Đề Xuất 5/2022 # Đề Thi Giữa Học Kì 1 Môn Tiếng Việt Lớp 4 Theo Thông Tư 22 Năm 2022 # Top Like

Xem 11,979

Cập nhật nội dung chi tiết về Đề Thi Giữa Học Kì 1 Môn Tiếng Việt Lớp 4 Theo Thông Tư 22 Năm 2022 mới nhất ngày 22/05/2022 trên website Maytinhlongthanh.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến nay, bài viết này đã thu hút được 11,979 lượt xem.

--- Bài mới hơn ---

  • Ôn Tập 2 Tiếng Việt Lớp 4 Giữa Kì 1
  • Ôn Tập 2 Tiếng Việt Lớp 4 Giữa Kì 2
  • Ôn Tập 1 Tiếng Việt Lớp 4 Giữa Kì 2
  • Đề Thi Giữa Học Kì Ii Môn Tiếng Việt Lớp 4
  • Đề Thi Học Kì 2 Môn Tiếng Việt Lớp 4 Có Bảng Ma Trận Đề Thi Theo Thông Tư 22
  • Đề kiểm tra giữa học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 4 có bảng ma trận

    Đề thi giữa học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 4

    Đề thi giữa học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 4 theo Thông tư 22 năm học 2022 – 2022 có đáp án chi tiết kèm theo và bảng ma trận 4 mức độ giúp các em học sinh ôn tập, củng cố kiến thức chuẩn bị cho bài thi giữa học kì 1 đạt kết quả cao. Đồng thời đề thi giữa kì 1 lớp 4 này cũng sẽ là tài liệu cho các thầy cô tham khảo ra đề thi giữa kì đúng chuẩn các nội dung theo TT 22. Mời các thầy cô cùng các em học sinh tham khảo chi tiết.

    Đề bài: Đề thi giữa học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 4

    KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I Môn: Tiếng Việt (Đọc) – KHỐI 4 Thời gian: 35 phút Năm học: 2022 – 2022 1. Đọc hiểu văn bản (4 điểm)

    Cho bài văn sau:

    Về thăm bà

    Thanh bước lên thềm, nhìn vào trong nhà. Cảnh tượng gian nhà cũ không có gì thay đổi. Sự yên lặng làm Thanh mãi mới cất được tiếng gõi khẽ:

    – Bà ơi!

    Thanh bước xuống dưới giàn thiên lý. Có tiếng người đi, rồi bà, mái tóc bạc phơ, chống gậy trúc ở ngoài vườn vào. Thanh cảm động và mừng rỡ, chạy lại gần.

    – Cháu đã về đấy ư?

    Bà ngừng nhai trầu, đôi mắt hiền từ dưới làn tóc trắng nhìn cháu, âu yếm và mến thương:

    – Đi vào trong nhà kẻo nắng, cháu!

    Thanh đi, người thẳng, mạnh, cạnh bà lưng đã còng. Tuy vậy, Thanh cảm thấy chính bà che chở cho mình cũng như những ngày còn nhỏ.

    – Cháu đã ăn cơm chưa?

    – Dạ chưa.Cháu xuống tàu về đây ngay. Nhưng cháu không thấy đói.

    Bà nhìn cháu, giục:

    – Cháu rửa mặt đi, rồi nghỉ kẻo mệt!

    Thanh đến bên bể múc nước vào thau rửa mặt. Nước mát rượi và Thanh cúi nhìn bóng mình trong lòng bể với những mảnh trời xanh.

    Lần nào trở về với bà, Thanh cũng thấy thanh thản và bình yên như thế. Căn nhà, thửa vườn này như một nơi mát mẻ và hiền lành. Ở đấy, lúc nào bà cũng sẵn sàng chờ đợi để mến yêu Thanh.

    (Theo Thạch Lam – Tiếng Việt 4 tập 1 năm 1998)

    Câu 1: Khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng:

    Không gian trong ngôi nhà của bà khi Thanh trở về như thế nào? M1

    a. Ồn ào. b. Nhộn nhịp. c. Yên lặng. d. Mát mẻ.

    Câu 2: Khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng:

    a. Tóc bạc phơ, miệng nhai trầu, đôi mắt hiền từ.

    b. Tóc bạc phơ, chống gậy trúc, lưng đã còng.

    c. Tóc bạc phơ, chống gậy trúc, đôi mắt hiền từ.

    d. Tóc bạc phơ, chống gậy trúc, miệng nhai trầu.

    Câu 3: Tìm những từ ngữ thích hợp điền chỗ chấm M2

    Thanh cảm thấy …………………………………………… khi trở về ngôi nhà của bà.

    Câu 4: Vì sao Thanh đã khôn lớn rồi mà vẫn “cảm thấy chính bà che chở cho mình cũng như những ngày còn nhỏ”? M3

    Câu 5: Nếu em là Thanh, em sẽ nói gì với bà? (Viết 4 – 5 câu) M4

    Câu 6: Trong từ bình yên, tiếng yên gồm những bộ phận nào cấu tạo thành? M1

    a. Âm đầu và vần. b. Âm đầu và thanh.

    c. Vần và thanh. d. Âm đầu và âm cuối.

    Câu 7: Dòng nào sau đây chỉ có từ láy? M2

    a. che chở, thanh thản, mát mẻ, sẵn sàng.

    b. tóc trắng, thanh thản, mát mẻ, sẵn sàng.

    c. che chở, thuở vườn, mát mẻ, sẵn sàng.

    d. che chở, thanh thản, âu yếm, sẵn sàng.

    Câu 8: Trong câu “Thanh đến bên bể múc nước vào thau rửa mặt.” M2

    a. Có 1 động từ (đó là……………………………………….)

    b. Có 2 động từ (đó là……………………………………….)

    c. Có 3 động từ (đó là……………………………………….)

    d. Có 4 động từ (đó là……………………………………….)

    Câu 9: Gạch chân dưới từ ngữ có nghĩa của tiếng tiên khác với nghĩ của tiếng tiên trong từ đầu tiên: M2

    tiên tiến, trước tiên, thần tiên, tiên phong, cõi tiên, tiên quyết.

    Câu 10: Khi trình bày câu nói của một nhân vật, ta có thể kết hợp với những dấu nào? Hãy lấy ví dụ cho mỗi trường hợp đó. M3

    KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I Môn: Tiếng Việt (Viết) – KHỐI 4 Thời gian: 60 phút Năm học: 2022 – 2022 1. Chính tả (2 điểm) (15 phút) Mười năm cõng bạn đi học

    Ở xã Vinh Quang, huyện Chiêm Hoá, tỉnh Tuyên Quang, ai cũng biết câu chuyện cảm động về em Đoàn Trường Sinh 10 năm cõng bạn đến trường. Quãng đường từ nhà Sinh tới trường dài hơn 4 ki – lô – mét, qua đèo, vượt suối, khúc khuỷu, gập ghềnh. Thế mà Sinh không quản khó khăn, ngày ngày cõng bạn Hanh bị liệt cả hai chân đi về. Nhờ bạn giúp đỡ, lại có chí học hành, nhiều năm liền, Hanh là học sinh tiên tiến, có năm còn tham gia đội tuyển học sinh giỏi cấp huyện.

    Theo báo Đại đoàn kết

    2. Tập làm văn (8 điểm) (45 phút)

    Viết bức thư gửi người thân ở xa để thăm hỏi và kể về tình hình học tập của em trong nửa học kỳ I vừa qua.

    Đáp án và hướng dẫn chấm đề thi giữa học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 4

    A. Phần kiểm tra đọc I. Đọc thành tiếng (3 điểm)

    Học sinh bốc thăm đọc một đoạn văn (khoảng 75 tiếng/ phút) 1 trong 5 bài tập đọc, sau đó trả lời 1 câu hỏi về nội dung bài đọc do giáo viên nêu:

    1. Dế Mèn bênh vực kẻ yếu (TV4 tập 1 trang 4)

    2. Một người chính trực (TV4 tập 1 trang 36)

    3. Những hạt thóc giống (TV4 tập 1 trang 46)

    4. Nỗi dằn vặt của An – đrây – ca (TV4 tập 1 trang 55)

    5. Chị em tôi (TV4 tập 1 trang 66)

    HƯỚNG DẪN CHẤM – BIỂU ĐIỂM

    Tổng điểm đọc: 3 điểm, trong đó:

    1. Đọc (2 điểm)

    – Đọc đúng tiếng, từ trong đoạn văn: 0,5 điểm

    + Đọc sai 3 tiếng đến 5 tiếng: 0,25 điểm

    + Đọc sai 6 tiếng trở lên: 0 điểm

    – Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 0,5 điểm

    + Ngắt nghỉ hơi không đúng chỗ từ 3 đến 4 chỗ: 0,25 điểm

    + Ngắt nghỉ hơi không đúng chỗ từ 5 chỗ trở lên: 0 điểm

    – Giọng đọc bước đầu có biểu cảm: 0,5 điểm

    + Giọng đọc chưa thể hiện rõ tính biểu cảm: 0,25 điểm

    + Giọng đọc không thể hiện tính biểu cảm: 0 điểm

    – Tốc độ đọc đạt yêu cầu (khoảng 75 tiếng/phút): 0,5 điểm

    + Đọc quá 1 phút đến 2 phút: 0,25 điểm

    + Đọc trên 2 phút: 0 điểm

    2. Trả lời câu hỏi (1 điểm)

    Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc (tùy theo mức độ có thể ghi 0,75 – 0,5 – 0,25 điểm.

    II. Đọc hiểu văn bản và kiến thức tiếng Việt (7 điểm)

    1. Đọc hiểu văn bản

    Câu 1: Khoanh c

    Câu 2: Khoanh b

    Câu 3:

    được bà che chở, thanh thản, bình yên

    Câu 4:

    Vì Thanh sống với bà từ nhỏ, luôn yêu mến, tin cậy bà và được bà săn sóc, yêu thương.

    Câu 5: Học sinh có thể viết”

    2. Kiến thức tiếng Việt

    Câu 6: Khoanh c

    Câu 7: Khoanh a

    Câu 8: Khoanh c (đó là đến, múc, rửa)

    Câu 9: tiên tiến, trước tiên, thần tiên, tiên phong, cõi tiên, tiên quyết.

    Câu 10:

    Khi trình bày câu nói của một nhân vật, ta có thể kết hợp với dấu hai chấm và dấu ngoặc kép hoặc dấu hai chấm và dấu gạch ngang đầu dòng.

    Ví dụ:

    Cách 1: Bà tiên nói: “Con thật hiếu thảo.”

    Cách 2: Bà tiên nói:

    – Con thật hiếu thảo.

    Câu 1: Khoanh đúng

    Câu 2: Khoanh đúng

    Câu 3: Điền đúng

    Câu 4:

    – Nếu có ý đúng, có thể ghi điểm theo các mức 0,75 – 0,5 – 0,25 điểm

    Câu 5:

    – Nếu có ý đúng, có thể ghi điểm theo các mức 1,25- 1 -0,75 – 0,5 – 0,25 điểm

    Câu 6: Khoanh đúng

    Câu 7: Khoanh đúng

    Câu 8:

    Khoanh đúng

    Điền đúng

    Câu 9:

    Gạch chân đúng 1 từ

    Câu 10:

    – Trả lời đúng

    – Tìm ví dụ đúng và đủ hai cách

    B. Phần kiểm tra viết 1. Chính tả (2 điểm) Mười năm cõng bạn đi học

    Ở xã Vinh Quang, huyện Chiêm Hoá, tỉnh Tuyên Quang, ai cũng biết câu chuyện cảm động về em Đoàn Trường Sinh 10 năm cõng bạn đến trường. Quãng đường từ nhà Sinh tới trường dài hơn 4 ki – lô – mét, qua đèo, vượt suối, khúc khuỷu, gập ghềnh. Thế mà Sinh không quản khó khăn, ngày ngày cõng bạn Hanh bị liệt cả hai chân đi về. Nhờ bạn giúp đỡ, lại có chí học hành, nhiều năm liền, Hanh là học sinh tiên tiến, có năm còn tham gia đội tuyển học sinh giỏi cấp huyện.

    Theo báo Đại đoàn kết

    – Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày đúng hình thức bài chính tả: 2 điểm

    Trong đó:

    + Tốc độ viết đạt yêu cầu (75 chữ/15 phút), chữ viết rõ ràng, viết đúng cỡ chữ, kiểu chữ, trình bày đúng quy định, viết sạch đẹp: 1 điểm.

    Nếu chữ viết không rõ ràng, trình bày bẩn có thể trừ 0,5 – 0,25 điểm cho toàn bài, tùy theo mức độ.

    + Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi): 1 điểm.

    Với mỗi lỗi chính tả trong bài viết (sai – lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh, không viết hoa đúng quy định, viết thiếu tiếng), từ lỗi thứ 6 trở lên, trừ 0, 2 điểm/ 1 lỗi.

    Nếu 1 lỗi chính tả lặp lại nhiều lần thì chỉ trừ điểm 1 lần.

    2. Tập làm văn (8 điểm)

    Viết được lá thư gửi cho một người thân ở xa, đủ các phần đúng theo yêu cầu, câu văn hay, đúng ngữ pháp, diễn đạt gãy gọn, mạch lạc, dùng từ đúng, không mắc lỗi chính tả, trình bày sạch đẹp, rõ 3 phần.

    Thang điểm cụ thể:

    – Phần đầu thư (1 điểm) Nêu được thời gian và địa điểm viết thư

    Lời thưa gửi phù hợp

    – Phần chính (4 điểm) Nêu được mục đích, lí do viết thư

    Thăm hỏi tình hình của bạn

    Thông báo tình hình học tập của bản thân

    Nêu ý kiến trao đổi hoặc bày tỏ tình cảm với người thân

    + Nội dung (1,5 điểm)

    + Kĩ năng (1,5 điểm)

    + Cảm xúc (1 điểm)

    – Phần cuối thư (1 điểm) Lời chúc, lời cảm ơn hoặc hứa hẹn

    Chữ kí và họ tên

    – Trình bày:

    + Chữ viết, chính tả (0,5 điểm) Trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp, viết đúng

    + Dùng từ, đặt câu (0,5 điểm) Viết đúng ngữ pháp, diễn đạt câu văn hay, rõ ý, lời văn tự nhiên, chân thực.

    + Sáng tạo (1 điểm) Bài viết có sự sáng tạo.

    Tùy theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết có thể cho các mức điểm: 7,5 – 7 – 6,5 – 6 – 5,5 – 5 – 4,5 – 4 – 3,5 – 3 – 2,5 – 2 – 1,5 – 1 – 0,5.

    Bảng ma trận đề thi giữa học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 4

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ôn Tập Giữa Học Kì 1 Tiếng Việt Lớp 4: Tiết 2
  • Top 10 Đề Thi Giữa Học Kì 2 Tiếng Việt Lớp 4 Năm 2022
  • Ôn Tập Tiếng Việt Giữa Học Kì 2 Lớp 4
  • Đề Thi Giữa Học Kì 2 Môn Tiếng Việt Lớp 4 Theo Thông Tư 22
  • Đề Kiểm Tra Cuối Học Kì 1 Môn Tiếng Việt Lớp 4 Năm Học 2022
  • Bạn đang đọc nội dung bài viết Đề Thi Giữa Học Kì 1 Môn Tiếng Việt Lớp 4 Theo Thông Tư 22 Năm 2022 trên website Maytinhlongthanh.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!

  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100