Đề Xuất 12/2022 # Đề Cương Ôn Tập Hk1 Tiếng Anh 11 Năm 2022 / 2023 # Top 20 Like | Maytinhlongthanh.com

Đề Xuất 12/2022 # Đề Cương Ôn Tập Hk1 Tiếng Anh 11 Năm 2022 / 2023 # Top 20 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Đề Cương Ôn Tập Hk1 Tiếng Anh 11 Năm 2022 / 2023 mới nhất trên website Maytinhlongthanh.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

THI247.com giới thiệu đến bạn đọc đề cương ôn tập HK1 Tiếng Anh 11 năm học 2019 – 2020 trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm – Gia Lai, nhằm giúp các bạn nắm vững trọng tâm kiến thức Tiếng Anh 11 cần ôn tập, cùng với đó là một số đề thi học kỳ 1 Tiếng Anh 11 để các bạn thử sức trước kỳ thi.

Nội dung đề cương ôn tập HK1 Tiếng Anh 11 năm 2019 – 2020 trường Nguyễn Bỉnh Khiêm – Gia Lai: PHẦN 1. CHƯƠNG TRÌNH TIẾNG ANH 11 CƠ BẢN 1. Grammar 1. Tenses: Simple Present, Present progressive, Present perfect, Simple past, Past progressive, Past perfect. 2. Infinitives & Gerunds. 3. Passive infinitives & gerunds. 4. Gerund and present participle. 5. Perfect gerunds and perfect participles. 6. Reported speech with gerunds. 7. Conditional types 1, 2, 3 and conditional in reported speech. 8. Definite / Indefinite pronouns: One(s), someone, somebody, everyone. 2. Phonetics Consonants: /dʒ, tʃ, m, n, ŋ, l, r, h, w, j, tr, dr, tw, kl, gl, kr, gr, kw, fl, fr, θr/, mute letters. Stress pattern of the words that sts have learrned. 3. Writing Topic: – Describing a celebration’s activities (U8). – A reply-letter (U6). Sentence transformation: Conditional sentences 1, 2, 3. Reported speech with Gerund and conditionals. Simple past, Past progressive, Past perfect. Perfect Participles / Perfect Gerunds. 4. Listening 1. From sts’ book: Unit 1 → 8 (except unit 5 and the two tested units of test 1&2). 2. From other sources (for numbers, dates, familiar words). 5. Reading The topics related to the units from U1 to U8, except U5.

PHẦN 2. CHƯƠNG TRÌNH TIẾNG ANH 11 THÍ ĐIỂM 1. Stress Stress with two and three syllable words 2. Vocabulary + Reading Generation Gap, Relationships, Becoming Independent, Caring for those in need, Being part of ASEAN. 3. Grammar & Language focus – Verbs tenses. – Modals. – Linking verbs. – Cleft sentences. – Adj /noun + To- infinitive. – Gerunds. – State verbs. 4. Writing Sentence writing and topic writing. Test types 1. Multiple choice – Pronunciation. – Vocabulary & grammar. – Error identification. – Reading comprehension. – Word form. – Filling in the gap with ONE suitable word. 2. Wrting – Sentence transformation: Rewriting the following sentences using. + Tenses (the present perfect, the past simple, the past continuous). + Cleft sentences. + Modal verbs. + Adj/noun + To-infinitive. – Topic writing: + Writing an article about problems facing disabled people and how they can be solved (unit 4). + Writing a short brochure introducing an ASEAN member state (unit 5).

Đề Cương Ôn Tập Môn Tiếng Anh Lớp 8 Hk2 Năm 2022 / 2023

MÔN: TIẾNG ANH – LỚP 8 PHRASE OF PURPOSE AND ADJECTIVES A-Adjective Followed By An Infinitive : Form: It’s + adjective + to-Vco

Ex: It’s difficult to do that exercise. ( Làm bài tập đó rất khó.)

happy, delighted, sad, sure, certain, relieved, afraid, sorry… 4. PHRASE OF PURPOSE

Ta : so as (not) to + Vo hoaëc in order (not) to + Vo để diễn tả mục đích.

Ex: – I study hard in order to pass the exam.

I study hard so as to pass the exam

5. PASSIVE VOICE: CÂU BỊ ĐỘNG 1- Structure:

S + V + O

S + be + V3/ed +…. by + O

2-Cách chuyển từ câu chủ động sang câu bị động:

-Xác định chủ ngữ, trạng từ và tân ngữ của câu chủ động.

-Chuyển động từ chính thành V 3/ed

-Nếu chủ ngữ là đại từ nhân xưng: they hay đại từ (someone, everyone, people…) có thể bỏ

6. V-ing and V-ed Participles And Requests

Hiện tại phân từ và quá khứ phân từ: V-ing and V-ed participles:

Có 2 loại Participle Phrases : Present Participle Phrases và Past Participle Phrases.

a. Present Participle Phrases: hiện tại phân từ diễn tả hành động thể chủ động (Active), hoặc “đang làm gì”: Thường dùng với người.

– The boy standing over there is Jack.

– The boys playing in the garden are his sons.

b. Past Participle Phrases: quá khứ phân từ dùng diễn tả ý bị động (Passive). Thường dùng với đồ vật.

The car made from recycled aluminum cans is 5 dollars.

The doll dressed in blue is Mary’s.

Chúng ta có thể dùng 1 trong những cách sau đây để đưa ra 1 lời đề nghị hoặc yêu cầu.

Would you mind

Lưu ý động từ đứng sau mind phải ở dạng V-ing (Gerund)

– Do you mind opening the window? (Phiền bạn mở dùm cửa sổ.)

Would you mind if + S + V2/ed

– Would you mind opening the window? (Phiền bạn mở dùm cửa sổ.)

Do you mind if I the window? (Tôi mở cửa sổ có phiền cho bạn không?)

you mind if I the window? (Tôi mở cửa sổ có phiền cho bạn không?)

S + am/ is / are + always + V ing

*-Thì hiện tại tiếp diễn với “Always”: Mang ý nghĩa than phiền về điều gì:

8. Compound words with noun V-ing / To-infinitive A. Questions words before to-infinitives: Wh-word (What, Where, When, Why, Who…)+ to-infinitive

Ex: You are always getting up late in winter.

Những động từ thông dụng trong cấu trúc này là: tell, show, point out, learn …

B. Verb + to-infinitive

He told me what to do.

He showed us how to open the box.

He pointed out where to get tickets.

I want to buy a new shirt.

He decided to go home.

They started to run.

a. Request : Can /Could you + V1……… ?

Will /Would you please + V1 ……..?

Sure / OK /All right /

I’m sorry I can’t /I’m afraid not

Would /Do you mind + V -ing…………….?

Do you mind if I + V1 …………………………..?

Would you mind if I + V (simple past ) …………?

No, I don’t mind /No, of course not /Not at all /Please do

I ‘d rather you didn’t /I’d prefer you didn’t

b. Offers : Would you like + to – V1…..?

Shall I /Can I + V1 ……….?

Will you /Won’t you + V1………?

Yes, please /That would be nice /No , thank you

c. Promises : I promise I will + V1

I won’t + V1

I hope so /Good / I’m glad /Don’t forget

B. EXERCISES

II. Choose the correct answer to complete each sentence.

I. Choose the word whose underlined part is pronounced differently from that of the rest.

A. whole B. when C. where D. while

A. notice B. socket C. enroll D. mobile.

A. engineer B. exercise C. experiment D. exhibition.

A. comment B. equipment C. improvement D. development

A. bean B. teammate C. speaker D. overhead

A. help B. to help C. helping D. helps

A. more easily B. more easy C. easier than D. easier as

A. good B. the best C. better D. well

A. win B. won C. is winning D. has won

Read the following passage and answer each of the questions below.

A. happy B. happier C. happiest D. happily

….

Daniel has always enjoyed using computers. He started using them at school, but he’s had his own computer at home for about two years. He’s been using it to write his compositions. This year, Daniel did very well in his school exams, and as a reward, his parents to buy him a modem. A modem allows his computer to ‘talk’ over the telephone to other computers. Daniel has been using his modem for a few weeks now. He’s been sending messages to people around the world. He’s even been playing computer games with kids in America.

Who has always enjoyed using computers?

@ ……………………………………………………………

Where did he start using them?

@ ………………………………………………………………………

What has he been using it for?

@ ………………………………………………………………………

What did his parents offer to buy him

@………………………………………………………………………

What has he been playing with kids in America?

@ ………………………………………………………

Đề Cương Ôn Tập Ôn Tiếng Anh Lớp 11 Học Kì I / 2023

HỌC KÌ I – NĂM HỌC 2010 -2011

I. Bare – Infinitive( Động từ nguyên mẫu không có TO )

– Đứng sau các trợ động từ tình thái: can, could, may, might .

– Sau các động từ Let, Make, See, Hear, feel, watch, notice (V1)→S + V1 + O + V-bare

Dont let the children stay up late

– Đứng sau cụm từ: Had better, would rather, hoặc sau Why, Why not

You had better tell him the truth.

Chú ý: + Những động từ này (trừ Let) khi được dùng ở thể bị động thì phải được theo sau bởi động từ nguyên mẫu có To

He was made to repeat the whole story.

+ Let không thường được dùng ở thể bị động mà thường chuyển sang allow:

S + be + allowed + to V

®Ò c­¬ng "n tËp "n tiÕng anh líp 11 Häc k× I - n¨m häc 2010 -2011 Bare - Infinitive( §éng tõ nguyªn mÉu kh"ng cã TO ) §øng sau c¸c trî ®éng tõ t×nh th¸i: can, could, may, might.. Sau c¸c ®éng tõ Let, Make, See, Hear, feel, watch, notice (V1)→S + V1 + O + V-bare Don't let the children stay up late V1 O V2 §øng sau côm tõ: Had better, would rather, hoÆc sau Why, Why not You had better tell him the truth. Chó ý: + Nh÷ng ®éng tõ nµy (trõ Let) khi ®­îc dïng ë thÓ bÞ ®éng th× ph¶i ®­îc theo sau bëi ®éng tõ nguyªn mÉu cã To He was made to repeat the whole story. + Let kh"ng th­êng ®­îc dïng ë thÓ bÞ ®éng mµ th­êng chuyÓn sang allow: S + be + allowed + to V To - Infinitive & Gerund To - infinitive Gerund - Chñ ng÷ : To swim in the river is dangerous. Tuy nhiªn trong tiÕng Anh hiÖn ®¹i ng­êi ta th­êng dïng cÊu tróc sö dông chñ ng÷ gi¶ víi It h¬n, do vËy, To V sÏ Ýt ®­îc dïng lµm chñ ng÷ (chØ khi nãi vÒ môc ®Ých cña hµnh ®éng): It is dangerous to swim in the river. Chñ ng÷: Swimming is my favorite sport Bæ ng÷ cho chñ ng÷ (®øng sau TO BE) What I like is to swim in the sea. Bæ ng÷ My favorite sport is swimming T©n ng÷ cho c¸c ®éng tõ (S + V + to V ) He managed to put the fire out. V to V T©n ng÷ cho c¸c ®éng tõ (S + V + V-ing) I enjoy swimming. T©n ng÷ cña tÝnh tõ: be + Adj + to V It's boring to do the same thing everyday. Adj to V Sau tÊt c¶ c¸c giíi tõ: I am interested in collecting stamps. I am looking forward to seeing you soon. To V ®­îc dïng sau TOO, ENOUGH S + be (not) + too + adj (for smb) + To V S + be (not) + adj + enough(for smb) + To V This suitcase is too heavy (fo me) to lift. - BÞ ®éng cña ®éng tõ nguyªn mÉu S + V + to be + Vpp She hoped to be invited to his party S V to be Vpp Bæ ng÷ cña t©n ng÷: S + V + O + V-ing Catch, discover, dislike, feel, find, hear, imagine, involve, keep, mind, notice, prevent, remember, risk, see, spend, stop, watch. Nobody can stop him doing what he wants to do. V O Ving - Dïng sau c¸c lien tõ When, While, after - BÞ ®éng cña danh ®éng tõ S + V + being + Vpp He prefers being driven to work S V being Vpp GERUNDS AND INFINITIVES Group1: V+V- ING Group2:V+to- infinitive Group3:V+O+To- infinitive avoid tr¸nh admit thừa nhận advise khuyªn nhñ appreciate ®¸nh gi¸, ®Ò cao complete hoàn thành consider xem xÐt delay tr× ho·n deny từ chối dislike kh"ng thÝch enjoy thÝch finish hoàn thành keep tiếp tục mention đề cập mind phiền, ngại miss nhỡ, bỏ lỡ postpone tr× ho·n practice luyện tập quit nghØ, th"i recall gîi nhí, nhí l¹i recollect nhớ ra recommend ®Ò nghÞ resent bùc tøc, phÉn né resist kh¸ng cù risk rñi ro suggest ®Ò nghÞ tolerate tha thø can'help/ stand/ bear (kh"ng thÓ chÞu ®ùng ®­îc it is no use/ it is no good v" Ých would mind: ng¹i, phiÒn be/ get used to quen víi be/ get accustomed to dÇn quen víi be busy bËn rén be worth xøng ®¸ng look forward to tr"ng mong have difficulty/ fun/ trouble/ problem have a difficulty time GO+V -ING (EX: go fishing) Ex: We should avoid playing with him 1.afford ®ñ kh¶ n¨ng 2. agree ®ång ý 3. appear xuÊt hiÖn 4.arrange s¾p xÕp 5. ask hái, yªu cÇu 6. beg nµi nØ, van xin 7. care ch¨m sãc 8. claim ®ßi hái, yªu cÇu 9. consent ®ång ý, b"ng lßng 10. decide quyÕt ®Þnh 11. demand yªu cÇu 12. deserve xøng ®¸ng 13. expect mong ®îi 14. fail thÊt b¹i 15. hesitate do dù 16.hope hi väng 17. learn häc 18. manage qu¶n lÝ, ®iÒu khiÓn 19. mean ý ®Þnh 20 need cÇn 21. offer ®Ò nghÞ 22. plan lªn kÕ ho¹ch 23. prepare chuÈn bÞ 24. pretend gi¶ vê 25. promise høa 26.refuse tõ chèi 27. seem d­êng nh­ 28. struggle ®Êu tranh 29. swear thÒ 30. threaten ®e däa 31. volunteer t×nh nguyÖn 32. wait ®îi 33. want muèn 34. wish mong ex: we agree to start early Note:Would like = would love advise khuyªn allow cho phÐp ask yªu cÇu beg van xin cause g©y ra challenge th¸ch thøc convince thuyÕt phôc dare d¸m encourage khuyÕn khÝch expect mong ®îi forbid cÊm force buéc, b¾t hire thuª instruct h­íng dÉn invite mêi need cÇn order ra lÖnh permit cho phÐp persuade thuyÕt phôc remind nh¾c nhë require ®ßi hái teach d¹y tell b¶o urge thóc giôc want muèn warn b¸o, c¶nh b¸o 27. help gióp ®ì ex: She allowed me to use her car NOTES: stop + to + v:dõng l¹i ®Ó lµm viÖc kh¸c stop + v-ing:dõng h¼n viÖc ®ang lµm l¹i forget + to- v: quªn ph¶i lµm g× forget + v-ing:quªn ®· lµm g× 3. remember + to -v: nhí ph¶i lµm g× remember +v -ing:nhí ®· lµm g× 4. regret+ to-v: tiÕc v× ph¶i lµm g× regret + v-ing:tiÕc lµ ®· lµm g× 5. mean + to V: cã ý ®Þnh lµm g× mean + V-ing: kÕt qu¶ lµ, cã nghÜa lµ 6. try + to V: Cè g¾ng lµm g× try + V- ing: Thö lµm g× III. Present participle and past participle (HiÖn t¹i ph©n tõ, qu¸ khø ph©n tõ) Present participle (hiÖn t¹i ph©n tõ) HiÖn t¹i ph©n tõ ®­îc thµnh lËp b"ng c¸ch thªm ®u" - ING vµo sau ®éng tõ nguyªn mÉu: work - working.. past participle (qu¸ khø ph©n tõ) Qu¸ khø ph©n tõ ®­îc thµnh lËp b"ng c¸ch thªm - ED vµo sau ®éng tõ cã quy t¾c: Víi ®éng tõ bÊt quy t¾c qu¸ khø ph©n tõ n"m ë cét thø 3 (V3): worked, done, gone. Present participle (V-ing) Past participle (V-ed/ Vpp) - dïng cïng trî ®éng tõ TO BE ®Ó t¹o thµnh thÓ tiÕp diÔn: Tim is working at the moment - dïng cïng trî ®éng tõ TO BE ®Ó t¹o thµnh thÓ bÞ ®éng vµ TO HAVE ®Ó t¹o thµnh thÓ hoµn thµnh. - nh­ mét tÝnh tõ ®Ó diÔn t¶ ng­êi, vËt hoÆc sù viÖc t¹o ra c¶m xóc: The game was really exciting. - nh­ 1 tÝnh tõ ®Ó chØ c¶m gi¸c cña 1 ng­êi ®èi víi 1 hµnh ®éng hoÆc sù viÖc I was disappointed with the film - sau c¸c ®éng tõ chØ tri gi¸c; see, hear, feel. - Dïng trong côm ph©n tõ thay cho chñ ng÷ + ®éng tõ chñ ®éng khi + 2 hµnh ®éng cã cïng chñ ng÷ x¶y ra cïng 1 lóc (hµnh ®éng sau ®­îc diÔn ®¹t b"ng hiÖn t¹i ph©n tõ) We had to stand in a queue. We waited for the bank open. → We had to stand in a queue waiting for the bank open. + 2 hµnh ®éng cã cïng chñ ng÷ x¶y ra liªn tiÕp nhau th× hµnh ®éng x¶y ra tr­íc cã thÓ diÔn ®¹t b"ng hiÖn t¹i ph©n tõ Mike opned the bottle then poured milk into his glass→ Opening the bottle, Mike poured milk into his glass. - Dïng trong côm ph©n tõ thay thÕ cho chñ ng÷ + ®éng tõ bÞ ®éng khi rót gän 2 c©u cã cïng chñ ng÷: She enters. She is accompanied by her mother. → She enters, accompanied by her mother. - thay cho mÖnh ®Ò tr¹ng ng÷ chØ nguyªn nh©n, lÝ do: The fans queue for hours because they hope to get tickets→ The fans queue for hours hoping to get tickets. - Thay cho mÖnh ®Ò tr¹ng ng÷ chØ thêi gian While I was walking along the street, I saw an accident→ Walking along the street I saw an accident. - Thay thÕ cho M§QH ë d¹ng chñ ®éng Do you know the woman who is talking to John? → Do you know the woman talking to John? - thay thÕ cho mÖnh ®Ò quan hÖ ë d¹ng bÞ ®éng Half of the people who were invited to the party didn't come. → Half of the people invited to the party didn't come. IV. Reported speech with infinitives and gerunds. Để tường thuật lại các lời yêu cầu, đề nghị, cảnh báo , xin lỗi, khuyên bảo ... chúng ta có thể áp dụng các cấu trúc s.dụng To Inf. hoặc Gerund . Reported speech with infinitive(s): (Câu tường thuật với động từ nguyên mẫu) 1. Reported requests and orders (Tường thuật yêu cầu và mệnh lệnh): Với loại tường thuật này ta có thể sử dụng mẫu tường thuật: to tell/ask someone to do something My teacher told me to listen to her - She asked me to shut the door Dạng phủ định: to tell/ask someone not to do something - My teacher asked me not to talk in the class. 2. Reported offers and suggestions (Tường thuật lời đề nghị giúp đỡ và sự đề nghị). Trong loại câu này chúng ta thường sử dụng các động từ: offer, promise, refuse, agree, threaten, hope, wish,. Với công thức như sau: S +reported verb+ to -inf - She promised to do her homework. S +reported verb+ object + to-inf - My Mom reminded me to go to school early. Reported speech with Gerund * verb + preposition + gerund ( complain about, dream of, apologize for, confess to, insist on, object to ...) Ex: Tom said, " I am sorry I messed up the arrangement" à Tom apologized for messing up the arrangement * verb + object + preposition + gerund ( blame smb for/ thank smb for/ congratulate smb on/ insist on/ accuse smb of/..) Ex: "It was your fault. You didn't tell us", she told me à She blamed me for not telling them. V. CONDITIONAL SENTENCES Câu điều kiện loại 1(type 1) If - clause Main - clause If + S + V(s, es) S + will/ can/ may/ must/ should+ V Câu điều kiện loại 1 hay còn gọi là câu điều kiện có thật ở hiện tại được dùng để diễn tả 1 tình huống, sự việc có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai. If it doesn't rain, we will have a pinic. Thì hiện tại đơn được dùng trong cả 2 mệnh đề để chỉ 1 sự thật hiển nhiên, một qui luật tự nhiên hoặc 1 hành động xả ra thường xuyên. If you heat ice, it turns to water Câu điều kiện loại 2(type 2) If - clause Main - clause If + S + V - ed S + would/ could/ might + V Câu điều kiện loại 2 hay còn gọi là câu điều kiện không có thật ở hiện tại diễn tả 1 tình huổng, 1 1 sự việc không có thật hoặc không có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai mà chỉ là 1 điều tưởng tượng hoặc mơ ước cho 1 tình huống ở hiện tại. If I knew her name, I would tell you. Câu điều kiện loại 3(type 3) If - clause Main - clause If + S + had + Vpp S + would have + Vpp Câu điều kiện loại 3 hay còn gọi là câu điều kiện không có thật ở quá khứ được dùng để diễn tả 1 tình huống, 1 sự việc không thể xảy ra trong quá khứ mà chỉ là 1 điều tưởng tượng hoặc mơ ước cho 1 sự việc đã xảy ra trong quá khứ. If you hadn't made that mistake, you would have passed the exam Chú ý: - If not = Unless. Type 1: Unless + S + V(s, es), S + will/ can/ may/ must/ should+ V If it doesn't rain, we will have a pinic.→Unless it rains, we will have a pinic - If có thể được thay thế bằng: provided (that), providing (that), supposing that, as long as, on condition that. You can borrow my book provided that you bring it back. VI. INDEFINITE PRONOUNS (ĐẠI TỪ BẤT ĐỊNH) SOMEONE, ANYONE, EVERYONE, NO ONE, ONE, ONES, NONE 1. SOMEONE, SOMEBODY, SOMETHING (người nào đó ) - Động từ chia số ít - Thường dùng trong câu xác định : Someone has stolen my sandals 2. ANYONE, ANYBODY, ANYTHING, ANYWHERE. - Động từ chia số ít - Thường dùng trong câu phủ định, nghi vấn: Don't believe anyone in the house. - dùng trong câu điều kiện ở mệnh đề IF và sau các từ có nghĩa phủ định hoặc giới hạn If anyone has any questions, I'll be pleased to answer them. 3. EVERYONE, EVERYBODY, EVERYTHING. - Động từ chia số ít - Thường dùng trong câu xác định 4. NO ONE, NOBODY, NOTHING - Động từ chia số ít - Có thể đứng đầu câu hoặc đứng một mình: what did you say?- Nothing - Thường dùng với nghĩa phủ định: No one/ nobody came to visit me when I was in the hospital. NOT + ANY = NO NO + N = NONE I don't see any books on the table : tôi không thấy quyễn sách nào trên bàn cả = I see no books on the table :tôi không thấy quyễn sách nào trên bàn cả 6. ONE ,ONES ( cái ,người ....mà ,những cái ,những người .... ) Chúng dùng để thay thế danh từ đã được nhắc đến trước đó và tùy theo danh từ đó số ít hay số nhiều mà ta dùng ONE ( thế cho danh từ số ít ) hay ONES ( thế cho danh từ số nhiều ) EXECISES: Exercise 1: Give the correct form of the verb in bracket. I am looking forward to (see) you. I arranged (meet) them here. He urged us (work) faster. I wish (see) the manager. It's no use (wait). He warned her (not touch) the wire. Don't forget (lock) the door before (go) to bed. My mother told me (not speak) to anyone about it. I can't understand her (behave) like that. He tried (explain) but she refused (listen). At dinner she annoyed me by (smoke) between the courses. You are expected (know) the safety regulations of the college. He decided (disguise) himself by (dress) as a woman. I am prepared (wait) here all night if necessary. Would you mind (show) me how to (work) the lift? Exercise 2: Report the following sentences 1."Don't repeat this mistake again!" the instructor warned the sportsman. 2 "Leave your address with the secretary," the assistant said to me. 3 "Phone to me for an answer tomorrow'' the manager said to the client. 4 "Don't be so silly," the father said to the kid. 5 "Give a smile," the photographer said to me. 6 "Please, help me to make a decision," Ann asked her friend. 7 "Don't leave these books on the table, put them back on the shelf," the librarian said to the student. 8 "Be a good girl and sit quietly for five minutes," the nurse said to the child. 10 "Don't discuss this question now," said the chairman to the participants. Exercise 3: Rewrite the following sentences 1. The doctor said to me, "You should lose weight." 2. Mary said, "Let's go to a movie." Mary suggested . 3. "I didn't break the windows", Bill said. Bill denied . 4. "You told a lie, Tom", she said. She accused Tom . 5. "I can't go to your birthday party next Saturday evening, Jack", said Mary. Mary apologized for . 6. "I won't help you with your homework. Never ! " Jane said to me. Jane refused . 7. Joe said, "Please come to my party." Joe invited . 8. Mr. Gray said, "Don't play in the street." Mr. Gray warned the children not . 9. "Would you like to come on a picnic with us? They invited . 10. "Please don't tell anybody what happened." He asked .

Đề Cương Ôn Tập Tiếng Việt Lớp 3 Học Kì 1 Năm 2022 / 2023

Tài liệu ôn thi môn Tiếng Việt lớp 3

Đề cương ôn tập tiếng Việt lớp 3 học kì 1 năm 2019 – 2020 được VnDoc sưu tầm, chọn lọc tổng hợp các dạng bài tập và kiến thức môn Tiếng Việt trọng tâm, giúp các em học sinh ôn tập sát chương trình thi, chuẩn bị tốt cho kì thi học kì 1 lớp 3.

Đề cương ôn tập tiếng Việt lớp 3 học kì 1:

– Đọc đúng rõ ràng, rành mạch đoạn văn, bài văn đã học (tốc độ đọc khoảng 60 tiếng/ 1phút); trả lời được 1 câu hỏi về nội dung đọc. Học sinh giỏi – khá đọc được tương đối lưu loát.

– Nhận biết được phép nhân hóa, các cách nhân hóa.

– Kể lại được từng đoạn câu chuyện theo tranh SGK; biết dùng phép nhân hóa để lời kể thêm sinh động; Học sinh hoàn thành kể được toàn bộ câu chuyện.)

– Nghe – viết đúng bài chính tả (tốc độ viết khoảng 60 chữ/ 15 phút, không mắc quá 5 lỗi trong bài; trình bày sạch sẽ, đúng kiểu bài văn xuôi hoặc bài thơ.

+ Giáo viên tổ chức dạy học phân hóa nhằm giúp học sinh đạt được chuẩn kiến thức kỹ năng trên cơ sở kiến thức được quy định. Giúp học sinh luyện đọc, luyện kỹ năng viết chữ, viết đoạn văn trên cơ sở (kể chuyện, miêu tả đơn giản…) vận dụng vốn từ ngữ đã học để trả lời được câu hỏi đã gợi ý.

– Tiếng Việt:

+ Đọc:

– Đọc đúng, rõ ràng, rành mạch đoạn văn, bài văn (tốc độ khoảng 60 tiếng/phút); biết ngắt, nghỉ hơi đúng ở chỗ có dấu câu hoặc cụm từ rõ nghĩa.

– Biết đọc phân biệt lời nhân vật trong các đoạn đối thoại và lời người dẫn truyện.

– Nhắc lại được các nhân vật, chi tiết, hình ảnh nổi bật trong bài đã học.

– Nhận biết được các từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm.

– Nhận biết được mô hình phổ biến của câu trần thuật đơn ( Ai là gì? Ai làm gì? Ai thế nào?)

– Biết được cách dùng dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than, dấu phẩy.

– Bước đầu nhận biết được biện pháp so sánh trong bài đọc.

– Biết viết các chữ cái viết thường, viết hoa cỡ nhỏ trong bài chính tả; chữ viết đều nét và thẳng hàng; trình bày đúng thể loại thơ hoặc văn xuôi.

– Biết được quy tắc chính tả c/k, g/gh, ng/ngh; viết được một số chữ ghi tiếng có vần khó hoặc ít dùng trong Tiếng Việt.

– Nhận biết được cấu tạo 3 phần (mở bài, thân bài, kết bài) của bài văn, câu chuyện đã đọc.

– Biết được cấu tạo của một số loại văn bản trong thường: đơn, thư (nội dung đon giản)

– Biết dựa vào câu gợi ý để viết được đoạn văn ngắn theo yêu câu đề bài.

– Đọc đúng, rõ ràng, rành mạch đoạn văn đã học (tốc độ đọc khoảng 60 tiếng/ 1phút; trả lời được 1 câu hỏi về nội dung đọc.

– Một số bài tập đọc đã học, gợi ý ôn luyện đọc:

-GV Kiểm tra đọc thành tiếng đối với từng học sinh. -GV Đánh giá, cho điểm dựa vào nội dung yêu cầu sau+ Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa+ Trả lời đúng ý câu hỏi GV nêu. . :

-Nội dung kiểm tra : GV cho học sinh đọc một đoạn văn khoảng 60 tiếng thuộc 10 bài được chọn. (Lưu ý cho HS xem trước bài mình sẽ đọc khoảng 2-3 phút trước khi đọc chính thức). Sau đó trả lời 1 câu hỏi có nội dung : Nhắc lại các nhân vật, chi tiết, hình ảnh nỗi bật trong đoạn đã đọc)

– Giáo viên đánh giá, cho điểm dựa vào những yêu cầu sau:

*Đọc đúng tiếng, đúng từ : 1 điểm

(Đọc sai từ 2 đến 4 tiếng :0,5 điểm; đọc sai từ 5 tiếng trở lên :0 điểm).

* Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa : 1 điểm

(Ngắt nghỉ hơi không đúng từ 2 đến 3 chỗ : 0,5 điểm; ngắt nghỉ hơi không đúng từ 4 chỗ trở lên : 0 điểm).

* Giọng đọc bước đầu có biểu cảm : 1 điểm

(Giọng đọc chưa thể hiện rõ tính biểu cảm : 0. 5 điểm; giọng đọc không thể hiện tính biểu cảm : 0 điểm).

* Tốc độ đọc đạt yêu cầu (không quá 1 phút) :1 điểm.

(Đọc từ trên 1 đến 2 phút :0,5 điểm; không quá 2 phút : 0 điểm)

* Trả lời đúng ý câu hỏi do GV nêu : 1 điểm

(Trả lời chưa đủ ý hoặc diễn đạt chưa rõ ràng : 0,5 điểm; trả lời sai hoặc không trả lời được : 0 điểm).

(TV3 tập II, tr

1. Viết tên các bài Tập đọc thuộc chủ điểm : Quê hương. Bắc – Trung – Nam. Anh em một nhà. Thành thị và nông thôn

2. Viết lại các từ ngữ trong bài chính tả Rừng cây trong nắng: tr, ch, r,v,d,gi.

3. Tìm những hình ảnh so sánh trong những câu văn, rồi ghi vào bên dưới:

Cà Mau đất xốp, mùa nắng, đất nẻ chân chim, nền nhà cũng rạn nứt. Trên cái đất phập phiều và lắm gió lắm dông như thế, cây đứng lẻ khó mà chống chọi nổi. Cây bình bát, cây bần cũng phải quây quần thành chòm, thành rặng, rễ pơhair dài, phải cắm sâu vào lòng đất.

– Viết một đoạn văn trong các bài tập đọc đã học từ HKI đạt được mục tiêu như sau:

. Viết đúng bài chính tả (tốc độ viết khoảng 60 chữ/ 15 phút, không mắc quá 5 lỗi trong bài; trình bày sạch sẽ, đúng kiểu bài văn xuôi, đúng hình thức bài thơ.

Đánh giá, cho điểm:

– Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày đúng đoạn văn: 5 điểm.

– Mắc lỗi chính tả trong bài viết (sai- lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh; sai chữ thường – chữ hoa): trừ 0,5 điểm.

* Lưu ý: Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao – khoảng cách – kiểu chữ hoặc trình bày bẩn. . . bị trừ 1 điểm toàn bài.

– Viết được một đoạn văn (từ 5 đến 7 câu), biết trình bày theo nội dung các bước đoạn văn như gợi ý. Nội dung đúng theo yêu cầu đề bài. Câu văn trong sáng, không tối nghĩa, sử dụng dấu câu đúng quy định. Chữ viết rõ ràng, không sai lỗi chính tả.

Điểm 5: Đạt được các yêu cầu trên.

Điểm 4: Cơ bản đạt được các yêu cầu trên. Lỗi chính tả, ngữ pháp còn sai dưới 2 lỗi.

Điểm 3: Cơ bản đạt được các yêu cầu trên nhưng còn mắc nhiều lỗi chính tả, ngữ pháp.

Điểm 1- 2: Bài viết còn yếu về nội dung và hình thức.

1. Đề bài:

Em hãy viết một bức thư ngắn (Khoảng 5 đến 7 câu) làm quen với một người bạn (miền Bắc hay miền Trung hoặc miền Nam) và hẹn bạn cùng thi đua học tốt.

viết một bức thư ngắn theo gợi ý sau:

Em viết đoạn văn từ 5 đến 7 câu nói về một bức tranh(ảnh) thể hiện một cảnh đẹp ở nước ta. Gợi ý sau:

Em hãy viết một đoạn văn ngắn từ 5 đến 7 câu giới thiệu về tổ trong lớp của em đang học. Gợi ý sau:

Em hãy viết một bức thư ngắn từ 5 đến 7 câu cho một người bạn, kể những điều em biết về một vùng quê nơi em đang sinh sống. Gợi ý sau:

+ Kể vài cảnh đẹp; con người, sự vật mà em yêu quý quê em.

Em hãy viết một đoạn văn ngắn từ 5 đến 7 câu , kể về việc học tập của em trong học kỳ I năm học này 2018-2019. Gợi ý sau:

Em hãy viết một bức thư ngắn từ 5 đến 7 câu thăm một người bạn thân hoặc một người mà em quý mến (ông bà, cô, bác,, thầy cô giáo cũ, bạ cũ,. . ) Gợi ý sau:

2. Đề bài ôn tập học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 3

GV cho HS đọc thầm bài “Nhà ảo thuật” SGK Tiếng việt 3 tập 2 (trang 41) và khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng:

Câu 1: Vì sao chị em Xô – phi không đi xem ảo thuật?

A. Vì hai chị em Xô – phi không thích xem ảo thuật.

B. Vì bố đang nằm bệnh viện mẹ rất cần tiền chữa bệnh cho bố.

C. Vì bố mẹ không cho đi xem ảo thuật.

Câu 2: Vì sao hai chị em không chờ chú Lý dẫn vào rạp?

A. Vì hai chị em đã có tiền mua vé.

C. Vì hai chị em nhớ lời mẹ dặn không được làm phiền người khác.

Câu 3: Các em đã học được ở Xô – phi và Mác phẩm chất nào?

. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . ……….

Câu 4: Hãy cho biết kim giờ và kim phút được nhân hóa bằng cách gọi tên nào? Bác kim giờ thận trọng

Nhích từng li, từng li

Anh kim phút lầm lì

Đi từng bước từng bước.

A. Bác, Anh.

B. Chú, Anh.

C. Bác, Cậu.

Nhớ viết bài: Bận (10 dòng thơ đầu) – SGK Tiếng việt 3 tập 1 (trang 59).

Viết một đoạn văn ngắn (từ 5 đến 7 câu) kể lại buổi biểu diễn nghệ thuật mà em được xem.

……………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………….

Đề thi học kì 1 lớp 3 môn Toán năm 2020 – 2021:

Như vậy, chúng tôi đã gửi tới các bạn Đề cương ôn tập học kì 1 môn Tiếng Việt 3 năm 2019 – 2020. Ngoài Đề cương ôn tập năm 2019 – 2020 trên, các em học sinh có thể tham khảo môn Toán lớp 3 nâng cao và bài tập môn Toán lớp 3 hay các Đề kiểm tra cuối tuần Tiếng Việt 3, Cùng em học Tiếng Việt lớp 3 để học tốt song song cả hai môn.

Bạn đang đọc nội dung bài viết Đề Cương Ôn Tập Hk1 Tiếng Anh 11 Năm 2022 / 2023 trên website Maytinhlongthanh.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!