườn, dọn dẹp phòng của mình, đi chợ cùng mẹ, trông em, đổ rác, kết quả học tập tốt, quét dọn sân.

D. Kết quả học tập tốt, dọn dẹp phòng của mình, đi chợ cùng mẹ, nấu cơm chiều, cắt cỏ trong vườn.

Câu 3: (0,5 điểm) Em hãy nêu một trong số những việc mà người mẹ đã làm cho con được kể ra trong bài?

Câu 4. (0,5 điểm) Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng: Những điều vô giá có nghĩa là gì?

A. Những điều không có giá trị.

B. Những điều rất quý, có giá trị, có ý nghĩa to lớn, không gì sánh được.

C. Những điều chưa xác định được giá trị.

D. Những điều hết sức đơn giản.

Câu 5: (1 điểm)Theo em, câu chuyện trên có ý nghĩa gì?

Câu 6: (0,5 điểm) Dòng nào dưới đây là những đồ dùng cần thiết cho cuộc thám hiểm:

A. Quần áo bơi, la bàn, lều trại, điện thoại, dụng cụ thể thao.

B. Va li, cần câu, bật lửa, vũ khí, đồ ăn.

C. Dụng cụ thể thao, la bàn, lều trại, thiết bị an toàn

D. Quần áo, đồ ăn, nước uống, vũ khí, đèn pin, la bàn, lều trại.

Câu 7: (0,5 điểm) Tìm chủ ngữ trong câu sau: “Ngày mai, tôi và các đồng chí lại lên đường hành quân ra Bắc” .

A. Ngày mai.

B. Tôi.

C. Tôi và các đồng chí.

D. Lại lên đường hành quân ra Bắc.

Câu 8: (1 điểm) Tìm và gạch chân trạng ngữ chỉ thời gian trong các câu sau:

A. Với đôi chân mạnh mẽ, tôi có thể đi đến bất cứ nơi nào tôi muốn.

B. Sáng sáng, hoa tóc tiên nở rộ như đua nhau khoe màu, biến đường viền xanh thành đường viền hồng cánh sen.

C. Sau khi đọc xong, người mẹ nhìn cậu con trai đang đứng chờ.

D. Ở nhà, em thường giúp mẹ quét nhà.

Câu 9: (1 điểm) Nối ý bên trái với ý bên phải sao cho phù hợp.

1. Căn nhà trống vắng. a. Câu kể “Ai làm gì?”.

2. Ngày nhỏ, tôi là một búp non. b. Câu kể “Ai thế nào?”.

3. Bạn đừng giấu! c. Câu kể “Ai là gì?”.

4. Các thanh niên lên rừng làm rẫy. d. Câu cầu khiến.

Câu 10: (1 điểm) Đặt câu cảm bày tỏ sự thán phục cho tình huống sau: Cô giáo ra một bài toán khó, cả lớp chỉ bạn Hùng làm được.

B. PHẦN VIẾT I. CHÍNH TẢ: (Nghe – viết) (2 điểm) LÁ BÀNG

Có những cây mùa nào cũng đẹp như cây bàng. Mùa xuân, lá bàng mới nảy trông như những ngọn lửa xanh. Sang hè, lá lên thật dày, ánh sáng xuyên qua chỉ còn là màu ngọc bích. Khi lá bàng ngả sang màu lục, ấy là mùa thu. Sang đến những ngày cuối đông, mùa của lá rụng, nó lại có vẻ đẹp riêng. Những lá bàng mùa đông đỏ như đồng ấy, tôi có thể nhìn cả ngày không chán. Năm nào tôi cũng chọn lấy mấy lá thật đẹp về phủ một lớp dầu mỏng, bày lên bàn viết. Bạn có biết nó gợi lên chất liệu gì không? Chất sơn mài.

Đoàn Giỏi

II. TẬP LÀM VĂN: (8 điểm)

Thời gian: 35 phút

Học sinh chọn một trong hai đề sau:

Đề 1: Em hãy tả một loài cây mà em yêu thích. (Có thể là cây bóng mát, cây cảnh, hoặc cây ăn quả).

Đề 2: Em hãy tả một con vật mà em yêu thích.

Đáp án Đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 4 năm 2020

A. Phần đọc 1. Đọc thầm và trả lời câu hỏi

Câu 1: B

Câu 2: C

Câu 3: HS nêu được một trong các công việc sau:

– Chín tháng mười ngày nằm trong bụng mẹ, chăm sóc cầu nguyện mỗi khi con ốm đau.

– Không ngủ vì lo lắng cho tương lai của con

– Tất cả những đồ chơi, thức ăn, quần áo mà mẹ đã nuôi con trong suốt mấy năm qua.

– Tình yêu mẹ dành cho con.

Câu 4: B

Câu 5: HS nêu được một trong các ý sau: chẳng hạn

– Câu chuyện nói lên tình yêu thương của mẹ đối với con là vô điều kiện.

– Câu chuyện mang đến môt bài học về “cho” và “nhận” trong cuộc sống.

– Câu chuyện nói lên được tính cảm mẹ con là tình cảm thiêng liêng, cao quý. Biết đón nhận tình yêu thương, sự quan tâm của mẹ thì phải biết ơn và mang đến cho mẹ niềm vui, niềm hạnh phúc.

Câu 6: D

Câu 7: C

Câu 8:

1 – b

2 – c

3 – d

4 – a

Câu 9: B – sáng sáng

C – Sau khi đọc xong

Câu 10: Chẳng hạn:

– Ôi! Hùng giỏi quá!

– Cậu thật là tuyệt!

– Bạn siêu quá!

2. Đọc thành tiếng (3 điểm):

Bài 1. Con chuồn chuồn nước (TV 4 tập 2 trang 127)

Bài 2. Đường đi Sa Pa (TV 4 tập 2 trang 102)

Bài 3. Hơn một nghìn ngày vòng quanh trái đất (TV 4 tập 2 trang 114)

Bài 4 . Ăng – co – Vát (TV 4 tập 2 trang 123)

Bài 5. Vương quốc vắng nụ cười (TV 4 tập 2 trang 133)

Học sinh bốc thăm và đọc 1 trong các bài tập đọc sau:

Bài 1. Con chuồn chuồn nước (TV 4 tập 2 trang 127)

1. Chú chuồn chuồn nước được miêu tả bằng những hình ảnh so sánh nào?

(Bốn cái cánh mỏng như giấy bóng, cái đầu tròn và hai con mặt long lanh như thủy tinh. Thân chú nhỏ và thon dài như màu vàng của nắng mùa thu. Bốn cánh khẻ rung rung như đang còn phân vân)

2. Cách miêu tả chú chuồn bay có gì hay?

(Tả rất đúng cách bay vọt lên của chuồn chuồn, tả theo cánh bay của chú chuồn chuồn nhờ thế tác giả kết hợp tả được một cách tự nhiên phong cảnh làng quê. )

Bài 2. Đường đi Sa Pa (TV 4 tập 2 trang 102)

1. Vì sao tác giả gọi Sa Pa là món quà tặng kì diệu của thiên nhiên?

(Vì phong cảnh ở Sa Pa rất đẹp. Vì sự đổi mùa một ngày ở Sa Pa lạ lùng, hiếm có).

2. Nêu nội dung từng đoạn của bài tập đọc

Đoạn 1 : Phong cảnh đường lên Sa Pa

Đoạn 2 : Phong cảnh một thị trấn trên đường lên Sa Pa

Đoạn 3 : Cảnh đẹp Sa Pa

Bài 3. Hơn một nghìn ngày vòng quanh trái đất (TV 4 tập 2 trang 114)

1. Ma- gien – Lăng thực hiện cuộc thám hiểm với mục đích gì?

(Khám phá những con đường trên biển dẫn đến những vùng đất mới.)

2/ Đoàn thám hiểm đã gặp những khó khăn gì dọc đường?

(Cạn thức ăn, hết nước ngọt, thủy thủ phải uống nước tiểu, ninh nhừ giày và thắt lưng da để ăn. Mỗi ngày có vài ba người chết phải ném xác xuống biển. Phải giao tranh với thổ dân.)

Bài 4. Ăng – co – Vát (TV 4 tập 2 trang 123)

1. Ăng co Vát được xây dựng ở đâu và từ bao giờ?

(Được xây dựng ở Căm – pu – chia từ đầu thế kỉ 12)

2. Khu đền chính đồ sộ như thế nào?

(Khu đề chính gồm ba tầng với những ngọn tháp lớn, ba tầng hành lang dài gần 1500m. Có 398 gian phòng. )

Bài 5. Vương quốc vắng nụ cười (tiết 1) (TV 4 tập 2 trang 133)

1. Tìm những chi tiết cho thấy cuộc sống ở vương quốc nọ rất buồn?

(Buổi sáng , mặt trời không muốn dậy…. . trên những mái nhà. )

2. Nhà vua làm gì để thay đổi tình hình?

(Nhà vua đã cử một viên đại thần đi du học chuyên về môn cười. )

B. Phần viết I. Chính tả: (2 điểm)

– Bài viết đúng chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày sạch sẽ: 2 điểm.

– Sai, lẫn phụ âm đầu, vần, viết hoa không đúng quy định: hai lỗi trừ 0. 25 điểm.

II. Tập làm văn: 8 điểm

Hướng dẫn chấm chi tiết: (8 điểm)

– Nội dung: HS viết được đoạn văn gồm các ý theo đúng yêu cầu nêu trong đề bài: điểm

– Kỹ năng: 4 điểm

+ Kỹ năng viết đúng chính tả: 1 điểm

+ Kỹ năng dùng từ, đặt câu: 1 điểm

+ Kỹ năng sáng tạo: 2 điểm

Đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 4 khác

Đề thi học kì 2 lớp 4 môn Tiếng Việt năm 2019

Phần I. KIỂM TRA ĐỌC. (10 điểm)

A. Đọc và trả lời câu hỏi (3 điểm). (Giáo viên cho học sinh bóc thăm đọc và trả lời câu hỏi trong các bài Tập đọc từ tuần 19 đến 34).

B. Đọc – hiểu (7 điểm).

Cho văn bản sau:

Con chuồn chuồn nước

Ôi chao! Chú chuồn chuồn nước mới đẹp làm sao! Màu vàng trên lưng chú lấp lánh. Bốn cái cánh mỏng như giấy bóng. Cái đầu tròn và hai con mắt long lanh như thủy tinh. Thân chú nhỏ và thon vàng như màu vàng của nắng mùa thu. Chú đậu trên một cành lộc vừng ngả dài trên mặt hồ. Bốn cánh khẽ rung rung như đang còn phân vân.

Rồi đột nhiên, chú chuồn chuồn nước tung cánh bay vọt lên. Cái bóng chú nhỏ xíu lướt nhanh trên mặt hồ. Mặt hồ trải rộng mênh mông và lặng sóng. Chú bay lên cao hơn và xa hơn. Dưới tầm cánh chú bây giờ là lũy tre xanh rì rào trong gió, là bờ ao với những khóm khoai nước rung rinh. Rồi những cảnh tuyệt đẹp của đất nước hiện ra: Cánh đồng với những đàn trâu thung thăng gặm cỏ; dòng sông với những đoàn thuyền ngược xuôi. Còn trên tầng cao là đàn cò đang bay, là trời xanh trong và cao vút.

Nguyễn Thế Hội

Dựa và nội dung bài đọc, hãy khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng.

Câu 1:(0,5 điểm) Bài văn miêu tả con vật gì? (M1)

A. Đàn trâu

B. Chú chuồn chuồn nước.

C. Đàn cò.

D. Chú gà con.

Câu 2: (0,5 điểm) Hai con mắt của chú chuồn chuồn được so sánh với hình ảnh nào? (M1)

A. Viên bi.

B. Thủy tinh.

C. Hòn than.

D. Giọt nước

Câu 3: (0,5 điểm) Câu “Ôi chao! Chú chuồn chuồn nước mới đẹp làm sao!” là loại câu gì ?(M1)

A. Câu kể

B. Câu hỏi

C. Câu cảm

D. Câu khiến

Câu 4: (0,5 điểm) Bài văn miêu tả những bộ phận nào của chú chuồn chuồn? (M1)

A. Thân, cánh, đầu, mắt.

B. Chân, đầu, đuôi, cánh.

C. Cánh, mắt, đầu, chân.

D. Lông, cánh, chân, đầu.

Câu 5: (1 điểm) Đoạn 2 của bài đọc miêu tả cảnh gì? (M2)

A. Bờ ao với những rặng dừa xanh mơn mởn.

B. Cảnh đẹp của lũy tre, và những mái nhà.

C. Cảnh đẹp của dòng sông dưới tầm cánh chú chuồn chuồn.

D. Cảnh đẹp của đất nước dưới tầm cánh của chú chuồn chuồn.

Câu 6: (0,5 điểm) Bộ phận chủ ngữ trong câu: “Chú chuồn chuồn nước mới đẹp làm sao!” là (M2)

A. Chú chuồn chuồn nước.

B. Chú chuồn chuồn.

C. Mới đẹp làm sao.

D. Chuồn chuồn nước.

Câu 7: (0,5 điểm) Câu tục ngữ có nghĩa “Hình thức thống nhất với nội dung” là:(M2)

A. Tốt gỗ hơn tốt nước sơn.

B. Chết vinh còn hơn sống nhục.

C. Người thanh tiếng nói cũng thanh.

D. Trông mặt mà bắt hình dong.

Câu 8: (1 điểm) Tình yêu quê hương, đất nước của tác giả được thể hiện qua những câu văn nào?(M3)

Câu 9: (1 điểm) Xác định trạng ngữ, chủ ngữ, vị ngữ của câu sau: “Rồi đột nhiên, chú chuồn chuồn nước tung cánh bay vọt lên”.(M3)

+ Trạng ngữ:…………………………………………………………………………

+ Chủ ngữ:………………………………………………………………………….

+ Vị ngữ:……………………………………………………………………………

Câu 10: (1 điểm) Em hãy viết một đoạn văn (khoảng 3 – 5 câu) sử dụng câu kể Ai là gì? để giới thiệu về gia đình em.(M4)

Phần 2. Kiểm tra viết I. Chính tả:(4 điểm)

1. Nghe viết (3 điểm)

Giáo viên đọc cho học sinh viết bài: “Trăng lên” SGK TV4 Tập 2,trang 170

2. Bài tập: (1 điểm) Điền vào chỗ trống: l hay n

Từ xa nhìn …..ại, cây gạo sừng sững như một tháp đèn khổng …..ồ. Hàng ngàn bông hoa là hàng ngàn ngọn ……ửa hồng tươi. Hàng ngàn búp …..õn là hàng ngàn ánh ……ến trong xanh. Tất cả đều ….óng …..ánh, chúng tôi chúng tôi trong …..ắng. Chào mào, sáo sậu, sáo đen, đàn đàn …..ũ ……ũ bay đi bay về, lượn …..ên …..ượn xuống

II. Tập làm văn: (6 điểm)

Hãy viết một bài văn miêu tả một con vật nuôi mà em yêu thích.

Đáp án Đề thi học kì 2 lớp 4 môn Tiếng Việt năm 2019

HƯỚNG DẪN CHẤM ĐIỂM

1. Kiểm tra đọc thành tiếng (3 điểm). GV kiểm tra lấy điểm trong các tiết Ôn tập

– Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đọc đạt yêu cầu, giọng đọc có biểu cảm: 1điểm.

– Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa; đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng) : 1 điểm.

– Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm.

2. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức Tiếng Việt (7 điểm).

Câu 8: Học sinh viết được những câu văn thể hiện tình yêu quê hương, đất nước của tác giả:

– Mặt hồ trải rộng mênh mông và lặng sóng

– Lũy tre xanh rì rào trong gió, bờ ao với những khóm khoai nước rung rinh.

– Cánh đồng với những đàn trâu thung thăng gặm cỏ, dòng sông với những đoàn thuyền ngược xuôi, trên tầng cao là đàn cò đang bay, là trời xanh trong và cao vút.

Câu 9: Học sinh xác định được trạng ngữ, chủ ngữ, vị ngữ trong câu:

+ Chủ ngữ: Chú chuồn chuồn nước.

+ Vị ngữ: tung cánh bay vọt lên.

+ Trạng ngữ: Rồi đột nhiên

Câu 10: Học sinh viết đoạn văn có sử dụng câu kể Ai là gì?

– Đoạn văn có sử dụng câu kể Ai là gì? để giới thiệu về gia đình của mình.

– Các câu văn viết đúng chính tả, đầy đủ chủ ngữ, vị ngữ.

II. CHÍNH TẢ:(4 điểm)

* Viết chính tả (3 điểm)

– Không mắc lỗi chính tả, dấu câu, chữ viết rõ ràng, sạch sẽ…: 3 điểm

– Cứ mắc 2 lỗi thông thường trừ 1điểm ( mỗi lỗi trừ 0,5 điểm)

– Chữ viết xấu , bẩn, không đạt yêu cầu chữ viết, trừ 0,5 điểm

* Bài tập (1điểm) Học sinh chọn đúng

lại – lồ- lửa- nõn – nến – lóng – lánh – lung- linh – nắng- lũ – lũ – lượn – lên

III. TẬP LÀM VĂN (6 điểm)

* Yêu cầu

– Thể loại: Học sinh viết một bài văn miêu tả con vật

– Nội dung: Học sinh tả một con vật mà em yêu thích.

– Hình thức:

+ Học sinh thể hiện kĩ năng quan sát bằng tất cả giác quan và sử dụng vào việc miêu tả một cách sinh động. Người học có thể hình dung đầy đủ hình dáng và các bộ phận của con vật mà em tả.

+ HS biết dùng từ gợi tả về hình dáng và các bộ phận của con vật

+ Bài có bố cục hợp lí , trình tự miêu tả hợp lí, có trọng tâm.

+ Viết đúng ngữ pháp, chính tả, chữ viết rõ ràng , dễ đọc, trình bày sạch sẽ.

Để chuẩn bị cho kì thi học kì 2 sắp tới các em học sinh tham khảo đề ôn tập sau đây: Đề thi học kì 2 lớp 4 năm 2018 – 2019 KIỂM TRA ĐỊNH KÌ HỌC KÌ II NĂM HỌC 2016 – 2017 MÔN: TIẾNG VIỆT – 4 Thời gian: 60 phút (không kể thời gian phát đề)

Họ và tên: ………………………………………………………………….. Lớp: …………………..

Trường: …………………………………………………………………………………………………..

I. Đọc thành tiếng:

– HS bốc thăm chọn và đọc một đoạn khoảng 55 – 60 tiếng trong các bài tập đọc ở học kì II (SGK Tiếng Việt 4 – Tập II.)

II. Đọc thầm bài văn sau: HOA TÓC TIÊN

Thầy giáo dạy cấp một của tôi có một khoảnh vườn tí tẹo, chỉ độ vài mét vuông. Mọc um tùm với nhau là những thứ quen thuộc: xương xông, lá lốt, bạc hà, kinh giới. Có cả cây ớt lẫn cây hoa hồng lúc nào cũng bừng lên bông hoa rực rỡ. Đặc biệt là viền bốn xung quanh mảnh vườn có hàng tóc tiên, xanh và mềm quanh năm. Chắc là những cô tiên không bao giờ già, tóc không bao giờ bạc nên thứ cỏ này mới có tên gọi như thế.

Mùa hè, tôi thường đến nhà thầy, đúng mùa hoa tóc tiên. Sáng sáng, hoa tóc tiên nở rộ như đua nhau khoe màu, biến đường viền xanh thành đường viền hồng cánh sen. Cầm một bông tóc tiên thường là năm cánh, mỏng như lụa, còn mát sương đêm, sẽ thấy mùi hương ngòn ngọt và thơm thơm của phong bánh đậu Hải Dương muốn ăn ngay.

Thầy thường sai tôi ra ngắt dăm bông cắm vào chiếc cốc thủy tinh trong suốt, có mưa cũng trong suốt, để lên bàn thầy. Cốc hoa tóc tiên trông mới tinh khiết làm sao, trong sạch làm sao, tưởng như tôi vừa cắm cả buổi sáng vào trong cốc, mà cũng tưởng như đó là nếp sống của thầy, tinh khiết, giản dị, trong sáng, trong sáng từ trong đến ngoài.

Bây giờ nhiều nơi trồng tóc tiên, hoa tóc tiên có ở nhiều nhà nhiều vườn, có cả hoa màu trắng, nhưng ít ai cắm hoa tóc tiên trong bình.

Riêng tôi, tôi nhớ cốc hoa tóc tiên trên bàn thầy giáo cách đây mấy chục năm ở một cái thôn hẻo lánh, hoa có màu cánh sen nhẹ, lá thì xanh biếc, còn hương thơm thì thoảng nhẹ và ngon lành như một thứ bánh. Thầy giáo tôi đã mất. Nhưng chắc ở trên trời, thầy vẫn có cốc hoa tóc tiên tinh khiết của mình…

Theo Băng Sơn

Câu 1: (0,5 đ M1) Tác giả cho rằng tên gọi cây tóc tiên có nguồn gốc là do đâu?

Câu 2: (0,5 đ M1) Tác giả so sánh mùi thơm của hoa tóc tiên với gì?

Câu 3: (0,5 đ M1) Mảnh vườn của thầy giáo trồng những loại cây gì?

Câu 4: (0,5 đ M2) Ngắm cốc hoa tóc tiên tinh khiết, tác giả đã liên tưởng đến những điều gì?

Câu 5: (1 đ M2) Để miêu tả cốc hoa tóc tiên trên bàn của thầy giáo, tác giả đã quan sát bằng những giác quan nào?

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

Câu 7: (0.5đ M2): Trạng ngữ có trong câu: “Sáng sáng, hoa tóc tiên nở rộ như đua nhau khoe màu, biến đường viền xanh thành đường viền hồng cánh sen” là:

Câu 8: (1đ M3). Câu: “Cuộc đời tôi rất bình thường.” Là kiểu câu:

Câu 9: (M4)(1 đ) Theo em, nội dung chính của bài văn là gì?

…………………………………………………………………………………………………………………

Câu 10: (M3)(0,5 đ) Chuyển câu kể sau thành câu cảm: Cốc hoa tóc tiên của thầy giản dị, tinh khiết.

………………………………………………………………………………………………………………….

I. Chính tả: Đường đi Sa Pa

Xe chúng tôi leo chênh vênh trên dốc cao của con đường xuyên tỉnh. Những đám mây trắng nhỏ sà xuống cửa kính ô tô tạo nên cảm giác bồng bềnh huyền ảo. Chúng tôi đang đi bên những thác trắng xóa tựa mây trời, những rừng cây âm âm, những bông hoa chuối rực lên như ngọn lửa. Tôi lim dim mắt ngắm mấy con ngựa đang ăn cỏ trong một vườn đào ven đường. Con đen huyền, con trắng tuyết, con đỏ son, chân dịu dàng, chùm đuôi cong lướt thướt liễu rủ.

Trích: Đường đi Sa Pa (TV4 – Tập II – trang 102)

II. Tập làm văn:

Em hãy tả một loài cây mà em yêu thích.

Đáp án và hướng dẫn chấm Đề thi học kì 2 lớp 4 môn Tiếng Việt

A. Kiểm tra đọc: (10 điểm) I. Đọc thành tiếng và trả lời câu hỏi: (3 điểm)

HS đọc lưu loát các bài tập đọc đã học từ HKII, phát âm rõ, tốc độ đọc tối thiểu 120 chữ/phút; biết ngừng nghỉ sau các dấu câu, giữa các cụm từ, biết đọc diễn cảm thể hiện đúng nội dung văn bản.

GV tùy theo lỗi của HS mà có thể trừ mỗi lỗi từ 0,1 đến 0,2 …

II. Đọc thầm và làm bài tập: (7 điểm)

Học sinh dựa vào nội dung bài đọc, chọn câu trả lời đúng và hoàn thành các bài tập đạt số điểm như sau:

Câu 1: (0,5 đ M1)

C. Do những cô tiên không bao giờ già, tóc không bao giờ bạc

Câu 2: (0,5 đ M1)

B. Mùi thơm ngọt của phong bánh đậu Hải Dương

Câu 3: (0,5 đ M1)

B. Xương xông, lá lốt, bạc hà, kinh giới, ớt, tóc tiên

Câu 4: (0,5 đ M2)

D. Liên tưởng đến buổi sáng và nếp sống của thầy giáo

Câu 5: (1 đ M2)

Để miêu tả cốc hoa tóc tiên trên bàn của thầy giáo tác giả quan sát bằng những giác quan như: thị giác, khứu giác

Câu 6: (1đ M1).

D. Quần áo, đồ ăn, nước uống, vũ khí, đèn pin, la bàn, lều trại.

Câu 7: (0.5đ M2):

A. Trạng ngữ chỉ thời gian

Câu 8: (1đ M3).

C. Ai thế nào?

Câu 9: Tác giả ca ngợi vẻ đẹp tinh khiết của loài hoa tóc tiên và nếp sống trong sáng, giản dị của thầy giáo cũ.(1 điểm)

Câu 10: Học sinh chuyển câu đúng yêu cầu được 0,5 điểm.

VD: Cốc hoa tóc tiên của thầy giản dị, tinh khiết quá!

Cốc hoa tóc tiên của thầy giản dị, tinh khiết thật!

B. Kiểm tra viết: (10 điểm)

I. Chính tả: Nghe – viết (3 điểm) -15 phút: Đường đi Sa Pa

– Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày đúng, đẹp (2 đ).

– Mỗi lỗi chính tả trong bài viết (sai, lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh; không viết hoa đúng qui định) trừ 0,2 điểm.

– Lưu ý: Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ, trình bày bẩn, …trừ 0,25 điểm toàn bài.

II. Tập làm văn: (7điểm) – 25 phút.

– Học sinh tả được một loài cây mà em yêu thích.

– Viết được bài văn đủ 3 phần: mở bài, thân bài, kết bài. (1 điểm).

– Phần mở bài: (0,75đ) Giới thiệu được loài cây yêu thích.

– Phần thân bài: (1,5 đ) Tả được bao quát một loài cây (0,75 điểm).

Tả được một số bộ phận của cây (0,75 điểm).

– Phần kết bài: (0,75 đ) nêu được ích lợi, cách bảo quản, …

– Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng, không mắc lỗi chính tả; chữ viết rõ ràng, trình bày bài viết sạch sẽ.

* Tùy theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết, có thể cho các mức điểm: 2,5 – 2 – 1,5 – 1 – 0,5.

Ma trận đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 4

Đề Thi Môn Tiếng Việt Lớp 3 Hki Theo Tt 22

PHÒNG GD& ĐT KRÔNG NĂNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG TIỂU HỌC Độc lập – Tự do – Hạnh phúc NGUYỄN THỊ MINH KHAI

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 1- KHỐI 3NĂM HỌC 2016 – 2017MÔN : TIẾNG VIỆT – Thời gian 45 phút

A/ ĐỀ CHÍNH THỨC

I / BÀI KIỂM TRA ĐỌC THÀNH TIẾNG: (1,5 điểm )

Học sinh bốc thăm đọc một đoạn văn (khoảng 90 tiếng) 1 trong 9 bài tập đọc, do giáo viên yêu cầu Bài 1 : Ai có lỗi ( SGK trang 12 )Bài 2 : Người mẹ ( SGK trang 29)Bài 3 : Trận bóng dưới lòng đường ( SGK trang 54)Bài 4 : Bận (SGK trang 59)Bài 5 : Giọng quê hương (SGK trang 76)Bài 6 : Nắng phương Nam (SGK trang 96)Bài 7 : Người con của Tây Nguyên ( SGK trang 103)Bài 8 : Cửa Tùng ( SGK trang 109)Bài 9 : Người liên lạc nhỏ ( SGK trang 112)

II/ PHẦN KIỂM TRA ĐỌC HIỂU – (3,5 điểm)

* Đọc thầm Bài : “Hũ bạc của người cha” – SGK Tiếng việt 3 – tập 1, trang 121 và dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh tròn vào chữ cái đặt trước ý trả lời đúng nhất

Câu 1: Ông lão người Chăm buồn vì chuyện gì ? (1 điểm)Ông lão buồn vì gia đình nghèo túng thiếu.Ông lão buồn vì anh con trai lười biếng.Ông lão buồn vì bà mẹ sợ con vất vả.

Câu 2: Ông lão muốn con trai trở thành người như thế nào ? (1 điểm)Ông lão muốn con trai mình trở thành người giàu có.Ông lão muốn con trai mình phải cực khổ, vất vả. Ông lão muốn con trai mình trở thành người siêng năng, chăm chỉ, tự mình kiếm nổi bát cơm.

Câu 3: Người cha vứt tiền xuống ao để làm gì? (1 điểm)Muốn thự xem con trai đã biết quý trọng đồng tiền do sức lao động mình làm ra hay chưa Thỏa nỗi tức giận với người con trai lường biếngVì ông không coi trong đồng tiền

Câu 4:: Em hãy đặt một câu theo mẫu Ai làm gì ? (0,5 điểm)

…………………………………………………………………………………………

III/ Phần thi viết: (5 điểm)1. Chính tả (nghe- viết): (2 điểm) ( 15 phút) Giáo viên đọc chậm cho học sinh nghe – viết bài “Nhớ Việt Bắc” (SGK trang 115, TV3 tập 1) “từ đầu ……. đến thủy chung”, thời gian khoảng 15 phút.

2. Tập làm văn: (3 điểm) ( 25 phút) Đề bài: Viết đoạn văn ( từ 7 – 10 câu ) giới thiệu về tổ em , theo gợi ý sau:– Tổ em gồm những bạn nào? Các bạn là người dân tộc nào?– Mỗi bạn có đặc điểm gì hay?– Tháng vừa qua, các bạn làm được những việc gì tốt?

==============================

.B/ ĐÁP ÁN VÀ CÁCH ĐÁNH GIÁ CHO ĐIỂM- MÔN TIẾNG VIỆT 3CUỐI HỌC KÌ 1 – NĂM HỌC 2016 – 2017

I / BÀI KIỂM TRA ĐỌC THÀNH TIẾNG: (5 điểm)

Học sinh bốc thăm đọc một đoạn văn (khoảng 90 tiếng) 1 trong 9 bài tập đọc, do giáo viên yêu cầu – Đọc đúng tiếng, đúng từ ngữ, to, rõ ràng. Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu,các cụm từ rõ nghĩa. ( được 1,5 điểm)– Ngắt nghỉ hơi không đúng từ 3 đến 5 chỗ: (trừ 0,25 điểm)– Đọc sai từ 2 đến tiếng (trừ 0.25 điểm)– Đọc quá 5 phút (0 điểm)

II/ PHẦN KIỂM TRA ĐỌC HIỂU (3,5 điểm)

* Đọc thầm Bài : “Hũ bạc của người cha” – SGK Tiếng việt 3 – tập 1, trang 121 và dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh tròn vào chữ cái đặt trước ý trả lời đúng nhất

Câu 1: Ông lão người Chăm buồn vì chuyện gì ? (1 điểm)B.Ông lão buồn vì anh con trai lười biếng.

Câu 2: Ông lão muốn con trai trở thành người như thế nào ? (1 điểm). C. Ông lão muốn con trai mình trở thành người siêng năng, chăm chỉ, tự mình kiếm nổi bát cơm.

Câu 3: Người cha vứt tiền xuống ao để làm gì? (1 điểm)A.Muốn thự xem con trai đã biết quý trọng đồng tiền do sức lao động mình làm

Bạn đang đọc nội dung bài viết Đề Thi Tiếng Việt Lớp 4 Hkii Theo Ma Trận trên website Maytinhlongthanh.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!