Đề Xuất 5/2023 # Chửi Bậy Chửi Thề Tiếng Hàn Từ A Đến Z (Có Phiên Âm Đọc) # Top 8 Like | Maytinhlongthanh.com

Đề Xuất 5/2023 # Chửi Bậy Chửi Thề Tiếng Hàn Từ A Đến Z (Có Phiên Âm Đọc) # Top 8 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Chửi Bậy Chửi Thề Tiếng Hàn Từ A Đến Z (Có Phiên Âm Đọc) mới nhất trên website Maytinhlongthanh.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Định nghĩa chửi bậy – chửi tục tiếng Hàn: Là việc sử dụng ngôn ngữ tiếng Hàn, sử dụng những từ có tính chất trái với thuần phong mỹ tục Hàn Quốc. Dùng với mục đích thể hiện cảm xúc của bản thân người nói để giải trí, lăng mạ, xỉ nhục người nghe.

Như bất kỳ ngôn ngữ nào, trong tiếng Hàn cũng tồn tại những câu chửi bậy cách nói mạnh mẽ, khó nghe (nếu không quen nghe), có tính gây hấn,… những tiếng lóng của các bạn trẻ,…

Những cách nói tục như vậy hằng ngày hằng giờ bạn vẫn nghe. Thật ra, mức độ ‘tục’ tới đâu là tùy vào cảm nhận của người nghe. Và ngay cả những từ gọi là ‘khó nghe’ nhất, nếu được sử dụng đúng nơi đúng chỗ, chúng vẫn rất ‘dễ thương’ và giúp người nói chuyển tải ý tưởng một cách ‘chân thành’ nhất. Và hơn nữa còn giúp ‘giải tỏa stress’…

Nói trước là mình dùng từ ngữ ‘chân thực’ luôn, nếu bạn nào cảm thấy không ‘chịu nỗi’ thì có thể tắt đi he.

Chúng ta sẽ bắt đầu bằng thứ ngôn ngữ gọi là ‘chửi thề’…

Khi chửi thề, bao giờ người ta cũng có xu hướng mang những thứ thiêng liêng như cha mẹ, ông bà, tôn giáo,… hoặc những đặc điểm như giới tính, màu da, tôn giáo, học vấn,… ra mà nhục mạ hehehe. Hoặc đôi khi những thứ ‘dơ bẩn’ như phân, ct,… Tiếng Hàn cũng… thế thôi.

1. Chửi thề (rất tục đấy) nha…chữ thông dụng nhất là:

› : f4ck (dkkmm) (Si pban) / *Trong ngôn ngữ Chat trong game thường được dùng viết tắt là ㅅㅂ hoặc 18 vì cách đọc số 18 là 십팔 gần giống 씨발.

› 씨발놈: nói với người nam ( Si pban nôm)

› 씨발년 nói với người nữ (Si pban niên)

› 씨발세 (끼): dkkm nhóc con (Si pban sê ki)

› 꺼져: biến đi, cút đi ( Cơ try-ơ) (Cơ trơ)

› 입닥쳐: Câm mồm (Íp tác trơ)

2. Một số từ mắng mang tính nhẹ nhàng hơn:

› 바보 (pa pô): Ngu ngốc

› 미친놈 (mi trin nôm): thằng điên (mi trin nôm à)

› 미친년 (mi trin niên): con điên (mi trin niên à)

› 또라이 (tô ra-i): khùng, ngớ ngẩn, theo kiểu ngáo ngáo ấy

› 무개념 (mu ke niêm): đứa vô học, đứa vô phép

Gợi ý bạn có muốn học tiếng Hàn bài bản không? Ad từng biết một bạn do tò mò tìm trên google “cách nói chửi bậy tiếng Hàn” rồi từ đó tò mò học tiếng Hàn luôn, giờ thì đi làm phiên dịch ở Samsung luôn đó. Hãy thử bắt đầu với một thứ ngôn ngữ mới ngoài tiếng Anh xem sao. › Hướng dẫn tự học tiếng Hàn từ số 0 – Chi tiết từ A → Z.

양키 : yankee, chỉ ‘bọn chiếm đóng’ Mỹ

깜둥이: nigger, chỉ ‘bọn nhọ, mọi đen’ :

쪽발이 / 일본놈 / 외놈: Jap. chỉ ‘bọn nhật lùn’

베 트 꽁: ‘bọn việt cộng’

짱개: Chink (ching chang chong) chỉ ‘bọn tàu khựa’

빨갱이: bọn bắc hàn

절루 꺼져, 이 머저리같은: Biến! (đừng để tau ngó thấy) cái mặt đần của mày

Nhân đây kể một chuyện cho các bạn. Số là khi tụi Hàn ‘xẻng’ sang VN bang giao, họ nhất quyết là Việt Nam mình phải gọi họ là 한국, tức Hàn Quốc, chớ gọi 남한, và danh xưng đầy đủ là 대한민국, ĐẠI HÀN mới ghê nha heee. Trong khi đó, các bạn cũng biết là truyền thông của họ chẳng bao giờ đả động tới chữ Cộng hòa DCNN Triều Tiên ở phía bên kia Bàn Môn Điếm mà chỉ gọi trống không 북 한 (Bắc Hàn). Nói thêm tí là tôi nghĩ người Việt mình mai mốt có dịp cũng nên đổi lại là ĐẠI VIỆT cho nó oai haha

2 ‘đội’ đang choảng nhau mà thấy cảnh sát tới thì thể nào cũng nói:

씨발 짭새 떳다: con mẹ nó cớm tới rồi kìa…

ở đây chữ 짭새 là từ lóng ám chỉ 경 찰 (cảnh sát)

젠장! : cục ct (họ)

빌어먹을! : mịe kiếp nó, giống như chữ ‘damn it’ trong tiếng anh

Khi bạn cảm thấy bực tức bởi ai đó, bạn hay nói:

짜증나! : (mày) phiền phức quá đi nha….

너가 찡찡대서 짱나!: tau chịu không nổi (mắc ị rồi) khi nghe mày than vãn (rên rỉ tỉ tê)

아 이 구, 뚜껑 열린다! : trời ơiiiiiiii, bể đầu luôn quá ah…

Với ‘cựu người yêu’, mang trong lòng nỗi ấm ức, bạn sẽ nói:

내 전 여친 씨팔년 : con ghệ cũ của tau… thấy gớm, ở đây đố các bạn chữ nào chỉ ‘bạn gái cũ’ ?

내 … 는 진짜 시발놈이야 : … là chỗ bạn có thể điền chữ ‘bạn trai cũ’ vào, nó là 전 남 친

Với mấy ông chính trị gia khoác loác nói nhiều nhưng chả làm được gì sẽ bị giễu cợt:

청치인들은 다 사기군이야: chả khác gì phường chèo, y như là diễn viên,…

Các ông chủ thì hay bị nói sau lưng:

그 상사 개새끼때문에 열받아 죽겠어 : điên đầu mất vì ‘thằng cha’ ấy

Các bạn học sinh kiểu gì cũng ‘oán’ mấy thầy mấy cô:

내 꼰대가 나보고 숙제를 안 했다는 거야

‘ổng’ thầy kêu (tau) không làm bài tập nhà chứ, ở đây chữ 꼰대 là từ lóng chỉ giáo viên khó tính haha

Với bà mẹ vợ/ mẹ chồng ‘khó ưa’ (시어머니 / 장모님), sẽ bị nói ‘xấu’ như sau:

시어머니 노망 나셨어 : ‘bả’ mất trí rồi…

chui tuc teng han, chay bay tieng han, tieng han noi bay, vang tuc tieng han, chui tuc trong tieng han, nói bậy tiếng hàn, tiếng nóng hàn xẻng, tiếng nóng hàn quốc,từ bạy bạ trong tiếng hàn, tiếng hàn chửi như thế nào, shiba tiếng hàn là gì, biến đi trong tiếng hàn, cút đi trong tiếng hàn,

Hai thẻ thay đổi nội dung bên dưới.

Top 5 Từ Chửi Bậy Mà Bạn Cần Tránh Trong Tiếng Nhật!

Hãy tạm thời gạt qua một bên những tiêu chuẩn về lời ăn tiếng nói hàng ngày của bạn khi đọc bài viết này, bởi tất cả những gì mà có ở đây chỉ là chửi, chửi nữa, chửi mãi mà thôi!

Không rõ là người ngây thơ nào đã lan truyền tin đồn rằng nước Nhật văn minh không bao giờ có những từ dùng để chửi thề, bởi vì sự thật hoàn toàn ngược lại với những lời đồn đại đấy. Xin thưa với các bạn, tiếng Nhật có hẳn một kho từ vựng phong phú chỉ dùng để chửi bậy! Cũng giống như những ngôn ngữ khác, người Nhật sẵn sàng “chửi” để khiêu chiến đối phương trong những bất kì những cuộc tranh cãi nào.

5. キチガイ (kichigai), カス (kasu) : “đồ ngu ngốc”

Khi muốn chửi ai đó quá kém cỏi, người Nhật sẽ thường dùng từ baka (đồ ngu ngốc) hay nhẹ hơn một chút có từ aho (đồ đần) hay là boke. Tuy nhiên, nếu thực sự muốn lăng mạ người khác vì sự “kém thông minh” của họ, người ta sẽ không ngần ngại mà “phun” ngay ra từ “kasu” (đứa đần độn vô dụng) hay thậm chí là “kichigai” (thằng thiểu năng”).

“Kasu” trong tiếng Nhật có nghĩa đơn giản là đồ ăn thừa, đồ còn sót lại, và khi được chuyển thể thành ngôn ngữ “chợ búa” thì nó sẽ là “mày như là đồ bỏ đi”. Còn “kichigai” lại là từ chửi ở một cấp độ nặng nề hơn rất nhiều. Nó còn được xem như là một từ để phân biệt đối xử với những người có vấn đề về tâm lý, vậy nên, bạn sẽ không thấy “kichigai” được xuất hiện trên sóng truyền hình.

“Kasu” trong tiếng Nhật có nghĩa đơn giản là đồ ăn thừa, đồ còn sót lại.

Ví dụ:

“何だ、こんなこともわかんねぇのか?このキチガイ。

Nan da, konna koto mo wakannee no ka? Kono kichigai.

“Cái gì cơ, đến cái này mà mày cũng không biết à? Đúng là đứa đần độn”.

4. Câu chửi dành riêng cho nữ giới: あばずれ (abazure), やりまん (yariman): “đồ đ* đi*m, dâm đãng”

Mọi ngôn ngữ đều có những từ ngữ xúc phạm cụ thể dành riêng cho từng giới tính. Và đối với phái nữ tại Nhật, không có điều gì khiến một cô gái tổn thương hơn khi nghe người khác gọi mình với hai từ “abazure” (“con chó cái”) hay là “yariman” (“đồ đ*”, “gái bán hoa”).

“Abazure” xuất phát từ chữ “abaremono” (“kẻ điên”), từng được dùng để chỉ cả nam và nữ trong thời Edo, nhưng bây giờ lại chỉ để dùng để lăng mạ phái nữ.

Còn nếu muốn khiến một người đàn ông “phát điên”? Hãy gọi anh ta là “do’inpo” (“đồ bất lực”). Các bạn hiểu tôi đang ám chỉ tới điều gì đúng không? Chẳng một người đàn ông nào có thể chịu đựng được việc người khác chế nhạo về khả năng sinh lý của mình đâu, bởi đó làm nên niềm tự hào của phái mạnh mà! Ngoài ra, bạn cũng có thể dùng từ “yarichin” để chọc tức cánh mày râu, “chin” trong “chinko” (“của quý”) có vẻ lại là một từ không mấy dễ chịu đối với phái mạnh nhỉ?

Ví dụ điển hình:

“金をよこせ、このあばずれ!

Kane wo yokose, kono abazure! 

“Đưa tiền cho tao, con ** này!”

3. しね(shi’ne), くたばれ (kutabare): “Chết đi!”

Đúng là không còn điều gì xúc phạm hơn nữa khi mà bạn nguyền rủa ai đó “chết đi”. Đến cả chửi nhau cũng không tha thiết nữa và chỉ muốn người đối diện biến mất khỏi mắt mình?

Khi đấy, người Nhật sẽ gào lên shi’ne (“đi chết đi!”), cụm từ tương đương với “go to hell” (“cút xuống địa ngục đi”) trong tiếng Anh. Mức độ nặng nề mà nó gây ra, chắc cần không cần phải bàn thêm nhiều nữa.

Nhưng vẫn còn từ mang sắc thái nặng nề hơn nữa để chửi rủa một ai đó, mong họ biến mất. Đó chính là “kutabare”, dạng mệnh lệnh của động từ kutabaru (“chết”). Nó mang sắc thái và ý nghĩa tiêu cực đến mức cũng sẽ bị làm mờ đi khi xuất hiện trên sóng truyền hình.

Ví dụ: 

謹んで申し上げます、くたばれ、ボケ。

Tsutsushinde moushiagemasu, kutabare boke.

“Tốt nhất là mày nên chết đi, đồ đần độn”.

2. Những từ dùng trong những cuộc ẩu đả: くそったれ (kusottare), ケツメド野郎 (ketsumedo yarou)

Những từ như “kuso” (c*t) và “yarou” (“khốn nạn”) thực ra vẫn gọi là chưa đến nỗi tệ khi đứng một mình. Nhưng chỉ cần thêm một chút hậu tố thôi, chúng đã có thể trở thành những từ chửi bậy “hủy diệt” đối phương! Điển hình như những cụm từ “kusottare” (“đầu c*t”), hay là “ketsumedo yarou” (“thằng khốn kiếp”).

Kusottare thường hay được dùng cho các chương trình truyền hình và anime xưa. Còn “ketsumedo yarou” là một từ dùng để khiêu chiến với đối thủ trong các cuộc ẩu đả, cũng được sử dụng nhiều trong anime hơn là cuộc sống thường ngày.

Ví dụ điển hình trong các trận đánh nhau:

やりやがったな、ケツメド野郎。てめぇの脳天ぶち抜いてやる!

Yariyagatta na, ketsumedo yarou. Temee no nouten buchinuiteyaru!

“Thằng khốn này, mày xong đời rồi. Muốn ăn đấm đúng không!

1. まんこ (manko) – từ cấm

Vì ý nghĩa của nó quá nặng nề và “bẩn thỉu”, tốt nhất là không nên đi quá sâu vào phân tích nó làm gì. Chỉ nên biết một điều là cũng ít người sử dụng “manko” để sỉ nhục người khác, vì một khi nó đã thốt ra, sẽ không có cách nào giúp bạn thay đổi được hình ảnh tội tệ về chính bạn đã tạo ra.

“Manko” là một từ mang nghĩa thô tục chỉ bộ phận nhạy cảm của phái nữ.

Cũng như cái tên của chúa tể Voldermort, kẻ-chớ-gọi-tên-ra trong “Harry Potter” vậy, cho dù có bực bội hay giận dữ đến đâu, cũng đừng bao giờ thốt ra từ “manko”. Nó sẽ khiến bạn phải hối hận về sau này khi đã dùng từ nặng nề như vậy.

Nguồn: sugoi.vn

Điểm Mặt 100 Câu Chửi Thề Bằng Tiếng Nhật Sang Chảnh

Khi sống và làm việc ở Nhật Bản không tránh khỏi những lúc va chạm với người Nhật. Lúc đó bực mình, điên tiết nhưng lại không biết tiếng Nhật nhiều. Đành kìm nén trong người nhưng đó lại rất hại sức khỏe cho bạn và không thể “dằn mặt” được thái độ của bạn đến đối phương.

 

Cách chửi thề bằng tiếng Nhật thâm thúy nhưng vẫn sang chảnh

1. Những câu chửi thề bằng tiếng Nhật cực chất

馬鹿野郎 / ばかやろう = Baka yarou : Thằng ngu! この野郎!/ こんやろう!= Kono yarou / Kon yarou: Thằng chó này!

 

こいつ!= Koitsu: Cái thằng này! くそったれ / 糞っ垂れ  = Kusottare: Thằng cu*’t này! くそがき / くそ餓鬼 = Kusogaki: Thằng trẻ ranh! 畜生 / ちくしょう = Chikushou! Chó chết! こんちくしょう!= Kon chikushou! Cái thằng chó chết này! カス!= Kasu! Đồ cặn bã くず!= Kuzu! Đồ rác rưởi! オカマ!= Okama! Đồ đồng tính! 情けない!= Nasakenai!  Đáng thương! 相手されない = Aite sarenai  Không ai thèm chấp! >>>

Học tiếng Nhật có tương lai không? Học tiếng Nhật đi XKLĐ mất bao lâu

2. Câu chửi thề “Chết đi” nặng nhất trong tiếng Nhật

死ね = Shine! / 死ねよ!= Shineyo! / 死ねや!= Shine ya! : Mày chết đi! 負け犬 = Makeinu: Kẻ thua cuộc, kẻ kém cỏi. 地獄に行け!= Jigoku ni ike!  Xuống địa ngục đi!

 

3. Cách nói “đồ hèn nhát” trong tiếng Nhật

この腰抜け!= Kono koshinuke!  Đồ hèn nhát! 未練な奴 = Miren na yatsu: Thằng hèn! 卑怯な奴 = Hikyou na yatsu: Thằng nhát cáy!

4. Cách nói cút, biến trong tiếng Nhật

消えろ!= Kiero!  Biến đi! 永遠に消えろよ!= Eien ni kiero yo!  Hãy biến mất vĩnh viễn đi! 出て行け!= Dete ike!  Cút ra khỏi đây!

5. Chửi dở hơi trong tiếng Nhật

この間抜け!= Kono manuke!   Cái thằng dở hơi này! 変な奴!=  Henna yatsu!   Thằng lập dị! 変態!= Hentai!  Biến thái!

6. Kém cỏi trong tiếng Nhật thì chửi như thế nào?

 

Tiếng Nhật

Phiên âm

Tiếng Việt

へたくそ!

Hetakuso

Kém cỏi!

青二才 

/

 あおにさい 

Aonisai  

Trẻ người non dạ

青二才奴!

Aonisai yatsu!

  

Thằng trẻ người non dạ!

馬鹿

Baka  

Ngu thế!

阿呆

あほう

Ahou

Đồ ngu!

ばかみたい

Bakamitai

Ngu nhỉ!

子供みたい!

Kodomo mitai!

   

Như trẻ con ấy!

7. Tiếng Nhật dùng để chửi hình dáng

デブ!= Debu!   Mập như heo! 婆!= Baba!  Bà già! 不細工!= Busaiku!  Đồ xấu xí!

 

8. Thể hiện thái độ, cảm xúc chửi bằng tiếng Nhật

 

Tiếng Nhật

Phiên âm

Tiếng Việt

ほっとおけ!/ ほっとけ

Hotto oke!/ Hottoke!

Để tao được yên!

勘弁してくれ 

Kanben shite kure

Để tôi yên!

勘弁してくれよ 

Kanben shite kure yo

Đừng làm phiền tôi!

頭に来ているよ 

Atama ni kite iru yo

Tôi đang bực mình đây.

腹が立つ

Hara ga tatsu

Lộn hết ruột 

ふざけんな/ ふざけるな

Fuzaken na

Fuzakeru na

Đừng giỡn mặt tao!

なめるな

Nameru na

Đừng sỉ nhục tao!

 

9. Tiếng Nhật chửi thề dạng nhẹ nhàng, thâm thúy

君の論文は子供みたいな実験だ。 Kimi no rombun wa kodomo mitai na jikken da. Luận văn của cậu như trò thí nghiệm trẻ con ấy.

 

Tất nhiên, khi chửi thì người ta thường mày, tao chứ ít ai ăn nói lịch sự. Nhân xưng khi chửi thường như sau:

Ore = Tao Omae = Mày Omaera = Chúng mày Ome, Omera = Nói tắt của Omae, Omaera Teme = Mày (nói đủ phải là “Temae”) Temera = Chúng mày

10. Tiếng Nhật chửi thề dạng lịch sự

あなたは何様ですか? Anata wa nanisama desu ka? Ông là quý ngài nào thế? あなたは何様だと思いますか? Anata wa nanisama da to omoimasu ka? Ông nghĩ mình là quý ngài nào? 一体何様なんだ? Ittai nanisama nanda? Quý ông quái quỷ nào thế? Chắc hẳn sau khi đọc xong bài viết này bài đã biết cách chửi thề bằng tiếng Nhật vừa thâm thúy vừa sang chảnh rồi đúng không? Hãy lưu lại để dùng khi cần thiết và sử dụng trong trường hợp đúng lúc, đúng chỗ bạn nha! >>>

Quê một cục nếu không biết 50 từ lóng tiếng Nhật này…

Bảng Chữ Cái Tiếng Hàn Từ A Đến Z

Việc học một ngôn ngữ luôn bắt đầu bằng việc tìm hiểu bảng chữ cái của ngôn ngữ đó. Chữ Hàn – hay còn gọi là Hangeul, không thuộc hệ thống chữ Alphabet (a,b,c…), mà được biểu thị bằng các ký tự ㄱ ㄴ ㄷ… nên người học lúc đầu sẽ khá bỡ ngỡ. Tuy nhiên, khi tìm hiểu ta nhận thấy rằng Hangeul thực chất là chữ biểu âm (ta có thể ghép âm như tiếng Việt – ví dụ: ㅂ [b] + ㅏ [a] = 바 [ba]), chứ không là là chữ tượng hình (như chữ Trung Quốc)). Nếu bạn là người sinh ra là để học ngôn ngữ, thì bạn hoàn toàn có thể học thuộc bảng chữ Hangeul chỉ trong 1-2 đêm.

I – Sơ lược lịch sử bảng chữ cái tiếng Hàn Hangeul

1. Bảng chữ cái tiếng Hàn Hangeul do ai tạo ra?

Bộ chữ được vua Sejong (vị vua thứ tư của triều đại Joseon) sáng tạo với sự góp sức của một số nhân sĩ trong Tập hiền điện. Bộ chữ viết này được hoàn thành vào khoảng cuối năm 1443, đầu năm 1444; và được ấn bản năm 1446 trong một tài liệu có tên 훈민정음 (Huấn dân chính âm – nghĩa là “âm chính xác để dạy dân”)

2. Lịch sử trước khi xuất hiện bảng chữ cái tiếng Hàn Hangeul

Cũng giống Việt Nam, lịch sử Hàn Quốc chịu sự ảnh hưởng của văn hóa Trung Hoa, nên người Hàn cũng từng sử dụng Hanja (chữ Hán) trong khoảng thời gian 2000 năm.

Vào thời đại Tam quốc ở bán đảo Hàn, họ sử dụng chữ Idu và Gugyeol (cũng giống như chữ Nôm của Việt Nam). Tuy nhiên, những hệ thống chữ viết này rất phức tạp, chỉ những người có học thức, đàn ông thuộc tầng lớp Yangban (quý tộc) mới được học đọc và viết. Nên đa số người dân bị mù chữ. Thường dân không đọc được chữ, nên chịu nhiều oan ức. Thương cho dân không đọc được chữ, vua Sejong đã triệu tập những nhân sĩ trong xã hội, lập ra Tập hiền điện, nghiên cứu ngày đêm để cho ra bộ chữ mới.

Từ khi còn nhỏ, vua Sejong đã rất thích đọc sách. Ông luôn mong muốn nhân dân của mình cũng có thể đọc được sách, và học được lời dạy của những thánh nhân, thông tin sinh hoạt hằng ngày, thái độ sống đúng đắn,… Tuy nhiên, tất cả những điều đó là vô ích, vì những quyển sách đều viết bằng Hán tự chỉ có những người thành thạo Hán tự được đọc. Đó là lý do vì sao vua Sejong đã tạo ra bộ chữ mới, để con dân của vua đều đọc được chữ.

II – Nguyên lý cấu thành bảng chữ cái tiếng Hàn Hangeul

1. Cấu tạo của hệ thống bảng chữ cái tiếng Hàn Hangeul

Hệ thống chữ Hangeul hiện đang được sử dụng có 51 ký tự, trong đó:

Gồm 19 phụ âm cơ bản và 11 phức tự phụ âm:

19 phụ âm cơ bản

1.2 Bảng nguyên âm tiếng Hàn

21 nguyên âm cơ bản

2. Nguyên lý sáng tạo bảng chữ cái tiếng Hàn Hangeul

Các ký tự phụ âm được cấu thành dựa theo mô phỏng các bộ phận như lưỡi, vòm miệng, răng, thanh hầu sử dụng khi tạo âm thanh.

Mẫu tự cơ bản: ㄱ là hình nhìn phía bên cạnh lưỡi khi kéo về phía vòm miệng mềm

Mẫu tự phái sinh: ㅋ phái sinh từ ㄱ, với một nét phụ, thể hiện sự bật hơi

Nguyên âm Hangeul được tạo nên theo nguyên lý Thiên – Địa – Nhân (천 – 지 – 인)

Thiên: yếu tố bầu trời được biểu thị bằng dấu chấm tròn (。)

Địa: yếu tố đất được biểu thị bằng dấu gạch ngang (ㅡ)

Nhân: yếu tố con người được biểu thị bằng dấu gạch đứng (ㅣ)

Ba nguyên tố này kết hợp với nhau, lần lượt tạo nên các nguyên âm Hangeul

III – Sự kết hợp nguyên âm và phụ âm trong bảng chữ cái tiếng Hàn

1. Nguyên tắc viết Hangeul

Hangeul phải được viết theo thứ tự từ TRÁI sang PHẢI, từ TRÊN xuống DƯỚI

Mỗi một âm tiết trong tiếng Hàn được kết hợp từ các nguyên âm và phụ âm

Trong tiếng Việt, một nguyên âm có thể đứng độc lập. Khác với tiếng Việt, mỗi một âm tiết trong Hangeul đều phải có ít nhất 1 phụ âm đầu và 1 nguyên âm.

Ký tự

Phát âm

Thứ tự viết

PHỤ ÂM

ㄱ [기역/gi-yeok]

Phụ âm đầu: [k] / [g]

Phụ âm cuối: [k]

ㅍ[피읖/pi-eup]

Phụ âm đầu: [p’]

Phụ âm cuối: [p]

NGUYÊN ÂM

[a]

2. Sự kết hợp của nguyên âm – phụ âm tiếng Hàn

Phụ âm đầu: Tuy phụ âm có tổng cộng 51 phụ âm, nhưng chỉ có 19 phụ âm được sử dụng ở vị trí phụ âm đầu

Nguyên âm: Tất cả 21 nguyên âm được sử dụng

Phụ âm cuối (hay còn gọi là batchim – nghĩa là “giá đỡ”): Chỉ có 27 phụ âm (16 phụ âm cơ bản + 11 phụ âm phức) được sử dụng ở vị trí phụ âm cuối

27 phụ âm được sử dụng ở vị trí phụ âm cuối, và được chia thành 7 nhóm phát âm

LIÊN HỆ NGAY

CÔNG TY TNHH GIÁO DỤC ZILA

☞ CN1: ZILA – 18A/106 Nguyễn Thị Minh Khai, P. Đakao, Q.1, TP. HCM ☎ Hotline CN1: 028 7300 2027 hoặc 0909 120 127 (Zalo)

☞ CN2: ZILA – Tầng 1 (KVAC), 253 Điện Biên Phủ, P.7, Q.3, TP. HCM ☎ Hotline CN2: 028 7300 1027 hoặc 0969 120 127 (Zalo)

Email: contact@zila.com.vn Website: www.zila.com.vn Facebook: Du học Hàn Quốc Zila

Bạn đang đọc nội dung bài viết Chửi Bậy Chửi Thề Tiếng Hàn Từ A Đến Z (Có Phiên Âm Đọc) trên website Maytinhlongthanh.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!