Đề Xuất 12/2022 # Chửi Cha Không Bằng Pha Tiếng / 2023 # Top 20 Like | Maytinhlongthanh.com

Đề Xuất 12/2022 # Chửi Cha Không Bằng Pha Tiếng / 2023 # Top 20 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Chửi Cha Không Bằng Pha Tiếng / 2023 mới nhất trên website Maytinhlongthanh.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Ðây không phải là trường hợp như ông Hồ Chí Minh đọc lời chúc Tết cho dân chúng miền Bắc thời trước. Giọng của ông, dù qua radio, vẫn nghe rõ sự pha tạp giữa Bắc và Trung. Thực tình thì ông không dám chửi cha ai mà chỉ cố che đi cái giọng miền quê Nghệ An của ông bằng cách cố nói theo giọng Hà Nội. Không riêng gì ông, nhiều người Trung cũng cố giả giọng khi đi xa quê. Những người ấy mang cái mặc cảm là giọng quê mình… quê quá; nói ra không (mấy) ai hiểu và ai cũng cười. Tức nhất là khi bị người ta nhại giọng của mình để chế nhạo. Còn hơn bị chửi cha!

 

Nạn nhân bị nhại giọng thường là người miền Trung. Người miền Bắc, ngoại trừ dân Hà Nội chính gốc (trước năm 1954), cũng bị nhại nhưng ít hơn. Còn người miền Nam, nhất là Sài Gòn, được cái “hơn” là giọng hay… trời cho! Trời cho ở chỗ họ phát âm cũng lắm cái sai nhưng lại sai… có duyên. Giọng Hà Nội (gốc) rất chuẩn, nhưng có lẽ chính vì chuẩn quá nên mất bớt “duyên” dù nghe vẫn hay. Âm sai mà nhiều người Việt nhớ nhất ở giọng Bắc là lẫn lộn giữa L và N. Ngoài cái đó ra, những chỗ sai khác không đáng… cười! Ngược lại, người miền Trung phát âm sai nhiều hơn mà cũng… quê hơn. Miền Trung, từ Nghệ An vào tới Khánh Hòa, có rất nhiều giọng khác biệt nhau. Phải nói rõ là “khác biệt”, chứ không phải “khang khác” như kiểu các vùng ở Bắc bộ hoặc Nam bộ. Sự khác biệt này không chỉ giữa tỉnh này với tỉnh kia mà thậm chí cách nhau một con sông cũng đủ khác. Chẳng hạn, ở Ðà Nẵng (trước đây), dân ở bên kia sông Hàn (phía bán đảo Sơn Trà) nói giọng nặng hơn rất nhiều so với người dân ở bên này sông. Nếu phân biệt tổng quát hơn, miền Trung có gần 10 giọng: Nghệ An, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Phú Yên… Nếu khái quát hơn nữa thì có chừng 2 giọng, ngăn cách bởi đèo Hải Vân, nằm giữa hai tỉnh Thừa Thiên và Quảng Nam. Các giọng miền Trung phía Nam đèo Hải Vân có âm sắc hơi… bà con với giọng miền Nam.

Nếu như người miền Nam có giọng trời cho thì người miền Trung nói có… trời hiểu! Có một điều mà nhiều người miền Trung phía Bắc đèo Hải Vân, hay giả giọng Nam, không… hiểu là tiếng nói của họ khó nghe (khó hiểu) không phải vì… giọng nói mà vì từ ngữ họ dùng. Cho dù họ có thể giả giọng Nam đúng 100 phần trăm nhưng cách dùng từ ngữ của họ không như tiếng Nam thì người Nam cũng khó hiểu. Chẳng hạn, một người ở Quảng Trị vào Sài Gòn chơi, ra chợ thấy xoài ngon quá, gọi cô bán hàng (hỏi): “Nì nì chị nớ, bán xoài chục mấy rứa?” Cho dù người này có thể bắt chước y chang giọng “Xì Goòng” thì cô bán hàng, dẫu có… bà nội của mình giúp, cũng chịu không hiểu nổi. Ngược lại, nếu người đó cứ giữ nguyên giọng Quảng Trị mà hỏi “Nè, xài nhiêu chị Hai?” thì cô bán hàng còn dễ hiểu hơn. Người Nam phát âm XOÀI thành “xài” và chỉ hỏi gọn là “nhiêu” chứ không đầy đủ là “bao nhiêu” như người Hà Nội. Cách nói mỗi miền ảnh hưởng trực tiếp từ văn hóa, tính cách người dân từng địa phương. Người Quảng Trị khi buôn bán thường dùng đơn vị “chục” (mười) cho dễ tính. Người Sài Gòn, mặc dù trái cây đầy tràn, nhưng vẫn tính giá từng trái. Tuy nhiên, người Quảng Trị hỏi thì hỏi vậy, chứ chưa chắc sẽ mua nguyên cả chục trái! Nói chung, muốn bắt chước tiếng nói của một địa phương nào, không chỉ tập giọng nói mà còn phải học từ vựng và cách nói của địa phương ấy. Nó giống như học nói một ngoại ngữ vậy.

Có thể vì tiếng nói giữa các vùng ở miền Bắc hoặc miền Nam không khác nhau quá nhiều như ở miền Trung nên rất nhiều người Bắc và người Nam cứ lầm tưởng người Trung nào cũng nói giống nhau. Chẳng hạn, họ không phân biệt được giọng Ðà Nẵng với giọng… Quảng Nam, hoặc giọng Huế với giọng (ngoài) Nghệ An… Ðiển hình là nhiều người (Bắc và Nam) khi nhái giọng Huế cứ hay thêm dấu nặng vào những từ mang dấu sắc hoặc không dấu. Họ hay nói đùa “cặc tọc” thay vì “cắc tóc” khi muốn nhái giọng Huế về từ CẮT TÓC. Người Huế phát âm dấu sắc rất rõ. Người Quảng Trị phát âm dấu sắc có khi nghe như dấu huyền. Phải ra đến ngoài Nghệ An hoặc Hà Tĩnh thì dấu sắc mới bị biến thành dấu nặng.

Trở lại… Đà Nẵng, người dân ở đây không phát âm kiểu “eng không eng téc đèn đi ngủ” như dân Quảng Nam, mặc dù Đà Nẵng là thành phố nằm trong tỉnh Quảng Nam. Cũng như người Huế nói tiếng Huế chứ không phải nói tiếng Thừa Thiên. Chính vì không hiểu cặn kẽ sự khác biệt tiếng nói mỗi địa phương nên người pha tiếng người khác thường biến tiếng nói của người bị chế nhạo nghe càng khôi hài, kỳ cục hơn. Chính vì vậy mới gọi là “pha” chứ không phải “giả” hoặc “nhái”. Nạn nhân lại không thể giải thích được nên lại càng tức; thà nó chửi cha mình còn hơn!

 

Những Câu Chửi Bằng Tiếng Nhật Hay Dùng Nhất / 2023

Trung tâm đào tạo Tiếng Nhật, học tiếng Nhật với giáo viên Nhật

Những câu chửi bằng tiếng Nhật hay dùng nhất

Nếu bạn sống ở Nhật thì học ngôn ngữ chửi và từ lóng tiếng Nhật cũng rất cần thiết, không hẳn để bạn chửi mà để bạn hiểu được thái độ của mọi người xung quanh .  Nhiều người vì không quen chửi, hay không đủ vốn từ mà không diễn tả được, nên mang nỗi ấm ức trong mình rất hại sức khỏe và cũng không truyền tải được thái độ của mình đến đối phương.Nhất là các bạn đi làm ngoài công trường tại Nhật Bản sẽ gặp rất nhiều các câu chửi này.  

Dù thế nào đi nữa, trong cuộc sống cũng có những cảm xúc khó chịu cần được thể hiện bằng lời nói 

 

Các câu nói thể hiện thái độ hay diễn đạt cảm xúc.

   

Điều quan trọng trong cuộc sống là bạn phải thể hiện thái độ và diễn đạt được cảm xúc.

ほっとおけ! Hotto oke!

Hay là: ほっとけ! Hottoke! (Dạng tắt của Hotto oke)

Để tao được yên!

勘弁してくれ Kanben shite kure

勘弁してくれよ Kanben shite kure yo

Để tôi yên! Đừng làm phiền tôi!

Kanben nghĩa là “hiểu”, ở đây là “Hãy hiểu cho tình huống của tôi và đừng làm phiền tôi nữa”.

頭に来ているよ Atama ni kite iru yo

Tôi đang bực mình đây.

腹が立つ Hara ga tatsu

Lộn hết ruột (Điên tiết)

ふざけんな Fuzaken na / ふざけるな Fuzakeru na

Đừng giỡn mặt tao!

なめるな Nameru na

Đừng sỉ nhục tao!

 

Các câu chửi bằng tiếng Nhật hay dùng nhất.

 

Những câu chửi bằng tiếng Nhật hay gặp nhất ngoài công trường mà các bạn đi xuất khẩu lao động hay gặp.

 

馬鹿野郎 / ばかやろう = Baka yarou 

Thằng ngu!

Câu này hay được dùng nhiều nhất, khi cấp trên chửi cấp dưới, hoặc khi người khác làm sai chuyện gì đó.

この野郎!/ こんやろう! = Kono yarou / Kon yarou

Thằng chó này!

Ví dụ:

わからないか、このやろう! = Mày không hiểu à cái thằng chó này!

見えないかこのやろう!Mienai ka, kono yarou! = Mày mù hả thằng này!

こいつ!

Koitsu = Cái thằng này! Câu này thường dùng khi bạn bè với nhau.

くそったれ / 糞っ垂れ  = Kusottare

Thằng cu*’t này!

くそがき / くそ餓鬼 = Kusogaki

Thằng trẻ ranh!

畜生 / ちくしょう = Chikushou!

Chó chết!

こんちくしょう! Kon chikushou!

Cái thằng chó chết này!

カス! Kasu!

Đồ cặn bã

Kasu (糟) đúng có nghĩa là “cặn” trong tiếng Nhật, ví dụ 酒カス Sake kasu nghĩa là “bã rượu”.

くず! Kuzu!

Đồ rác rưởi!

オカマ! Okama!

Đồ đồng tính!

Đây là từ dùng miệt thị người đồng tính nam. Nếu người ta biết giới tính của bạn, người ta có thể xoáy vào đó dù bạn chẳng có gì xấu.

情けない! Nasakenai!

Đáng thương!

Đây là cách chửi theo nghĩa bạn thật đang thương hại, chửi bằng cách hạ thấp nhân phẩm của bạn. 

相手されない Aite sarenai

Không ai thèm chấp!

消えろ! Kiero!

Biến đi!

Hay mạnh hơn là:

永遠に消えろよ! Eien ni kiero yo!

Hãy biến mất vĩnh viễn đi!

出て行け! Dete ike!

Cút ra khỏi đây!

Các câu chửi bằng tiếng Nhật nặng nề nhất.

 

Hãy biết kìm chế cảm xúc của mình, vì nhiều khi lời nói ra không thể lấy lại được.

 

死ね Shine! / 死ねよ!Shineyo! / 死ねや!Shine ya!

Mày chết đi! 

Chú ý là, cách chửi nặng nề nhất trong tiếng Mỹ là “Loser!” (Tức “Đồ thất bại / Đồ kém cỏi”) vì văn hóa Mỹ coi trọng thành tựu cá nhân, nên “kém cỏi” (loser) bị coi là từ nhục mạ cao độ. Còn văn hóa Nhật thì không như vậy, văn hóa Nhật coi trọng chủ nghĩa tập thể và sự hài hòa, nên nếu bạn rủa ai đó “Chết đi” nghĩa là người đó thực sự đáng ghét và không nằm trong tập thể. Tiếng Nhật cũng có từ để chỉ “Kẻ thất bại / Kẻ kém cỏi”, đó là:

 

負け犬 Makeinu

Kẻ thua cuộc, kẻ kém cỏi.

Makeinu có nghĩa là “con chó thua cuộc”, tức là con chó thua cuộc đánh nhau và bỏ chạy. Tiếng Nhật có câu là 負け犬の遠吠え Makeinu no tooboe = “Tiếng sủa từ xa của con chó thua trận”, tức là thua rồi thì chỉ dám đứng từ xa sủa chứ không dám lại gần.

Một cách nói khác của “Mày chết đi” là:

地獄に行け! Jigoku ni ike!

Xuống địa ngục đi!

Các câu chửi hèn nhát bằng tiếng Nhật.

 

 

Chửi đồ hèn cũng là cách chửi khá hữu hiệu, được dùng khi chê bai bạn bè hoặc người khác.

この腰抜け!Kono koshinuke!

Đồ hèn nhát!

Tiếng Anh là “You coward!” hay “You chiken-hearted” (“Đồ tim gà”).

Cũng có thể chửi là:

未練な奴 Miren na yatsu = Thằng hèn!

卑怯な奴 Hikyou na yatsu = Thằng nhát cáy!

Các câu chửi tính cách bằng tiếng Nhật

Người ta thường xoáy vào việc khẳng định sự dở hơi của bạn để chửi bạn, mặc dù bạn không dở hơi. Đám lừa đảo ngoài đường sẽ xoáy tiền của bạn, và khi bạn lên tiếng thì nó sẽ cười vào mặt bạn là “Đồ dở hơi” dù bạn chẳng có gì dở hơi, mà chỉ mất tiền thôi. Vậy tiếng Nhật chửi nhằm vào sự dở hơi thì thế nào?

 

Một số mẫu áo tính cách đặc biệt được bán tại Nhật để gân ấn tượng với người khác khi mặc nó 

この間抜け! Kono manuke!

Cái thằng dở hơi này!

変な奴! Henna yatsu!

Thằng lập dị!

Còn chửi kiểu này chắc các bạn nữ khá quen thuộc:

変態! Hentai!

Biến thái!

Quá quen thuộc nên không cần phải nói nữa.

Câu chửi sự kém cỏi bằng tiếng Nhật.

Chửi kém cỏi là một cách chửi lâu đời, rất truyền thống và rất dễ hiểu. Cách chửi này đánh vào tâm lý là ai cũng sợ mình kém hay người khác nghĩ mình kém. Nếu bạn chửi Takahashi cách này thì chẳng có tác dụng gì, bởi vì mình kém và mình tự hào vì điều đó ha ha.

へたくそ! Hetakuso!

Kém cỏi!

青二才 / あおにさい / Aonisai

Trẻ người non dạ

青二才奴!Aonisai yatsu!

Thằng trẻ người non dạ!

Kanji: THANH NHỊ TÀI, tại sao còn trẻ (Thanh) có tới 2 cái tài (Nhị tài) mà lại là trẻ người non dạ thì tôi cũng không hiểu lắm. Theo giải thích của từ điển thì nó vốn là 青新背 (THANH TÂN BỐI), tức là bạn còn trẻ (THANH), và mới ra đời (TÂN BỐI), lẽ ra phải đọc là aonise mới đúng. BỐI là chỉ cuộc đời đó (nhớ lại: TIÊN BỐI 先輩 Sempai, HẬU BỐI 後輩 Kouhai).

Chửi “ngu” cũng tương tự như chửi “kém”:

馬鹿 Baka

Ngu thế!

阿呆 / あほう  Ahou!

Đồ ngu!

ばかみたい Bakamitai

Ngu nhỉ!

子供みたい!Kodomo mitai!

Như trẻ con ấy!

Chửi kiểu nhẹ nhàng nhiều khi lại sâu sắc, ví dụ:

君の論文は子供みたいな実験だ。

Kimi no rombun wa kodomo mitai na jikken da.

Luận văn của cậu như trò thí nghiệm trẻ con ấy.

Tất nhiên, khi chửi thì người ta thường mày, tao chứ ít ai ăn nói lịch sự. Nhân xưng khi chửi thường như sau:

Ore = Tao

Omae = Mày

Omaera = Chúng mày

Ome, Omera = Nói tắt của Omae, Omaera

Teme = Mày (nói đủ phải là “Temae”)

Temera = Chúng mày

Nhưng đôi khi người ta lại dùng dạng lịch sử để chửi xéo nhau:

あなたは何様ですか?

Anata wa nanisama desu ka?

Ông là quý ngài nào thế?

あなたは何様だと思いますか?

Anata wa nanisama da to omoimasu ka?

Ông nghĩ mình là quý ngài nào?

一体何様なんだ?

Ittai nanisama nanda?

Quý ông quái quỷ nào thế?

Các từ chê hình dáng bằng tiếng Nhật.

 

Cái này thường áp dụng với phụ nữ, vì phụ nữ thường quan trọng nhất là vẻ bề ngoài.

デブ! Debu!

Mập như heo!

Debu có thể nói là dạng nhục mạ, nhắm vào những người thừa cân.

婆! Baba!

Bà già!

不細工! Busaiku!

Đồ xấu xí!

Busaiku có thể nói tắt là ブサ Busa hay ブス Busu. “Busu onna” có nghĩa là “con bé xấu xí”. Lại còn có kiểu kết hợp Debu và Busu thành デブス Debusu thì hiệu quả nhục mạ sẽ cao hơn nữa.

Nếu dùng với nam giới thì nó trở thành ぶおとこ Buotoko (thằng xấu trai) hay ゲス Gesu

 

 

Những Câu Chửi Bằng Tiếng Nhật Bá Đạo Nhất / 2023

Thời gian đăng: 19/11/2018 16:02

お前は相手されないよ Omae wa aite sarenai yo = Không ai thèm chấp mày đâu!Câu này để chửi xoáy vào sự đáng thương hại. “Aite” nghĩa là đối phương, đối thủ, người đang nói chuyện, “aite sarenai” có nghĩa là không ai coi bạn là người đang nói chuyện với họ.

Địa ngục JIGOKU là thứ người ta vẫn dọa nhau hoài trong cuộc sống, dù nó không có thực. Cách dọa kiểu này thực sự không hiệu quả lắm vì quan niệm đúng sai của mọi người thường khác nhau. Bạn dọa người khác như thế thì họ cũng dọa lại bạn được như vậy.

Nanda yo Kochi miruna yo : Nhìn đểu tao à?Dokka itte yo ! : Ðừng tưởng tao/tôi ngu

Tako = Baka :Ðồ ngu!

Baka mitai ! :Nhìn mày như thằng điên!

Baka jan :Ðiên khùng quá!

Kichigai! : Mày/ông/bà điên rồi !

Chotto Namae oshiete/oshiero yo : Ê mày / ông tên gì ?

Baita : Con đĩ

Mattsu = Oushikoso : Như cục cứt!

Oppai: Vú / núm vú phụ nữ (nghĩa xấu)

Onara = He: Ðánh rắm

Tama : Tinh hoàn (nghĩa xấu)

Manko : Âm hộ (nghĩa xấu)

Yarichin :Trai gọi / đĩ đực

Koro shitte yaru: Giết chết mẹ mày bây giờ!

Mokka mokka su su ama = Kutabare = Zakennayo : Ðịt mẹ mày!

Mazuni: Sự thủ dâm của nữ giới (nghĩa xấu)

Ketsu = Oshiri: Mông đít

Boku no shiri ni kisu siro : Hôn mông tao đi!

Echi shite kudasai : Hãy quan hệ tình dục với tôi / tao (nghĩa xấu)

Watashi no chinko kata : Dương vật tao / tôi to lắm! (nghĩa xấu)

Chinko: Dương vật (nghĩa xấu)

Chimpo: Dương vật cương cứng (nghĩa xấu)

Mange: Lông mu (Ðàn bà)

Chinge: Lông mu (Ðàn ông)

Rezurareru : (Người đàn bà) bị quan hệ tình dục với một người đồng tính nữ

Ichata : Xuất tinh (Nghĩa xấu)

Oshaburi = Shaku hatchi :Quan hệ tình dục bằng miệng ( Ðàn ông)

Kunni : Quan hệ tình dục bằng miệng (Ðàn bà)

Dekaijiri : Ðồ mông to !

Senzuri :Thủ dâm (nghĩa xấu)

Issunboshi: Ðồ dương vật ngắn ! (Nói về kích cỡ dương vật )

Ferachi suru : Quan hệ tình dục bằng miệng với nam giới

Superuma :Tinh trùng

(O)meko : Âm hộ ( Thổ ngữ miền Tây Nhật Bản)

Chimpira : Dương vật (Thổ ngữ Osaka)

Kuso Kurai : Hãy ăn cứt đi!

Anata no okaasan wa kuso desu : Mẹ mày là cục cứt!

Omae o korosu: Tao sẽ giết chết mày (Nói với một người cấp bậc nhỏ hơn)

Nametonka? : Muốn tao đá mông mày hả ? (Thổ ngữ Kansai)

Sadarmi : Tình dục đồng giới nam

Shinde kudasai : Chết đi con!

Yaoi : Ðồng tính nam

Shakuhachi: Quan hệ tình dục bằng miệng

Demio Kazamesa Teka : Hãy quan hệ tình dục bằng miệng với tôi ! (Ðàn ông)

Demiya Katsume :Hãy quan hệ tình dục bằng miệng với tôi ! (Ðàn bà)

Baka iwanai deyo!: Ðừng có nói chuyện ngu xuẩn

Baka ittenai yo!: Ðừng có nói chuyện ngu xuẩn

Usotsuki! :Ðồ nói láo

Oshaberi! :Ðồ nhiều chuyện ,đồ chim lợn!

Shitsukoi! : Ðủ rồi đó (Dùng khi ai đó tỏ ra quá lì lợm)

Kaeshite kure!: Trả lại đây ngay!

Hottoite (kure) yo! :Ðể tôi/tao yên

Damatte yo :Câm mồm ngay!

Gatagata itten-ja neeyo : Ðừng có nói nhảm

Kono ama ! : Ðồ yêu nữ

Yariman! :Ðồ hoang đàng!

Kono imo ! :Ðồ quê mùa!

Onna tarashi : Ðồ chơi bời

Chibi! :Ðồ lùn

Gaki!:Ðồ lùn!

Tansoku : Ðồ chân ngắn

Yowa mushi! : Ðồ bệnh tật

Busu: Ðồ xấu xí (Nữ xấu)

Geso: Ðồ xấu xí (Nam xấu)

Buta! : Đồ dơ bẩn!

Debu! :Ðồ dơ bẩn

Okama! : Ðồ lại cái / Ðồ đồng tính!

Otoko onna : Ðồ nữ tặc

Saitei dayo : Ðồ hạ đẳng

Baba kusai : Mụ già này người hôi quá!

Ketsu no ana-no chiisai yaroo!: Ðồ hẹp hòi!

Namaiki iun-ja naiyo : Ðồ tinh vi

Kechi! : Ðồ keo kiệt

Kitanai! : Ðồ rác rưởi

Muko itte yo / Shinjimae Kuso Ikkene Baka ni suruna yo

Nếu không tiện nói chuyện qua điện thoại hoặc nhắn tin ngay lúc này, bạn có thể YÊU CẦU GỌI LẠI bằng việc nhập số điện thoại vào form bên dưới để được cán bộ tư vấn của công ty liên lạc hỗ trợ.

Những Câu Chửi Tục Bằng Tiếng Anh Cực Đỉnh Hay Nhất / 2023

Những câu chửi tục bằng tiếng anh hay nhất

1- Mày không có óc à? Are you an airhead ?

2 – Biến đi! Cút đi! Go away!

4 – Thằng ngu! You idiot!( What a jerk!)

5 – Đồ keo kiệt! What a tightwad!

6 – Mẹ kiếp! Damn it!

7.Cút đi. – Get lost.

8.Mày điên rồi! – You’re crazy!

9.Mày tưởng mày là ai? – Who do you think you are?

10.Tao không muốn nhìn thấy mày nữa. – I don’t want to see your face!

11.Cút ngay khỏi mặt tao. – Get out of my face.

12.Đừng quấy rầy/ nhĩu tao. – Don’t bother me.

13.Mày làm tao tức chết rồi. – You piss me off.

14.Mặt mày cũng dày thật. – You have a lot of nerve.

16.Mày bị khùng à – You’re crazy?

17.Đồ con hoang – You bastard!

18.Đừng phá tao nữa – Don’t bother me

19.Con chó – Son of a bitch

20.Không ai nói thế đâu – Who says?

21.Vô nghĩa – Nonsense!

22.Thô học – That’s ridiculous!

23.Mày mất trí à – Are you losing your mind!

24.Get out of my face. – Cút ngay khỏi tầm mắt tao.

26.Get lost – Cút đi.

27.Get far from me – Tránh xa tao ra.

28.What do you want ? – Mày muốn gì?

29.The dirty pig – Đồ con lợn.

30.Uppy – Chó con

31.You really chickened out – Đồ hèn nhát.

Những câu chửi thề độc bằng tiếng anh thâm thúy nhất

1.ồ con lợn – You are pig

2.Đồ chết tiệt – Oh Shit

3.Mày đang nói chuyện với bố mày đấy – Who do you thing you’re talking to ?

4.Đi mà lo việc của mày – Mind your own business!

5.Mày bị bất lực à – Can’t you do anything right?

6.Mày là thằng nào vậy – Who the hell are you?

8.Đồ khốn – Knucklehead

9.Câm mồm mày lại – Shut up

10.Biến nhanh – Go away

11.Mất dạy – Asshole!

12.Up yours – Đồ dở hơi

13.Cut it out – Thôi dẹp đi

14.You’re a such a jerk – Thằng khốn (Đồ tồi)

15.Go away – Biến đi

16.You idiot (what a jerk) – Thằng ngu

17.What a tightwad – Đồ keo kiệt

18.Damn it – Mẹ kiếp

19.Asshole – Đồ khốn

20.Son of a bitch – Đồ chó má

21.Who the hell are you? – Mày là thằng nào vậy?

22.Mind your own business – Lo chuyện của mày trước đi.

23.Who do you thing you’re talking to ? – Mày nghĩ mày đang nói chuyện với ai ?

24.Get off my back – Đừng lôi thôi nữa.

25.That’s your problem – Đó là chuyện của mày.

26.You bastard – Đồ tạp chủng

You have a lot of nerve. – Mặt mày cũng dày thật đấy.

30.Don’t bother me. – Đừng làm phiền tao.

[HOT] Những câu chửi tiếng anh thâm nhất

1. Mày bị khùng à – You’re crazy?

2. Đồ con hoang – You bastard!

4. Con chó – Son of a bitch

5. Không ai nói thế đâu – Who says?

6. Vô nghĩa – Nonsense!

7. Thô học – That’s ridiculous!

8. Mày mất trí à – Are you losing your mind!

9. Get out of my face. – Cút ngay khỏi tầm mắt tao.

10. I don’t want to see your face. – Tao không muốn nhìn thấy cái mặt mày.

11. Get lost – Cút đi.

12. Get far from me – Tránh xa tao ra.

13. What do you want ? – Mày muốn gì?

14. The dirty pig – Đồ con lợn.

15. Uppy – Chó con

16. You really chickened out – Đồ hèn nhát.

17.You’re such a dog. – Thằng chó.

18. Do you wanna die? – Mày muốn chết à?

19. Keep you nose out of my business. – Đừng chõ mũi vào chuyện của tao.

#Những câu chửi người yêu bằng tiếng anh sâu sắc

1. Đồ hèn – You really chickened out

2. Đồ keo kiệt bủn xỉn – What a tightwad!

– Shut up , and go away!You’re a complete nutter!!!

4. Mày muốn gì – What do you want?

5. Mặt mày cũng dày thật. – You have a lot of nerve.

6. Đi chết đi – Go to die

7. Đồ dở hơi! – Up yours!

8. Khốn kiếp – Damned

9. Đối với tao, mày không là gì cả – You’re nothing to me

10. Đ*** con mẹ mày – chúng tôi you

11. Mày có biết mày giờ rối không? – Do you know what time it is?

12. Cái quái gì thế này! – What the hell!

Bạn đang đọc nội dung bài viết Chửi Cha Không Bằng Pha Tiếng / 2023 trên website Maytinhlongthanh.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!