Đề Xuất 12/2022 # Đề Thi Giữa Kì 1 Lớp 2 Violet, Bộ Đề Ôn Tập Thi Giữa Học Kì 1 Môn Toán Lớp 2 / 2023 # Top 16 Like | Maytinhlongthanh.com

Đề Xuất 12/2022 # Đề Thi Giữa Kì 1 Lớp 2 Violet, Bộ Đề Ôn Tập Thi Giữa Học Kì 1 Môn Toán Lớp 2 / 2023 # Top 16 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Đề Thi Giữa Kì 1 Lớp 2 Violet, Bộ Đề Ôn Tập Thi Giữa Học Kì 1 Môn Toán Lớp 2 / 2023 mới nhất trên website Maytinhlongthanh.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Đề thi giữa học kì 2 lớp 1 Bộ đề kiểm tra giữa học kì 2 môn Toán lớp 1 bao gồm các đề luyện tập giúp các em học sinh học tốt toán lớp 1, nắm chắc kiến thức căn bản, đặt nền móng vững chắc cho các lớp về sau. Mời các em học sinh cùng tham khảo chi tiết. 1. Đề thi giữa học kì 2 lớp 1 được tải nhiều nhất Đề kiểm tra giữa học kì 2 lớp 1 năm 2018 -2019 Bộ đề kiểm tra giữa học kì 2 lớp 1 năm 2018 – 2019 18 đề thi giữa học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 1 năm 2018 – 2019 Bộ đề kiểm tra giữa học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 1 năm 2018 – 2019 Đề kiểm tra giữa học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 1 năm 2018 – 2019 Bộ đề kiểm tra giữa học kì 2 môn Toán lớp 1 năm 2018 – 2019 Đề kiểm tra giữa học kì 2 môn Toán lớp 1 năm 2018 – 2019 2. Đề kiểm tra môn Toán số 1 Họ và tên học sinh: …………………………………………………………… Lớp: …………………………………………………………………………………………. Bài 1. (1 điểm) a. Viết theo mẫu: 25: hai mươi lăm 62: ………………………………… 36: ………………………………. 45: ………………………………… 91: ……………………………….

Đề thi giữa kì 1 lớp 2 môn toán violet

Đang xem: đề thi giữa kì 1 lớp 2 violet

Viết sai mẫu chữ hoặc sai chính tả mỗi chữ: trừ 0, 5 điểm. Viết sạch, đẹp, đều nét (2 điểm).

Viết bẩn, xấu, không đều nét mỗi chữ: trừ 0, 2 điểm. Làm đúng bài tập chính tả điền dấu thanh (2 điểm – đúng mỗi từ được 0, 5 điểm). Những chữ in nghiêng được điền dấu thanh đúng như sau: a) vẽ tranh b) sạch sẽ c) cửa sổ d) vững vàng. Làm đúng bài tập điền âm (2 điểm, đúng mỗi câu được 1 điểm). Bài tập làm đúng là: a) nghỉ ngơi b) ngẫm nghĩ. Nhấn Tải về để tải toàn bộ đề thi. Lượt tải: 10. 736 Lượt xem: 32. 140 Phát hành: Dung lượng: 172, 6 KB

câu b HS viết được theo đúng yêu cầu từ 7 số được 0, 5 điểm. Câu 2, 4: Chọn, điền và làm mỗi phép tính đúng được 0, 5 điểm. câu 3: ghi đúng mỗi bài được 0, 25 đ Câu 5: Học sinh nêu được Có: 2 hình tứ giác (0. 5 đ) Có: 4 hình tam giác (0. 5 đ) Câu 6: Học sinh giải đúng mỗi bài được 1. 5 điểm Nêu câu giải đúng được 0, 5 điểm; viết phép tính và tính đúng được 0. 5 điểm; viết đáp số đúng được 0, 5 điểm. Số quả quýt có là: Cả hai lần bán là: 65 – 15 = 50 ( quả) 45 + 38 = 83 (kg) Đáp số: 50 quả quýt Đáp số: 83 kg gạo

Đề thi thử mos

Đề thi học kì 2 lớp 2 môn Toán, môn Tiếng Việt, môn Tiếng Anh Môn Toán Môn Tiếng Việt Môn Tiếng Anh Đề thi học kì 2 lớp 2 được tải nhiều nhất Bộ đề ôn tập học kì 2 môn Toán lớp 2 Bộ đề thi học kì 2 lớp 2 năm 2017 – 2018 theo Thông tư 22 Bộ đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 2 theo Thông tư 22 Đề ôn tập học kì 2 môn Tiếng Anh lớp 2 Đề thi học kì 2 lớp 2 năm 2019 Thư viện đề thi học kì 2 lớp 2 môn Toán violet và Tiếng Việt sẽ được cập nhật sớm nhất trong chuyên mục này. Mời các bạn cùng tải và tham khảo đề thi cuối học kì 2 lớp 2 môn Toán, đề thi cuối học kỳ 2 môn Tiếng Việt lớp 2 mà chúng tôi sưu tầm được.

Bài 4: Quản lí ngân hàng câu hỏi và sinh đề có điều kiệnỞ,, chúng ta đã biết cách tạo một đề thi từ ngân hàng có sẵn hay tự nhập câu hỏi, tạo cây thư mục để chứa đề thi cho từng môn. Trong bài này chung ta tiếp tục tìm hiểu cách xây dựng và quản lý ngân hàng câu hỏi mà mình đã đưa lên và…

Đề thi giữa kì 1 lớp 2 violet hair color

(2đ) 80…… 60 70 – 20……. 40 50 – 20…. 30 60……. 30 + 20 Bài 6: Vẽ 3 điểm ở trong hình vuông, vẽ 2 điểm ở ngoài hình vuông. (0, 5đ) Bài 7: Tổ Một làm được 20 lá cờ, tổ Hai làm được 10 lá cờ. Hỏi cả hai tổ làm được tất cả bao nhiêu lá cờ? (1, 5đ) 4. Đề kiểm tra môn Toán số 3 Bài 1. Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống 3 điểm a) Số liền trước số 13 là 12 b) Số liền sau số 21 là 20 c) 87 gồm có 8 chục và 7 đơn vị d) 16 Đề kiểm tra giữa kì 1 2013-2014 môn Toán Lớp 2 – Tập đọc 2 – Trần Thanh Nhàn – Thư viện Đề thi & Kiểm traĐêm Lạnh Chùa Hoang (Trích Đoạn) – Minh Vương, Lệ Thủy – NhacCuaTuiĐề thi cambridge moversĐề thi giữa kì 1 lớp 2 violetVpn free tốc độ caoĐề thi giữa kì 1 lớp 2 môn toán violetNgữ pháp tiếng Hàn » Học tiếng Hàn Online, Update tháng 05, 2020Đề thi học kì 2 lớp 2Đề thi giữa kì 1 lớp 2 violet maQuang vinh sinh năm bao nhiêuTrần hạo nam người trong giang hồ phần 1Mì cay 7 cấp độ

Bộ Đề Thi Giữa Học Kì 2 Môn Tiếng Việt Lớp 1 / 2023

Đề thi giữa học kì 2 lớp 1 môn Tiếng Việt có đáp án

Bộ đề thi giữa học kì 2 lớp 1 môn Tiếng Việt được tổng hợp gồm 5 đề ôn tập Tiếng Việt kì II lớp 1, là tài liệu tham khảo nghiên cứu hay, giúp các em học sinh học tốt Tiếng Việt lớp 1, nắm chắc kiến thức căn bản, đặt nền móng vững chắc cho các lớp về sau, đồng thời cũng là tài liệu để các thầy cô giáo tham khảo ra đề kiểm tra giữa học kì 2 Tiếng Việt 1.

Lưu ý: Nếu bạn muốn Tải bài viết này về máy tính hoặc điện thoại, vui lòng kéo xuống cuối bài viết, nhấp chọn nút ” Tải về“.

Bộ đề thi giữa học kì 2 lớp 1 môn Tiếng Việt:

1. Đề thi giữa học kì 2 lớp 1 – Đề 1

I. Kiểm tra đọc (10 điểm) 1. Đọc đúng đoạn văn sau: BÀN TAY MẸ Bình yêu nhất là đôi bàn tay mẹ. Hằng ngày, đôi bàn tay của mẹ phải làm biết bao nhiêu là việc. Đi làm về, mẹ lại đi chợ, nấu cơm. Mẹ còn tắm cho em bé, giặt một chậu tã lót đầy. Bình yêu mẹ lắm đôi bàn tay rám nắng, các ngón tay gầy gầy, xương xương của mẹ. 2. Em hãy tìm trong bài và đọc tên những chữ có dấu ngã. 3. Mẹ làm những việc gì trong gia đình Bình? 4. Bàn tay mẹ như thế nào? II. Kiểm tra viết (10 điểm) 1. Chép đúng chính tả đoạn văn sau: HOA NGỌC LAN Ở ngay đầu hè nhà bà em có một cây hoa ngọc lan. Thân cây cao to, vỏ bạc trắng. Lá dày, cỡ bằng bàn tay, xanh thẫm.2. Điền vào chữ in nghiêng dấu hỏi hay dấu ngã? Hoa lan lấp ló qua kẽ lá. Nụ hoa xinh xinh trắng ngần. Khi hoa nở, cánh xòe ra duyên dáng. Hương lan ngan ngát, tỏa khắp vườn, khắp nhà.

a) ve tranh

b) sạch se

3. Điền vào chỗ trống ng hay ngh?

c) cửa sô

d) vưng vàng

a) ……ỉ ngơi

I. Kiểm tra đọc (10 điểm)

b) ……ẫm nghĩ.

2. Đáp án Đề thi giữa học kì 2 lớp 1 – Đề 1

1. Đọc đúng, lưu loát toàn bài, tốc độ khoảng 30 tiếng/phút (6 điểm)

Đọc sai hoặc không đọc được (dừng quá 5 giây/từ ngữ): trừ 0,5 điểm.

2. Nêu đúng những chữ có dấu ngã (1điểm)

Những chữ có dấu ngã trong bài là: tã

3. Trả lời đúng câu hỏi đơn giản về nội dung bài tập đọc (1,5 điểm)

Câu trả lời đúng là: đi làm, đi chợ, nấu cơm, giặt giũ…

II. Kiểm tra viết (10 điểm) 1. Viết đúng mẫu chữ, đúng chính tả, tốc độ viết khoảng 30 chữ/15 phút (4 điểm).

4. Trả lời đúng câu hỏi (1,5 điểm)

2. Làm đúng bài tập chính tả điền dấu thanh (2 điểm – đúng mỗi từ được 0,5 điểm).

Câu trả lời đúng là: bàn tay mẹ rám nắng, các ngón tay gầy gầy, xương xương.

Viết sai mẫu chữ hoặc sai chính tả mỗi chữ: trừ 0,5 điểm.

Viết sạch, đẹp, đều nét (2 điểm).

Viết bẩn, xấu, không đều nét mỗi chữ: trừ 0,2 điểm.

Những chữ in nghiêng được điền dấu thanh đúng như sau:

a) vẽ tranh

b) sạch sẽ

3. Làm đúng bài tập điền âm (2 điểm, đúng mỗi câu được 1 điểm).

c) cửa sổ

d) vững vàng.

Bài tập làm đúng là:

a) nghỉ ngơi

I. Kiểm tra đọc (10 điểm)

b) ngẫm nghĩ.

NÓI DỐI HẠI THÂN

3. Đề thi giữa học kì 2 lớp 1 – Đề 2

1. Đọc đúng đoạn văn sau:

Một chú bé đang chăn cừu bỗng giả vờ kêu toáng lên:

– Sói! Sói! Cứu tôi với!

Nghe tiếng kêu cứu, các bác nông dân đang làm việc gần đấy tức tốc chạy tới. Nhưng họ chẳng thấy sói đâu.

Chú bé còn nói dối như vậy vài ba lần nữa. Cuối cùng, sói đến thật. Chú bé hoảng hốt gào xin cứu giúp. Các bác nông dân nghĩ chú nói dối như mọi lần nên vẫn thản nhiên làm việc. Bầy sói chẳng phải sợ ai cả. Chúng tự do ăn thịt hết đàn cừu.

Theo Lép Tôn-xtôi.

II. Kiểm tra viết (10 điểm)

2. Tìm trong bài và đọc tên những chữ có vần ưu.

SAU CƠN MƯA

3. Chú bé chăn cừu đã làm gì để đánh lừa mọi người?

1. Chép đúng chính tả đoạn văn sau:

Sau trận mưa rào, mọi vật đều sáng và tươi. Những đóa râm bụt thêm đỏ chói. Bầu trời xanh bóng như vừa được giội rửa. Mấy đám mây bông trôi nhởn nhơ, sáng rực lên trong ánh mặt trời.

Mẹ gà mừng rỡ “tục, tục” dắt bầy con quây quanh vũng nước đọng trong vườn.

Theo Vũ Tú Nam.

2. Điền vào chữ in nghiêng dấu hỏi hay dấu ngã?

a) nhơn nhơ

b) giội rưa

c) mừng rơ

d) rộn ra

3. Điền vào chỗ trống ây hay uây?

a) Đàn gà con q…… quanh mẹ.

b) Đôi má em bé đỏ hây h……

4. Đáp án Đề thi giữa học kì 2 lớp 1 – Đề 2

I. Kiểm tra đọc (10 điểm)

1. – Đọc đúng, lưu loát toàn bài, tốc độ khoảng 30 tiếng/phút (6 điểm)

– Đọc sai hoặc không đọc được (dừng quá 5 giây/từ ngữ): trừ 0,5 điểm.

2. Nêu đúng những chữ có vần ưu (1 điểm)

Những chữ có vần ưu trong bài là: cừu, cứu.

3. Trả lời đúng câu hỏi đơn giản về nội dung bài tập đọc (3 điểm)

Câu trả lời đúng là:

Chú bé giả vờ kêu toáng lên:

– Sói! Sói! Cứu tôi với!

II. Kiểm tra viết (10 điểm)

1. – Viết đúng mẫu chữ, đúng chính tả, tốc độ viết khoảng 30 chữ/15 phút (4 điểm).

– Viết sai mẫu chữ hoặc sai chính tả mỗi chữ: trừ 0,5 điểm.

– Viết sạch, đẹp, đều nét (2 điểm).

– Viết bẩn, xấu, không đều nét mỗi chữ: trừ 0,2 điểm.

2. – Làm đúng bài tập chính tả điền dấu thanh (2 điểm – đúng mỗi từ được 0,5 điểm).

– Những chữ in nghiêng được điền dấu thanh đúng như sau:

a) nhởn nhơ

b) giội rửa

c) mừng rỡ

d) rộn rã

3. Làm đúng bài tập điền âm (2 điểm, đúng mỗi câu được 1 điểm).

Bài tập làm đúng là:

a) Đàn gà con quây quanh mẹ

I. Đọc hiểu

b) Đôi má em bé đỏ hây hây.

5. Đề thi giữa học kì 2 lớp 1 – Đề 3

– Bài đọc: TRƯỜNG EM (Sách Tiếng Việt 1 – Tập II – trang 46)

– Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng.

Câu 1: Trong bài, trường học của em được gọi là gì?

a) Ngôi nhà thứ hai của em.

b) Nơi vui chơi thú vị.

c) Nơi thư giãn của mọi người.

Câu 2: Trường học đem lại cho em những lợi ích gì?

a) Dạy em những điều hay.

b) Dạy em thành người tốt.

c) Tất cả hai ý trên.

Câu 3: Vì sao em rất yêu mái trường?

a) Ở trường có cô giáo hiền như mẹ, có nhiều bạn bè thân thiết như anh em.

II. Kiểm tra viết

b) Trường học dạy em thành người tốt.

c) Tất cả hai ý trên.

1. Nhìn sách viết đúng: bài Trường em (từ “Trường học là ngôi nhà thứ hai của em” đến “thân thiết như an hem”)

………………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………………….

2. Điền vào chỗ trống ai hoặc ay.

6. Đáp án Đề thi giữa học kì 2 lớp 1 – Đề 3

I. Đọc hiểu (10 điểm)

Câu 1 (3 điểm) Khoanh vào a).

Câu 2 (3 điểm) Khoanh vào c).

Câu 3 (4 điểm) Khoanh vào c).

II. Kiểm tra viết

1. a) Viết đúng mẫu chữ, đúng chính tả, tốc độ viết 30 chữ/15 phút (4 điểm).

b) Viết sạch, đẹp, đều nét (2 điểm).

2. Làm đúng bài tập chính tả (4 điểm – đúng mỗi từ được 1 điểm).

I. Đọc hiểu

Bài tập làm đúng là: bàn tay, sai quả, nải chuối, thợ may.

7. Đề thi giữa học kì 2 lớp 1 – Đề 4

– Bài đọc: HỒ GƯƠM (Sách Tiếng Việt 1 – Tập II – trang 118)

– Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng.

Câu 1: Hồ Gươm là cảnh đẹp ở đâu?

a) Hà Nội.

b) Thành phố Hồ Chí Minh.

c) Nghệ An.

Câu 2: Mặt hồ đẹp ra sao?

a) Từ trên nhìn xuống, mặt hồ như chiếc gương bầu dục khổng lồ.

b) Sáng long lanh.

c) Cả hai ý trên.

Câu 3: Ở Hồ Gươm có những cảnh vật gì nổi bật?

a) Cầu Thê Húc màu son, cong cong như con tôm.

b) Mái đền lấp ló bên gốc đa già.

II. Kiểm tra viết

c) Tháp Rùa, tường rêu cổ kính.

d) Tất cả các ý trên.

1. Tập chép bài Hồ Gươm (từ “Cầu Thê Húc màu so” đến “cổ kính”).

………………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………………….

2. Viết vào chỗ trống.

a) ươm hay ươp

I. Đọc hiểu (10 điểm)

b) ươn hay ương

8. Đáp án Đề thi giữa học kì 2 lớp 1 – Đề 4

Câu 1 (3 điểm) Khoanh vào a).

II. Kiểm tra viết

Câu 2 (3 điểm) Khoanh vào c).

Câu 3 (4 điểm) Khoanh vào d).

1. a) Viết đúng mẫu chữ, đúng chính tả, tốc độ viết 30 chữ/15 phút (4 điểm).

b) Viết sạch, đẹp, đều nét (2 điểm).

2. Làm đúng bài tập chính tả (4 điểm – đúng mỗi từ được 1 điểm).

Bài tập làm đúng là:

a) giàn mướp đang trổ hoa, đàn bướm bay rập rờn.

I. Đọc hiểu

b) cô giáo giảng bài tường minh, con lươn đang trườn lên mặt cỏ.

9. Đề thi giữa học kì 2 lớp 1 – Đề 5

– Bài đọc: HAI CHỊ EM (Sách Tiếng Việt 1 – Tập II – trang 115)

– Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng.

Câu 1: Cậu em làm gì khi chị gái đụng vào con gấu bông của mình?

a) Đưa gấu bông cho chị.

b) Cùng chị chơi gấu bông.

c) Yêu cầu chị đừng động vào con gấu bông của mình.

Câu 2: Khi ngồi chơi một mình, cậu em cảm thấy thế nào?

a) Rất vui.

b) Rất buồn.

c) Rất thích thú.

Câu 3: Câu chuyện về hai chị em cậu bé đã khuyên em điều gì?

a) Thương yêu anh, chị, em trong gia đình.

II. Kiểm tra viết

b) Anh, chị, em phải nhường nhịn lẫn nhau.

c) Cả hai ý trên.

1. Nghe viết: bài Hai chị em (từ đầu đến “chị hãy chơi đồ chơi của chị ấy”)

………………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………………….

I. Đọc hiểu (10 điểm)

2. Viết vào chỗ trống et hoặc ăc.

10. Đáp án Đề thi giữa học kì 2 lớp 1 – Đề 5

Câu 1 (3 điểm) Khoanh vào c).

II. Kiểm tra viết

Câu 2 (3 điểm) Khoanh vào b).

Câu 3 (4 điểm) Khoanh vào c).

1. a) Viết đúng mẫu chữ, đúng chính tả, tốc độ viết 30 chữ/15 phút (4 điểm).

b) Viết sạch, đẹp, đều nét (2 điểm).

2. Làm đúng bài tập chính tả (4 điểm – đúng mỗi từ được 1 điểm).

Bài tập làm đúng là: qui tắc, bánh tét, sấm sét, sâu sắc.

Các em hãy lên một cái lịch cụ thể cho hàng ngày, hàng tuần, hàng tháng. Định ra việc học tập nào là quan trọng hơn thì làm trước. Luyện đề chính là một phương pháp hay để các em ôn tập cho cuối kì 2 này.

Đề thi học kì 2 lớp 1 năm 2019 – 2020

Đề thi giữa học kì 2 lớp 1

Bộ đề thi giữa học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 1 dành cho các em học sinh tham khảo. Ngoài ra, các bạn tham khảo luyện tập, củng cố các dạng bài tập Toán 1 và Tiếng Việt lớp 1 để chuẩn bị cho bài thi cuối học kì 2 lớp 1 được VnDoc sưu tầm, chọn lọc chi tiết và liên tục cập nhật cho các thầy cô, các bậc phụ huynh cho con em mình ôn tập.

Bộ Đề Thi Giữa Học Kì 2 Lớp 3 / 2023

Đề kiểm tra giữa học kì 2 lớp 3 đầy đủ các môn

Lưu ý: Nếu không tìm thấy nút Tải về bài viết này, bạn vui lòng kéo xuống cuối bài viết để tải về.

Bộ đề thi giữa học kì 2 lớp 3

1. Đề thi giữa kì 2 môn Toán lớp 3 – Đề 1

1. Khoanh vào chữ đặt trước kết quả đúng:

a) Số gồm: chín nghìn, chín chục được viết là:

A. 9990

B. 9900

C. 9090

D. 9009

b) Bốn số nào được viết theo thứ tự từ lớn đến bé?

A.5872; 5728; 5278; 5287

B.5782; 5827; 5287; 5278

C.7852; 7582; 7285; 7258

D.7258; 7285; 7582; 7852

2. Cho hình tròn tâm O

Hãy viết tên đoạn thẳng vào chỗ trống (…)

– Bán kính…….

– Đường kính……….

– O là trung điểm của ……….

3. a) Đặt tính rồi tính:

7368 – 5359

………………..

………………..

………………..

1405 x 6

………………..

………………..

………………..

b) Tìm x:

2009 : x = 7

………………..

………………..

………………..

4. Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài là 224m, chiều rộng bằng 1/4 chiều dài. Tính chu vi mảnh đất đó.

Bài giải

……………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………….

5. Trong một năm:

a) Những tháng nào có 30 ngày?

b) Những tháng nào có 31 ngày?

……………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………….

2. Đáp án Đề thi giữa kì 2 môn Toán lớp 3 – Đề 1

1.

a, C. 9090

b, C. 7852; 7582; 7285; 7258

2.

– Bán kính OA, OB

– Đường kính AB

– O là trung điểm của AB

3.

a, 7368 – 5359 = 2009

1405 x 6 = 8430

b, 2009 : x = 7

x = 2009 : 7

x = 287

5.

a) Những tháng nào có 30 ngày là: tháng 4, 6, 9, 11

b) Những tháng nào có 31 ngày: tháng 1, 3, 5, 7, 8, 10, 12

3. Đề thi giữa kì 2 môn Tiếng Việt lớp 3 – Đề 1

Thời gian: 60 phút A. Kiểm tra Viết I. Chính tả:

1. Nghe viết Hội vật (từ Tiếng chống dồn lên…dưới chân) trang 59.

2. Điền vào chỗ trống l hay n?

……ăm gian…..ều cỏ thấp le te

Ngõ tối đêm sâu đóm lập loè

…..ưng giậu phất phơ màu khói nhạt

…..àn ao lóng…..ánh bóng trăng….oe.

(Nguyễn Khuyến).

a. Đó là hội gì?

b. Hội đó được tổ chức khi nào? ở đâu?

c. Mọi người đi xem hội như thế nào?

d. Hội được bắt đầu bằng hoạt động gì?

e. Hội có những trò vui gì (ném còn, kéo co, ca hát, nhảy múa…)?

g. Cảm tưởng của em về ngày hội đó như thế nào?

B. Kiểm tra Đọc I. Đọc tiếng: (6 điểm) II. Đọc hiểu: (4 điểm)

– Đọc thầm bài thơ:

Đồng hồ báo thức

Bác kim giờ thận trọng

Nhích từng li, từng li

Anh kim phút lầm lì

Đi từng bước, từng bước.

Bé kim giây tinh nghịch

Chạy vút lên trước hàng

Ba kim cùng tới đích

Rung một hồi chuông vang.

(Hoài Khánh)

Câu 1: Có mấy sự vật được nhân hoá trong bài thơ trên?

– Khoanh vào trước chữ cái nêu ý trả lời đúng: (1 điểm)

A. Có 2 sự vật

B. Có 3 sự vật

C. Có 4 sự vật

D. Có 5 sự vật

– Hãy kể tên những sự vật đó:…………………………………………………………………..

Câu 2: Khoanh tròn vào chữ cái trước câu có bộ phận trả lời cho câu hỏi ” ở đâu? (1 điểm)

A. Tới đích, ba kim cùng rung một hồi chuông vang vang.

B. Hàng ngày, Bác kim giờ chậm chạp, ì ạch nhích từng li, từng li.

C. Lúc nào cũng vậy, anh kim phút luôn nhường cho bé kim giây chạy trước.

Câu 3: Em đặt 1 câu theo mẫu Khi nào?(1 điểm)

Câu 4: Đặt câu hỏi cho phần in đậm ở câu sau: (1 điểm)

– Bác kim giờ nhích từng li, từng li chậm chạp vì bác rất thận trọng.

4. Đáp án Đề thi giữa kì 2 môn Tiếng Việt lớp 3 – Đề 1

A. Kiểm tra Viết I. Chính tả:

– GV đọc cho HS nghe viết bài viết “Hội vật” trong sách giáo khoa tiếng việt 3 tập 2 trang 59

– Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bầy đẹp đoạn văn: 5 điểm.

– Mỗi lỗi chính tả trong bài viết (sai- lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh, không viết hoa đúng quy định) trừ 0.5 điểm.

II. Tập làm văn

– HS viết được đoạn văn từ 5 đến 7 câu theo gợi ý ở đề bài. Câu văn dùng từ đúng, không sai ngữ pháp, chữ viết rõ ràng, sạch sẽ: 5 điểm

– (Tuỳ theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết có thể cho các mức điểm: 4.5, 4, 3.5, 3, 2.5, 2, 1.5, 1, 0.5)

B. Kiểm tra Đọc I. Đọc tiếng: (6 điểm)

Đề bài: Cho học sinh bốc thăm đọc một trong các bài tập đọc trong sách giáo khoa Tiếng Việt 3 tập 2 từ tuần 19 đến tuần 26 (mỗi đoạn không quá 2 học sinh đọc).

Hướng dẫn cho điểm:

– HS đọc đúng, to, rõ ràng, đọc diễn cảm, tốc độ theo đúng yêu cầu (6 điểm)

– HS đọc đúng, to, rõ ràng, tốc độ theo đúng yêu cầu (5 điểm)

– HS đọc đúng, to, rõ ràng, tốc độ vừa phải (4 điểm)

– HS đọc đúng, tốc độ chậm (3 điểm)

– HS đọc còn đánh vần nhẩm (2 điểm)

II. Đọc hiểu: (4 điểm)

Câu 1: Có mấy sự vật được nhân hoá trong bài thơ trên?

– Có 3 sự vật: bác kim giờ, anh kim phút, bé kim giây

Câu 2: Khoanh tròn vào chữ cái trước câu có bộ phận trả lời cho câu hỏi “ở đâu? (1điểm)

A. Tới đích, ba kim cùng rung một hồi chuông vang vang.

Câu 3: Em đặt 1 câu theo mẫu Khi nào? (1 điểm)

VD: Ngày mai, chúng em thi giữa học kì 2.

Câu 4: Đặt câu hỏi cho phần in đậm ở câu sau: (1 điểm)

– Bác kim giờ nhích từng li, từng li chậm chạp vì sao?

5. Đề thi giữa kì 2 môn Tiếng Việt lớp 3 – Đề 2

A. KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)

1. Đọc thành tiếng (4 điểm): Giáo viên kiểm tra kĩ năng đọc thành tiếng đối với từng học sinh, chọn một bài trong sách TV tập 2.

2. Đọc thầm bài (6 điểm) “Cuộc chạy đua trong rừng” sách HDH Tiếng Việt 3 tập 2B trang 4. Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng nhất cho các câu hỏi sau:

Câu 1. Muông thú trong rừng mở hội thi gì? M1

a. Hội thi sắc đẹp.

b. Hội thi hót hay.

c. Hội thi chạy.

d. Hội thi săn mồi.

Câu 2. Ngựa Con đã làm gì để chuẩn bị tham gia hội thi? M1

a. Chọn một huấn luyện viên thật giỏi.

b. Đến bác thợ rèn kiểm tra lại móng.

c. Nhờ Ngựa Cha chỉ bí quyết thi đấu.

d. Sửa soạn không biết chán, mải mê soi bóng mình dưới suối.

Câu 3. Chuyện gì đã xảy ra với Ngựa Con trong cuộc thi? M2

a. Một cái móng lung lay rồi rời hẳn ra.

b. Ngựa Con bị vấp té.

c. Ngựa Con bị gãy chân.

d. Ngựa Con không được thi.

Câu 4: Vì sao Ngựa Con không đạt kết quả trong hội thi? M2

a. Vì Ngựa Con chạy chậm hơn các bạn.

b. Vì Ngựa Con bị té.

c. Vì Ngựa Con luyện tập quá sức.

d. Vì Ngựa Con chủ quan, không chuẩn bị chu đáo cho cuộc thi.

Câu 5. Câu chuyện này nói đến cuộc chạy đua của ai? M3

Câu 6: Qua câu chuyện này, em rút ra được bài học gì?M4

a. Ngựa Con tham gia hội thi chạy.

b. Ngựa Con là con vật chạy nhanh nhất

c. Chị em nhà Hươu sốt ruột gặm lá.

d. Ngựa Con không nghe lời cha.

Câu 8. Trong các câu sau, câu nào có sự vật được nhân hóa? M2

a. Ngựa Con mải mê soi bóng mình dưới suối

b. Ngựa Cha khuyên con.

c. Các vận động viên rần rần chuyển động.

d. Bác Quạ bay đi bay lại giữ trật tự.

Câu 9: Đặt câu theo mẫu Ai làm gì? Nói về Ngựa Con trong bài: M3 B. KIỂM TRA VIẾT

Chính tả: (4 điểm) Nghe – viết bài “Bác sĩ Y-éc-Xanh” sách HDH Tiếng Việt 3 tập 2B trang 47. (Đoạn viết: Bà khách ước ao …………………trí tưởng tượng của bà).

Tập làm văn: (6 điểm) Viết một đoạn văn ngắn (từ 6-8 câu) kể lại việc em đã làm để góp phần bảo vệ môi trường theo gợi ý sau:

– Em đã làm việc gì?

– Em làm việc đó ở đâu?

– Em làm cùng với ai?

– Kết quả công việc ra sao?

Sau khi làm việc đó, em cảm thấy thế nào?

6. Đáp án Đề thi giữa kì 2 môn Tiếng Việt lớp 3 – Đề 2

A. KIỂM TRA ĐỌC

Học sinh trả lời đúng 1 câu trắc nghiệm được 0,5 điểm, đúng 1 câu tự luận được 1 điểm.

Câu 5. Câu chuyện nói về cuộc chạy đua của muông thú trong rừng.

Câu 6: Ngựa Con rút ra được bài học: Đừng bao giờ chủ quan cho dù đó là việc nhỏ nhất.

Câu 9: Ngựa Con mải mê soi mình dưới suối.

B. KIỂM TRA VIẾT 1. Chính tả: 4 điểm

– Viết đúng tốc độ: 1 điểm

– Chữ viết rõ ràng, viết đúng chữ, cỡ chữ; 1 điểm

– Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi): 1 điểm

– Trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp: 1 điểm

2. Tập làm văn

– Nội dung: 3 điểm

Học sinh viết được đoạn văn gồm các ý theo đúng yêu cầu nêu trong đề bài.

– Kĩ năng:

Viết đúng chính tả: 1 điểm

Dùng từ, đặt câu phù hợp: 1 điểm

Sáng tạo: 1 điểm.

7. Đề thi giữa kì 2 lớp 3 môn Toán – Đề 2

Câu 1. (1 điểm) Khoanh vào số liền trước của số: 9999?

A. 9899. B. 9989. C. 9998. D. 9889.

Câu 2. (1 điểm) Khoanh vào số bé nhất trong dãy số: 6289, 6299, 6298, 6288?

A. 6289. B. 6299. C. 6298. D. 6288.

Câu 3. (1 điểm) Khoanh vào kết quả đúng của 8m 2dm = …….. dm?

A. 82 dm. B. 802 dm. C. 820 dm. D. 10 dm.

A. thứ hai. B. thứ ba. C. thứ tư. D. thứ năm.

A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.

Câu 6. (2 điểm) Đặt tính rồi tính:

Câu 7. (1 điểm) Người ta uốn một đoạn dây thép vừa đủ thành một hình vuông có cạnh 5 cm. Tính độ dài đoạn dây đó?

Câu 8. (2 điểm) Một lớp học có 25 học sinh được chia đều thành 5 tổ. Hỏi 3 tổ như thế có bao nhiêu học sinh?

8. Đáp án Đề thi giữa kì 2 lớp 3 môn Toán – Đề 2

Câu 1: C (1 điểm)

Câu 2: D (1 điểm)

Câu 3: A (1 điểm)

Câu 4: B (1 điểm)

Câu 5: B (1 điểm)

Câu 6: (2 điểm – Mỗi câu đúng 0,5 điểm)

Câu 7 (1 điểm):

Bài giải

Độ dài đoạn dây thép là: (0,25 điểm)

5 x 4 = 20 (cm) (0,5 điểm)

Đáp số: 20 cm (0,25 điểm)

Câu 8 (2 điểm):

Bài giải

Mỗi tổ có số học sinh là: (0,25 điểm)

25 : 5 = 5 (học sinh) (0,5 điểm)

3 tổ như thế có số học sinh là: (0,25 điểm)

5 x 3 = 15 (học sinh) (0,5 điểm)

Đáp số: 15 học sinh (0,5 điểm).

Đề thi giữa học kì 2 lớp 3 năm 2019 – 2020

Đề thi giữa học kì 2 lớp 3 năm 2019 – 2020 môn Toán

Đề thi giữa học kì 2 lớp 3 năm 2019 – 2020 môn Tiếng Việt

……………………………………………………………………………

Đề Ôn Tập Toán Học Kì 2 Lớp 1 / 2023

Đề ôn tập học kì 2 môn Toán lớp 1ôn tập Toán học kì 2 lớp 1

ĐỀ SỐ 1 I. Trắc nghiệm (3 điểm)

Khoanh vào đáp án đúng

Số liền trước và số liền sau của số 17 là ̀:

a, 15 và 16 b, 15 và 18 c, 16 và 18 d, 15 và 17

Số gồm 8 chục và 2 đơn vị là:

a, 28 b, 92 c, 82 d, 80

Phép cộng 19 + 9 có kết quả bằng:

a, 18 b, 29 c, 28 d, 39

II. Tự luận (7 điểm)

Bài 1: Đặt tính rồi tính (4 điểm)

a, 38 + 7 b, 54 – 8 c, 72 – 3 d, 28 + 6

………… ………… ………… …………

………… ………… …………. …………

…………. ………… ………… …………

Bài 2: Nối phép tính với kết quả đúng: (2 điểm)

Bài 3: Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống: (2 điểm)

a, 39 + 23 = 52

b, 43 – 5 = 48

c, 12 + 23 = 45

d, 26 – 9 = 15

Bạn đang đọc nội dung bài viết Đề Thi Giữa Kì 1 Lớp 2 Violet, Bộ Đề Ôn Tập Thi Giữa Học Kì 1 Môn Toán Lớp 2 / 2023 trên website Maytinhlongthanh.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!