Đề Xuất 2/2023 # Chủ Đề Trong Văn Phòng Trong Tiếng Trung(Phần 4) # Top 2 Like | Maytinhlongthanh.com

Đề Xuất 2/2023 # Chủ Đề Trong Văn Phòng Trong Tiếng Trung(Phần 4) # Top 2 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Chủ Đề Trong Văn Phòng Trong Tiếng Trung(Phần 4) mới nhất trên website Maytinhlongthanh.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Anh Cường phải không? Lâu lắm rồi không gặp anh.

B:最近刚出差去了趟河东考察,昨天才回来。你最近怎么样啊?Zuìjìn

gāng chūchāi qùle tàng hédōng kǎochá, zuótiān cái huílái. Nǐ zuìjìn zěnme yàng

Tôi vừa đi khảo sát ở Hà Đông, mới về hôm qua. Dạo này anh thế nào?

A:还行,还是那样,忙得一塌糊涂。Hái xíng, háishì nàyàng, máng dé

Tôi vẫn khỏe, những vẫn bận tối mắt tối mũi thế.

A:好啊。你看周四中午怎么样?Hǎo a. Nǐ kàn zhōu sì zhōngwǔ zěnme yàng?

Được thôi. Thế trưa thứ 5 thì thế nào?

B:行,我这里没问题,我可以抽出时间。到时候我派车去你们公司接你。

我在饭店等你。Xíng, wǒ zhè lǐ méi wèntí, wǒ kěyǐ chōuchū shíjiān. Dào

shíhòu wǒ pài chē qù nǐmen gōngsī jiē nǐ. Wǒ zài fàndiàn děng nǐ.

A:好,就这样。不见不散。Hǎo, jiù zhèyàng. Bùjiàn bú sàn.

A:对不起,我刚才了解了一下,这确实是我们工作的疏忽。Duìbùqǐ, wǒ

gāngcái liǎojiěle yīxià, zhè quèshí shì wǒmen gōngzuò de shūhū.

Xin lỗi, tôi vừa đi tìm hiểu, đây đúng là sơ suất của chúng tôi.

B:到底是怎么造成的呢?Dàodǐ shì zěnme zàochéng de ne?

Rốt cục chuyện xảy ra như thế nào?

A:负责您这项业务的人刚来公司不久,对公司业务还不太熟悉,结果把您 这批货的型号搞错了。我们马上重新给您发货。Fùzé nín zhè xiàng yèwù de rén gāng lái gōngsī bùjiǔ, duì gōngsī yèwù hái bù tài shúxī, jiéguǒ bǎ nín zhè pī huò de xínghào gǎo cuòle. Wǒmen mǎshàng chóngxīn gěi nín fā huò.

Người phụ trách công việc này lại vừa mới đến công ty, nên vẫn chưa hiểu kỹ về chuyên môn nghiệp vụ của công ty, nên đã gửi nhầm lô hàng của ông. Chúng tôi sẽ gửi hàng lại cho ông ngay.

B:我还要赶着给别人供货,你们这么一耽误我怎么和我的客户交代?Wǒ hái yào gǎnzhe gěi biérén gōng huò, nǐmen zhème yī dānwù wǒ zěnme hé wǒ de

Tôi cò phải chuyển hàng sớm cho khách hàng, các cậu làm ăn như thế tôi biết nói thế nào với khách hàng của mình đây?

A:这样吧。这批货我们可以给您在优惠一点儿。除此以外,给您造成的损

失由我们公司承担,您看怎么样?Zhèyàng ba. Zhè pī huò wǒmen kěyǐ gěi nín zài yōuhuì yīdiǎn er. Chú cǐ yǐwài, gěi nín zàochéng de sǔnshī yóu wǒmen gōngsī chéngdān, nín kàn zěnme yàng?

Hay thế này đi. Lô hàng này chúng tôi sẽ ưu đãi thêm một chút cho các ông.

Ngoài ra, chúng tôi sẽ chịu trách nhiệm về những tổn thất đã gây ra cho các ông,

B:嗯,好吧。看你这么有诚意,这件事就到此为止了。Ń, hǎo ba. Kàn nǐ zhème yǒu chéngyì, zhè jiàn shì jiù dào cǐ wéizhǐle.

Ừm, thôi được. Thấy cậu có thành ý như vậy thì chuyện này hãy kết thúc ở đây.

A:我再次向您表示歉意,今后我们要加强对业务员的培训。Wǒ zàicì xiàng nín biǎoshì qiànyì, jīnhòu wǒmen yào jiāqiáng duì yèwù yuán de péixùn.

Tôi thành thực xin lỗi ông lần nữa, sau này chúng tôi sẽ tăng cường đào tạo cho

B:新手总有一个熟悉的过程,可以理解。Xīnshǒu zǒng yǒu yīgè shúxī de

Những người mới vào nghề luôn cần một khoảng thời gian để làm quen, điều

A:我保证将来不会再出现类似的情况了。Wǒ bǎozhèng jiānglái bu huì zài chūxiàn lèisì de qíngkuàngle.

Tôi hứa sẽ không xảy ra tình trạng này nữa ạ.

B:好了,你们的服务真是到位,我们将来还跟你们继续合作。Hǎole, nǐmen de fúwù zhēnshi dàowèi, wǒmen jiānglái hái gēn nǐmen jìxù hézuò.

Được rồi, các cậu phục vụ thật chu đáo, sau nàu chúng tôi sẽ vẫn tiếp tục hợp tác

A:有问题请您随时与我们沟通。Yǒu wèntí qǐng nín suíshí yǔ wǒmen gōutōng.

Có vấn đề gì xin ông cứ liên lạc với tôi.

Các sách song ngữ Trung – Việt bán chạy nhất

Chủ Đề Mua Hàng Đồ Văn Phòng Phẩm Trong Tiếng Trung

书报店、文具店 Tại tiệm sách báo, văn phòng phẩm

Qǐngwèn, nǐ xiǎng mǎi shénme?

Gěi wǒ jīntiān de zúqiú bào.

Cho tôi tờ báo bóng đá ngày hôm nay.

好的,你还需要其他的吗?周干杂志,小说,漫画,书报等等。

Hǎo de, nǐ hái xūyào qítā de ma? Zhōu gàn zázhì, xiǎoshuō, mànhuà, shū bào děng děng.

Được ạ, anh còn muốn mua thứ gì nữa không? Tạp chí tuần, tiểu thuyết, truyện tranh, sách báo…

Có tạp chí gì hay không?

有生活家庭杂志,写着我们生活中常遇到的事情,怎么解决,比如老公搞外遇等;时装杂志都是最新最潮的服装;汽车杂志;足球杂志。

Yǒu shēnghuó jiātíng zázhì, xiězhe wǒmen shēnghuó zhōngcháng yù dào de shìqíng, zěnme jiějué, bǐrú lǎogōng gǎo wàiyù děng; shízhuāng zázhì dōu shì zuìxīn zuì cháo de fúzhuāng; qìchē zázhì; zúqiú zázhì.

Có tạp chí gia đình cuộc sống, viết về những việc chúng ta thường gặp trong cuộc sống, giải quyết như thế nào, ví dụ như chồng ngoại tình…; tạp chí thời trang đều là những mốt quần áo mới nhất; tạp chí ô tô; tạp chí bóng đá.

Ó zhèxiē wǒ kěyǐ zài wǎngshàng kàn a, tāmen dōu yǒu diànzǐ bǎn.

Ồ những thứ này tôi đều có thể xem trên mạng mà, chúng đều có bản điện tử.

Hāhā, shì de, dànshì zhěng tiān duìzhe diànnǎo kàn nǐ huì hěn píláo.

Ha ha, đúng vậy, nhưng cả ngày đọc máy tính anh sẽ rất mệt đấy.

Háishìjièshào gěi wǒ jǐ běn shū, wǒ wǎnshàng shuì zhīqián dúshū.

Hay là giới thiệu cho tôi vài quyển sách, để đọc trước khi đi ngủ.

Nǐ kěyǐ dú àiqíng xiǎoshuō huòzhě shì jiè míngrén shū.

Anh có thể đọc tiểu thuyết tình yêu hoặc sách về những doanh nhân thế giới.

Xíng, wǒ màn man kàn ba, yújiā de shū ne?

Được, để tôi từ từ xem, sách yoga thì sao?

Zài zhèlǐ, wǒmen diàn shénme shū dōu yǒu?

Ở đây này, cửa hàng của chúng tôi sách gì cũng có.

qǐngwèn nǐ xūyào shénme?

Wǒ érzi jīnnián shàng xiǎoxué, wǒ xiǎng mǎi xuéshēng wénjù ne.

Con trai tôi sắp vào tiểu học, tôi muốn mua đồ dùng học sinh.

好的,你先选择书包吧,小孩一般喜欢有喜羊羊图案的。

Hǎo de, nǐ xiān xuǎnzé shūbāo ba, xiǎohái yībān xǐhuān yǒu xǐyángyáng tú’àn de.

Xíng, wǒ yào bù yāomǎi wénjù hé?

Được, chị nên mua hộp đựng dụng cụ không em?

要啊,上学没有文具盒的小孩会容易忘东西呢。文具盒有三层,第一层是摆放绘图工具的地方,尺子,三角尺,圆规,矩尺;第二层是各种各样的铅笔、钢笔、圆珠笔、中性笔、水彩笔、彩铅笔;第三层是橡皮,修正液,卷笔刀,胶带等。

Yào a, shàngxué méiyǒu wénjù hé de xiǎohái huì róngyì wàng dōngxī ne. Wénjù hé yǒusān céng, dì yī céng shì bǎi fàng huìtú gōngjù dì dìfāng, chǐzi, sānjiǎo chǐ, yuánguī, jǔ chǐ; dì èr céng shì gè zhǒng gè yàng de qiānbǐ, gāngbǐ, yuánzhūbǐ, zhōng xìng bǐ, shuǐcǎi bǐ, cǎi qiānbǐ; dì sān céng shì xiàngpí, xiūzhèng yè, juàn bǐ dāo, jiāodài děng.

Nên mua ạ, trẻ con đi học không có hộp đựng dụng cụ rất dễ quên đồ. Hộp đựng dụng cụ có 3 tầng, tầng 1 là nơi đựng dụng cụ vẽ hình như thước kẻ, thước tam giác, com pa, ê ke; tầng 2 là các loại bút chì, bút máy, bút bi, bút bi nước, bút màu nước, bút chì màu; tầng 3 là tẩy, bút xóa, gọt bút chì, băng dính…

是啊,那么多东西没有文具盒就不行。好但可放的东西不多。

Shì a, nàme duō dōngxī méiyǒu wénjù hé jiù bùxíng. Hǎo dàn kě fàng de dōngxī bù duō.

Đúng vậy, nhiều đồ như vậy không có hộp đựng dụng cụ cũng không ổn.

Shì a. Nǐ hái yāo mǎi běnzi, jiàokēshū.

Đúng ạ, chị còn nên mua vở viết, sách giáo khoa nữa.

Jiàokēshū xiànzài dōu zài xuéxiào mǎi de, gěi wǒ kàn hánguó běnzi ba.

Hǎo de. Nǐ hái xūyào qítā de ma? Wǒmen dì èr lóu hái yǒu bàngōng yòngpǐn.

Vâng ạ, chị còn muốn mua thứ gì nữa không ạ? Cửa hàng bọn em trên tầng 2 còn có đồ dùng văn phòng.

Gěi wǒ wénjiàn jiā, biànlì tiē.

Hǎo de, shāo děng wǒ yīhuǐ’er.

Vâng, chị đợi một lát.

喜洋洋与灰大狼xǐyángyáng yǔ huī dà láng: cừu vui vẻ và sói xám là hai nhân vật hoạt hình nổi tiếng, hầu như ai cũng biết đến và yêu thích, đặc biệt là trẻ em.

文具wénjù: văn phòng phẩm, đồ dùng

足球报zúqiú bào: báo bóng đá

电子版diànzǐ bǎn: bản điện tử

三角尺sānjiǎo chǐ: thước tam giác

卷笔刀juàn bǐ dāo: gọt bút chì

水彩笔shuǐcǎi bǐ: bút màu nước

Chủ Đề Du Lịch Trong Tiếng Trung (Phần 3)

1. 对话 Hội thoại

李华:好,我叫李华。你叫什么名字? Lǐ huá: Nǐ hǎo, wǒ jiào lǐ huá. Nǐ jiào shénme míngzì?

Lý Hoa: Xin chào, mình tên là Lý Hoa. Bạn tên là gì?

Jim: 你好!我叫Jim。Jim: Nǐ hǎo! Wǒ jiào Jim.

Jim: Xin chào! Mình là Jim.

李华:你是哪国人?Lǐ huá: Nǐ shì nǎ guórén?

Lý Hoa: Bạn là người nước nào?

Jim: 我是美国人。Jim: Wǒ shì měiguó rén.

Jim: Mình là người Mỹ.

李华:你做什么工作?Lǐ huá: Nǐ zuò shénme gōngzuò?

Lý Hoa: Bạn làm nghề gì?

Jim: 我是一个商人。Jim: Wǒ shì yīgè shāngrén.

Jim: Mình là một thương nhân.

Lý Hoa: Bạn đến Bắc Kinh làm gì?

Jim: 我是来旅游的。Jim: Wǒ shì lái lǚyóu de.

Jim: Mình đến du lịch.

李华:认识你很高兴!Lǐ huá: Rènshí nǐ hěn gāoxìng!

Lý Hoa: Rất vui được làm quen với bạn.

Jim: 认识你我也很高兴。Jim: Rènshí nǐ wǒ yě hěn gāoxìng.

Jim: Mình cũng rất vui vì được quen biết bạn.

1.2

李华:你会讲汉语吗?Lǐ huá: Nǐ huì jiǎng hànyǔ ma?

Lý Hoa: Bạn biết nói tiếng Trung chứ?

Jim:会一点儿。Jim: Huì yīdiǎn er.

Jim: Biết một chút.

李华:你是第一次来北京吗?Lǐ huá: Nǐ shì dì yī cì lái běijīng ma?

Lý Hoa: Đây là lần đầu bạn đến Bắc Kinh à?

Jim:是的,我很喜欢北京。Jim: Shì de, wǒ hěn xǐhuān běijīng.

Jim: Đúng vậy, mình rất thích Bắc Kinh.

李华:你喜欢吃中国菜吗?Lǐ huá: Nǐ xǐhuān chī zhōngguó cài ma?

Lý Hoa: Bạn thích đồ ăn Trung Quốc không?

Jim:是的,我非常喜欢。Jim: Shì de, wǒ fēicháng xǐhuān.

Jim: Có, mình rất thích.

李华:你去过故宫吗?Lǐ huá: Nǐ qùguò gùgōng ma?

Lý Hoa: Bạn đã đi Cố Cung chưa?

Jim:是的,昨天已经去过了。Jim: Shì de, zuótiān yǐjīng qùguòle.

Jim: Đi rồi, hôm qua mình đã qua đó.

李华:你住在哪里?Lǐ huá: Nǐ zhù zài nǎlǐ?

Lý Hoa: Bạn ở chỗ nào?

Jim:我住在友谊宾馆。Jim: Wǒ zhù zài yǒuyì bīnguǎn.

Jim: Mình ở khách sạn Hữu Nghị.

您好,我叫Jim。Nín hǎo, wǒ jiào Jim.

Xin chào, tôi tên là Jim.

我是美国人。Wǒ shì měiguó rén.

Tôi là người Mỹ.

我是一个商人。Wǒ shì yīgè shāngrén.

Tôi là một thương nhân.

我是来旅游的。Wǒ shì lái lǚyóu de.

Tôi đến đây du lịch.

认识你很高兴。Rènshí nǐ hěn gāoxìng.

Rất vui khi được làm quen với bạn.

我不会讲中文。Wǒ bù huì jiǎng zhōngwén.

Tôi không nói được tiếng Trung.

你会讲英语吗?Nǐ huì jiǎng yīngyǔ ma?

Bạn có thể nói được tiếng Anh không?

我会讲一点汉语。Wǒ huì jiǎng yīdiǎn hànyǔ.

Tôi có thể nói một chút tiếng Trung.

请您慢一点说。Qǐng nín màn yīdiǎn shuō.

Xin ông hãy nói chậm một chút.

对不起,我没有听清楚。请您再说一次,好吗?Duìbùqǐ, wǒ méiyǒu tīng qīngchǔ. Qǐng nín zàishuō yīcì, hǎo ma?

Xin lỗi, tôi không nghe rõ. Xin ông nói lại lần nữa, được không?

你的汉语真不错。Nǐ de hànyǔ zhēn bùcuò.

Tiếng Trung của bạn rất tốt.

我是第一次来北京。Wǒ shì dì yī cì lái běijīng.

Đây là lần đầu tiên tôi đến Bắc Kinh.

我很喜欢北京。Wǒ hěn xǐhuān běijīng.

Tôi rất thích Bắc Kinh.

我住在友谊宾馆。Wǒ zhù zài yǒuyì bīnguǎn.

Tôi đang ở khách sạn Hữu Nghị.

我的电话号码是89285316. Wǒ de diànhuà hàomǎ shì 89285316.

Số điện thoại của tôi là 89285316.

好的,再见。Hǎo de, zàijiàn.

Được rồi, tạm biệt.

法国人fàguó rén: người Pháp

英国人yīngguó rén: người Anh

瑞典人ruìdiǎn rén: người Thụy Điển

意大利人yìdàlì rén: người Ý

澳大利人ào dàlì rén: người Australia

日本人rìběn rén: người Nhật Bản

韩国人hánguó rén: người Hàn Quốc

加拿大人jiānádà rén: người Canada

教师jiàoshī: giáo viên

科学家Kēxuéjiā: nhà khoa học

行政人员xíngzhèng rényuán: nhân viên hành chính

商人shāngrén: thương nhân

工程师gōngchéngshī: kĩ sư

经理jīnglǐ: giám đốc

艺术家yìshùjiā: nghệ sĩ

退休人员tuìxiū rényuán: người nghỉ hưu

Chủ Đề Tiếp Khách Văn Phòng

Kāishǐ gōngzuò

Bắt đầu công việc

你好!是郑军吗?

nǐ hǎo! Shì zhèng jūn ma? Xin chào! Anh có phải là Trịnh Quân không?

您是王经理吧?

Nín shì wáng jīnglǐ ba? Ông là giám đốc Vương phải không?

是我。

Shì wǒ. Là tôi đây.

您好!我是郑军一路还顺利吧?

Nín hǎo! Wǒ shì zhèng jūn yīlù hái shùnlì ba? Chào ông! Tôi là Trịnh Quân. Ông đi đường có thuận lợi không?

很顺利。

Hěn shùnlì. Rất Thuận lợi.

这位是司机小刘。

Zhè wèi shì sījī xiǎo liú.

Đây là tài xế Lưu.

小刘你好,我是王文。。。

Xiǎo liú nǐ hǎo, wǒ shì wáng wén…

Xin chào anh Lưu, tôi là Vương Văn…

王经理,您好。车在外边等着呢,我先送您到饭店休息吧。

Wáng jīnglǐ, nín hǎo. Chē zài wàibian děng zhene, wǒ xiān sòng nín dào fàndiàn xiūxi ba.

Méiguānxì, wǒ yīdiǎn yě bù lèi. Không sao, tôi không mệt một chút nào.

现在时间还早,咱们先去饭店,您把行李放下,然后直接去办公室。

Xiànzài shíjiān hái zǎo, zánmen xiān qù fàndiàn, nín bǎ xínglǐ fàngxià, ránhòu zhíjiē qù bàngōngshì. hiện giờ còn rất sớm, chúng ta đi đến khách sạn trước đi, ông bỏ hành lý ra, sau đó đi đến văn phòng luôn.

我们还是尽快开始工作吧。

Wǒmen háishì jǐnkuài kāishǐ gōngzuò ba. Chúng ta hãy nhanh chóng bắt đầu vào công việc thôi,

好。

Hǎo.

Được.

2.因小失大

Yīn xiǎo shī dà Chuyện nhỏ làm hỏng đại sự

最近华东区销售业绩滑坡,谢总派我来实地了解一下造成这种状况的原因。

zuìjìn huádōng qū xiāoshòu yèjī huápō, xiè zǒng pài wǒ lái shídì liǎo jiè yīxià zàochéng zhè zhǒng zhuàngkuàng de yuányīn. Gần đây, vấn đề kinh doanh ở khu vực phía đông Trung Quốc đang giảm. Tổng Tạ phái tôi đến đây để tìm hiểu thực tế nguyên nhân gây ra tình trạng này.

是的,公司领导已经跟我反复沟通过了。

Shì de, gōngsī lǐngdǎo yǐjīng gēn wǒ fǎnfù gōutōngguòle.

Đúng thế, lãnh đạo công ty đã nói chuyên này với tôi nhiều lần rồi.

对这个问题,你怎么看?

Duì zhège wèntí, nǐ zěnme kàn? Với vấn đề này, anh cảm thấy thế nào?

最主要的原因是刚发生的一个事件。

Zuì zhǔyào de yuányīn shì gāng fāshēng de yīgè shìjiàn. Nguyên nhân chủ yếu là một sự kiện vừa mới xảy ra dạo gần đây.

说来听听。

Shuō lái tīng tīng. Nói nghe thử xem.

前不久有个顾客购买了我们产品后,说出现了质量问题,要求退货。但是退货的时候发现产品的机箱曾被拆开过。顾客说十元因为他本来想打开机箱自己修理,但是没有修理好。根据公司的制度,这种情况是应该拒绝退货了。

Qián bùjiǔ yǒu gè gùkè gòumǎile wǒmen chǎnpǐn hòu, shuō chūxiànle zhìliàng wèntí, yāoqiú tuìhuò. Dànshì tuìhuò de shíhòu fāxiàn chǎnpǐn de jīxiāng céng bèi chāi kāiguò. Gùkè shuō shí yuán yīnwèi tā běnlái xiǎng dǎkāi jīxiāng zìjǐ xiūlǐ, dànshì méiyǒu xiūlǐ hǎo. Gēnjù gōngsī de zhìdù, zhè zhǒng qíngkuàng shì yīnggāi jùjué tuìhuòle.

Cách đây không lâu có một vị khách mua sản phẩm của chúng ta, sau đó phàn nàn về chất lượng của sản phẩm, yêu cầu đổi hàng. Nhưng khi đổi hàng thì mới phát hiện hộp sản phẩm đã mở ra rồi. Khách hàng nói là do lúc đầu anh ấy muốn mở hộp sản phẩm ra để tự mình sửa, nhưng không sửa được. Theo quy định của công ty thì không cho phép đổi hàng đối với trường hợp này.

那后来呢?

Nà hòulái ne? Sau đó thì thế nào?

后来本地的一家报纸报道了这件事情。这家报纸虽然在全国名不见经传,但是在当地的影响力还是很大的。这个报道对公司产品产生了很大的负面影响。我认为近期销售业绩下降和这件事有关。

这件事我怎么没听说过?

Zhè jiàn shì wǒ zěnme méi tīng shuōguò?

Tôi chưa từng nghe sự việc này bao giờ?

是您以前那个销售部经理处理的,您刚来可能不知道。

Shì nín yǐqián nàgè xiāoshòu bù jīnglǐ chǔlǐ de, nín gāng lái kěnéng bù zhīdào.

Là do giám đốc phòng kinh doanh trước đây chịu trách nhiệm , ông vừa mới đến nên có thể không biết.

Các sách song ngữ Trung – Việt bán chạy nhất

Bạn đang đọc nội dung bài viết Chủ Đề Trong Văn Phòng Trong Tiếng Trung(Phần 4) trên website Maytinhlongthanh.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!