Đề Xuất 1/2023 # Cấu Trúc Ngữ Pháp Tiếng Hàn Cơ Bản # Top 2 Like | Maytinhlongthanh.com

Đề Xuất 1/2023 # Cấu Trúc Ngữ Pháp Tiếng Hàn Cơ Bản # Top 2 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Cấu Trúc Ngữ Pháp Tiếng Hàn Cơ Bản mới nhất trên website Maytinhlongthanh.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

1.~ 아 (어 / 여) 요

~ 아 (어 / 여) 요 là dạng đuôi dùng để kết thúc câu thể khẳng định và được dùng với bạn bè, gia đình và người thân. Khi gốc tính từ, động từ kết thúc bằng nguyên âm ㅗ hoặcㅏ thì dùng với đuôi kết thúc câu là 아요

Khi gốc tính từ, động từ kết thúc bằng các nguyên âm ㅡ, ㅣ, ㅓ, ㅜ thì chúng ta dùng với dạng đuôi 어요

Động từ 하다 sẽ được dùng với 여요

Ví dụ:

가다 + 아요 = 가요 đi

하다 + 여요 = 해요 làm

오다 + 아요 = 와요 đến

끄다 + 어요 = 꺼요 tắt

주다 + 어요 = 줘요 cho

기다리다 + 어요 = 기다려요 chờ, đợi

먹다 + 어요 = 먹어요 ăn

마시다 + 어요 = 마셔요 uống

2.Cấu trúc trợ từ so sánh ~ 보다

~ 보다 được gắn đằng sau đại từ và danh từ và dùng để so sánh trong câu.

Ví Dụ

한국말 은 베트남어 보다 더 어렵 습니다. Tiếng Hàn Quốc học khó hơn tiếng Việt Nam

베트남 고추 는 한국 고추 보다 더 맵 습니다 .Ớt ở Việt Nam thì cay hơn so với ớt tại Hàn quốc

비행기 는 자동차 보다 더 빠릅니다. Đi máy bay nhanh hơn so với ô tô

3.Cấu trúc ngữ pháp ~ 으러 (để)

~ 으러 là dạng liên từ dùng để chỉ việc đi làm việc gì đó và được dùng trước động từ 오다 – đến, 가다 – đi, 다니다 – đi tới đi lui. Bạn hãy lưu ý rằng cấu trúc này chỉ được dùng với 3 động từ kể trên.

Nếu gốc động từ không có phụ âm cuois thì dùng với 러

Nếu gốc động từ có phụ âm cuối thì dùng với 으러

VD:

왜 여기 에 옵니까? Tại sao cậu lại đến đây?

책 을 사러 옵니다. Tớ đến đây để mua sách

어디에 갑니까? Cậu đi đâu đấy?

밥 을 먹으러 갑니다. Mình đi ăn cơm

4.Cấu trúc ngữ pháp tiếng Hàn ~ 고 싶다 (Muốn)

Cấu trúc ~ 고 싶다 được gắn đằng sau động từ chỉ về việc mong muốn làm gì đó

VD:

문슨 책 을 읽고 싶 습니까? Bạn muốn đọc sách gì không?

한국어 책 을 읽고 싶습니다. Tôi muốn đọc sách tiếng Hàn

어디에 가고 싶 습니까? Bạn muốn đi đâu vậy?

도서관 에 가고 싶습니다. Tôi muốn đến thư viện

5.Cấu trúc ngữ pháp tiếng Hàn ~ ㄹ (을) 줄 알다 / 모르다 có nghĩa là biết/không biết về việc gì đó.

VD:

운전할 줄 압 니까? Bạn biết lái xe không?.

아니오. 운전할 줄 모릅니다. Không, mình không biết.

한국말 할 줄 압 니까? Bạn có nói được tiếng Hàn không?

네. 한국말 할 줄 압니다. Có, mình biết nói tiếng Hàn.

6.Cấu trúc ngữ pháp tiếng Hàn trợ từ 부터 ~ 까지

부터 ~ 까지 tương đương với from, to trong tiếng Anh và được dùng sau các danh từ chỉ nơi chốn, thời gian và quãng đường.

VD:

하노이 부터 호지민 까지 비항 기로 두시간 걸립니다. Đi máy bay từ Hà Nội đến Hồ Chí Minh mất 2 tiếng

하노이 부터 호지민 까지 얼마나 걸립 니까? Đi từ TP. Hà Nội đến HCM mất bao lâu vậy?

아침 여덜 시 부터 저녁 여덜 시 까지 일 합니다. Tôi làm việc từ khoảng 8h sáng đến 8h tối

Cấu Trúc Ngữ Pháp Tiếng Trung Quốc Cơ Bản (P1)

Học ngữ pháp tiếng trung cơ bản

Cấu trúc 1: Câu có vị ngữ là danh từ – 名词谓语句

Câu đơn gồm 1 cụm Chủ – Vị

Vị ngữ ở đây có thể là danh từ, cụm danh từ, số lượng từ.

Vị ngữ này miêu tả đặc điểm, tính chất, số lượng, màu sắc,…. của chủ ngữ

VD:

– 她是河内人。

/Tā shì Hénèi rén/

Cô ấy là người Hà Nội.

– 今天是教师节。

/Jīntiān shì jiàoshī jié/

Hôm nay là ngày Nhà Giáo

– 他多大? 他三岁。

/Tā duōdà? Tā sān suì./

Nó bao tuổi? Nó ba tuổi.

Có thể thêm “是” vào giữa cụm Chủ – Vị.

Để tạo dạng phủ định, ta thêm “不是” vào giữa cụm Chủ – Vị.

Ta có thể thêm trạng ngữ vào để làm rõ ý của câu.

VD:

– 他今年二十岁了。

/Tā jīnnián èrshí suìle/

Anh ta năm nay đã hai mươi tuổi rồi.

– 今天已经是十一月二十日了。

/Jīntiān yǐjīng shì shíyī yuè èrshí rìle/

Hôm nay đã là 20/11 rồi.

Cấu trúc 2: Câu có vị ngữ là hình dung từ – 形容词谓语句

Câu đơn gồm 1 cụm Chủ – Vị

Vị ngữ thường là hình dung từ nhằm miêu tả đặc tính, tính chất, trạng thái của chủ ngữ.

VD:

– 我哥哥高。

/ Wǒ gēgē gāo/

Anh trai tôi cao.

– 你的书多。

/ Nǐ de shū duō/

Sách của bạn có nhiều.

Có thể thêm “很” để nhấn mạnh, thêm “不” cho ý phủ định.

VD:

– 我哥哥很高。

/Wǒ gēgē hěn gāo/

Anh trai tôi rất cao.

– 我哥哥不高。

/Wǒ gēgē bù gāo/

Anh trai tôi không cao.

– Để tạo câu hỏi, ta thêm “吗” vào phía cuối câu.

VD:

– 你的学校大妈?

/Nǐ de xuéxiào dàmā/

Trường bạn có lớn không?

Cấu trúc 3: Câu có vị ngữ là động từ – 词谓语句

Câu đơn gồm 1 cụm Chủ – Vị

Vị ngữ chủ yếu là động từ, cụm động từ nhằm tường thuật động tác, hành vi, hoạt động tâm lý, sự phát triển biến hóa…. của chủ ngữ.

VD:

– 他说。

/Tā shuō/

Anh ta nói.

– 我们听。

/Wǒmen tīng/

Chúng tôi nghe.

– 妹妹吃。

/Mèimei chī/

Em gái ăn.

a/. [Vị ngữ] = [Động từ] + [Tân ngữ trực tiếp]

VD:

– 我看书。

/Wǒ kànshū/

Tôi đọc sách.

– 他锻炼身体。

/Tā duànliàn shēntǐ/

Anh ấy rèn luyện thân thể.

– 弟弟学汉语。

/Dìdì xué hànyǔ/

Em trai học tiếng Trung

b/. [Vị ngữ] = [Động từ] + [Tân ngữ gián tiếp] + [Tân ngữ trực tiếp]

– Tân ngữ gián tiếp là từ chỉ người, tân ngữ trực tiếp là từ chỉ sự vật.

– Các động từ thường mang hai tân ngữ là: 教,送,给,告诉,还,递,通知,问,借。

– 他给我礼物。

/Tā gěi wǒ lǐwù/

Cậu ấy tặng tôi quà.

– 老师教我汉语。

/Lǎoshī jiào wǒ hànyǔ/

Thầy giáo dạy tôi tiếng Trung

c/. [Vị ngữ] = [Động từ] + [Cụm chủ – vị]

– Cụm chủ – vị thường là một câu đơn giản, làm tân ngữ cho động từ ở trước nó.

– Động từ thường mang tân ngữ là cụm chủ – vị: 说,想,看见,听见,觉得,知道,希望,相信,反对,说明,表示,建议。

VD:

– 我希望你来。

/Wǒ xīwàng nǐ lái/

Tôi mong bạn đến.

– 他反对我那样做。

/Tā fǎnduì wǒ nàyàng zuò/

Anh ấy phản đối tôi làm như thế.

Hệ thống Bài học ngữ pháp Tiếng Trung cơ bản

Cấu Trúc Ngữ Pháp Tiếng Thái Đơn Giản

Cấu trúc ngữ pháp tiếng Thái đơn giản

Tiếng Thái có cấu trúc câu phủ định ไม่ (không), ไม่ได้ (không được), ไม่ใช่ (không phải) 

Ví dụ như:

Tiếng Thái có tính từ đứng sau động từ hoặc đứng ở cuối câu

Ví dụ như:

Tiếng Thái đối với câu hỏi trả lời đúng hoặc phủ nhận thường có câu หรือ (rử) hoặc หรือไม่ (rử ma”y), มั้ย (máy), ไหม (máy) ở cuối câu 

Ví dụ như:

– Hỏi: เขาจะมาไหม: họ có đến không?

– Trả lời: ค่ะ เขาจะมาค่ะ: có, họ sẽ đến.

Tiếng Thái đối với các từ dùng để hỏi thường đặt ở đầu câu hoặc cuối câu: อะไร (cái gì?), เมื่อไร (khi nào?), ไหน (ở đâu?), ทำไม (tại sao?), อย่างไร (như thế nào?), ใคร (ai?)

Ví dụ như:

– คุณชื่ออะไร?: Bạn tên là gì

– คุณกลับบ้านเมื่อไร?: Bạn về nhà khi nào?

– ห้องน้ำอยู่ไหน?: Nhà vệ sinh ở đâu?

– คุณไปเวียดนามอย่างไร?: Bạn đi Việt Nam như thế nào?

– ใครปิดประตู: Ai đóng cửa?

Tiếng Thái có thì hiện tại đơn sử dụng từ “กำลัง” ở trước động từ

Ví dụ như:

Tương lai đơn tiếng Thái sử dụng từ จะ hoặc กำลัง จะ trước động từ

Ví dụ như:

Bạn muốn học tiếng Thái nhưng chưa biết phải học tại đâu, nơi nào uy tín, học phí và thời gian học tập phù hợp với túi tiền cũng như lịch làm việc của mình. Hay bạn đã học qua mạng nhưng vẫn chưa thành công. Hãy liên hệ với chúng tôi Trung tâm Gia sư Tài Năng Trẻ chuyên cung ứng gia sư dạy tiếng Thái tại nhà uy tín chất lượng được rất nhiều phụ huynh và học viên tin tưởng lựa chọn.

Là một trong những trung tâm được thành lập bởi những thành viên tâm huyết với nền giáo dục tại Việt Nam, Trung tâm gia sư Tài Năng Trẻ sẽ mang đến những chương trình dạy kèm tiếng Thái tại nhà chất lượng và chắt lọc từ kinh nghiệm giảng dạy lâu năm, linh hoạt thay đổi theo từng khả năng học tập của học viên.

Đội ngũ gia sư tiếng Thái tại Gia sư Tài Năng Trẻ đều là Giáo viên dạy giỏi tại các trường ĐH ngôn ngữ nổi tiếng như ĐH KHXH&NV, ĐH Ngoại Thương, ĐH Sư Phạm,… hoặc các du học sinh Thái Lan, những người Thái bản địa yêu quý Việt Nam. Với tinh thần trẻ đầy nhiệt huyết, Gia sư Tiếng Thái chuyên nghiệp của chúng tôi sẽ dễ dàng truyền đạt được đam mê và cái hồn của ngôn ngữ tới cho học viên, giúp học viên xây dựng hứng thú và tiếp thu bài học dễ dàng hơn.

Mỗi buổi học sẽ kéo dài từ 1 tiếng 30 phút đến 2 tiếng hoặc tùy theo nhu cầu học tập và ôn luyện của học viên và gia đình với mức học phí cực kỳ hợp lý, đảm bảo phù hợp với điều kiện đại bộ phận gia đình.

Trung tâm Gia sư Tài Năng Trẻ là dự án giáo dục hướng đến mô hình học tập tại nhà, chuyên cung ứng gia sư, giáo viên dạy kèm tại nhà chất lượng cao đến các quý phụ huynh có nhu cầu. Với sự hỗ trợ của công nghệ, Daykemtainha.vn là app đăng ký làm gia sư uy tín của Trung tâm Gia sư Tài Năng Trẻ và  chúng tôi  hiện đang là ứng dụng tìm kiếm gia sư nhanh nhất uy tín tại Việt Nam. Chúng tôi hi vọng sẽ đáp ứng được nhu cầu tìm gia sư dạy tiếng Thái tại nhà qua ứng dụng  chúng tôi .

Để lựa chọn gia sư tại ứng dụng  chúng tôi , phụ huynh và học viên thực hiện các bước sau:

Bước 1: Truy cập cửa hàng CH-Play (đối với hệ điều hành Android) hoặc App Store (Hệ điều hành IOS).

Bước 2: Nhấp “Daykemtainha.vn” trên thanh tìm kiếm và lựa chọn “cài đặt” để cài đặt ứng dụng. Đợi quá trình cài đặt hoàn tất.

Sau khi cài đặt thành công ứng dụng phụ huynh, học viên khởi động ứng dụng và sử dụng.

Bước 3: Nhấp “Tiếp tục” để bỏ qua các mục giới thiệu.

Bước 4: Lựa chọn đối tượng sử dụng ứng dụng. Nếu là phụ huynh/học viên thì lựa chọn phụ huynh/học viên. Sau đó nhấp “Bắt đầu sử dụng”.

Bước 5: Nhấp “Tiếp tục” để bỏ qua hướng dẫn. Sau khi đọc hướng dẫn trên ứng dụng, người dùng nhấp “Tôi đã hiểu” để tiếp tục.

Bước 6: Người dùng chọn “Đăng nhập bằng số điện thoại”. Sau đó nhập số điện thoại đang sử dụng vào ô và nhấp “Tiếp”. Sau khi đăng nhập số điện thoại, ứng dụng sẽ gửi mã số xác minh về số điện thoại của người dùng. Bạn nhập mã số xác minh và nhấp “Tiếp tục” để xác minh. Nếu không nhận được mã thì nhấp “Tôi không nhận được mã” để yêu cầu gửi lại mã xác minh.

Sau khi đăng ký thành công, ứng dụng sẽ hiện thông tin người dùng và có thể cập nhật hình đại diện.

Bước 7: Người dùng vào mục Gia sư đề tìm gia sư theo yêu cầu. Người dùng chọn gia sư theo môn học và chọn bộ lọc thuộc thông minh ở bên phải thanh tìm kiếm để tìm gia sư chính xác hơn (bao gồm thông tin về năm sinh, giới tính, trình độ, khu vực). Sau khi chọn các mục yêu cầu về gia sư, người dùng nhấp “Áp dụng” để tìm gia sư.

Bước 8: Người dùng kích chọn vào gia sư phù hợp sau đó đăng yêu cầu. Để đăng yêu cầu, người dùng chọn “Tạo yêu cầu” ở góc phải màn hình. Tại phần này, người dùng điền đầy đủ thông tin tại các mục hiển thị. Sau đó nhấp “Tạo yêu cầu” để hoàn thành. Sau khi Tạo yêu cầu thành công, bộ phận giao lớp sẽ kiểm duyệt và ưu tiên gia sư mà người dùng đã lựa chọn.

Riêng website của Trung tâm: http://www.daykemtainha.vn/ đã có hơn 3.000 gia sư đăng ký công việc dạy kèm tại nhà cho hơn 700 lớp mới mỗi ngày, đi cùng tỷ lệ nhận lớp thành công lên đến 90% và có hơn 1.200 phụ huynh đã tin tưởng, hài lòng với những tiện ích mà Trung tâm đem lại.

Trung tâm gia sư dạy kèm tại nhà Tài Năng Trẻ luôn lắng nghe ý kiến và sự phản hồi từ phía phụ huynh và các bạn học viên,trung tâm chúng tôi luôn chắc lọc lại những gia sư chất lượng giảng dạy tốt nhất và được sự hài lòng từ phía các phụ huynh đã cho con em học với gia sư chúng tôi. Mọi chi tiết cần tìm gia sư tiếng Thái tại nhà xin vui lòng liên hệ với chúng tôi để được tư vấn cụ thể hơn.

TRUNG TÂM GIA SƯ TÀI NĂNG TRẺ

HOTLINE: 090 333 1985 – 09 87 87 0217 CÔ MƯỢT

Website : http://daytiengthai.com

Email: info@giasutainangtre.vn

Quý phụ huynh có thắc mắc hay cần tư vấn thêm hãy điền đầy đủ thông tin vào form này: http://www.daykemtainha.vn/tim-gia-su – chúng tôi sẽ giải đáp cho bạn trong thời gian sớm nhất.

 

 

Chia sẻ liên kết:

80 Cấu Trúc Ngữ Pháp Tiếng Nhật N4 (Phần 1)

Bài viết sẽ được chia thành 2 phần, mỗi phần có 3 tập. Và đây là các cấu trúc thuộc phần 1 tập 1 gồm có Bìa 1 và bài 2. Mời các bạn theo dõi.

Ý nghĩa: Cách

Cách chia: Động từ chia ở thể ます bỏ đi đuôi ます cộng với 方(かた)

Ý nghĩa: Dễ hay khó làm việc gì đó

Cách chia: Động từ chia ở thể ますbỏ đi đuôi ます cộng vớiやすい/ にくい

3. ~ ながら …

Ý nghĩa: Thực hiện hai hành động cùng một lúc

Cách chia: Động từ ますbỏ ます cộng vớiながら

4.~ たい。。。。

Ý nghĩa: Mong muốn làm việc gì đó

Cách chia: Động từ ở thể ますbỏます cộng vớiたいhoặc たくない

Ví dụ

Ý nghĩa: Bắt đầu…

Cách chia: *Động từ ますbỏ ます cộng với động từ はじめる

Ý nghĩa: Đột nhiên xảy ra 1 sự việc hoặc 1 hành động gì đó

Cách chia: Động từ ますbỏ ます cộng vớiだします

7.~ つづけます。。。

Ý nghĩa: Tiếp tục xảy ra 1 sự việc hoặc 1 hành động gì đó

Cách chia: Động từ ますbỏ ます cộng với động từ つづけます

Ý nghĩa: kết thúc hay hoàn thành một sự việc hoặc một hành động gì đó

Cách chia: Động từ ますbỏ ます cộng với động từ おわる

Ví dụ

Tổng hợp tài liệu luyện thi JLPT N5 N4 N3 N2 N1

1. Vてから……

Ý nghĩa: Sau khi làm xong việc gì đó thì

Cách chia: Động từ chia ở thể て cộng vớiから

Ý nghĩa: Diễn tả sự cho phép thực hiện hành động nào đó

Cách chia: Động từ chia ở thể て cộng vớiもいいです

3. Vてもかまいません

Ý nghĩa:  Làm thì cũng không vấn đề gì

Cách chia: Động từ chia ở thể て cộng vớiもかまいません

4. Vてみます

Ý nghĩa: Thử làm gì đó

Cách chia: Động từ chia ở thể て cộng vớiみます

5. Vてしまいました

Ý nghĩa:

Hoàn thành, làm xong 1 hành động nào đó rồi….

Hối tiếc, luyến tiếc về 1 hành động ko mong muốn đã xảy ra.

Cách chia: Động từ chia ở thể て cộng vớiしまいます hayしまいました。Thường hay dùng với dạng しまいました hơn

Ví dụ

Ý nghĩa:

Làm trước hay làm sẵn một việ nào đó

Giữ nguyên một tình trạng nào đó

Cách chia: Động từ chia ở thể て cộng vớiおきます

Ví dụ

Ý nghĩa: Dùng để diễn tả tình trạng , trạng thái của sự vật, sự việc là kết quả của 1 hành động

Cách chia: Động từ chia ở thể て cộng vớiいます

Ý nghĩa: Dùng để diễn tả tình trạng , trạng thái của sự vật, sự việc là kết quả của hành động có sự cố ý do ai , người nào đó gây ra,để lại….

Cách chia: Vてあります Động từ chia ở thể て cộng vớiあります

Trọn bộ đềthi JLPT N5 N4 N3 N2 N1

Ý nghĩa: Giữ nguyên một tình trạng hay một hành động gì đó mà thực hiện 1 hành động khác

Cách chia: Động từ chia ở thể たcộng với まま

Ý nghĩa: Đã từng… nói về kinh nghiệm của bản thân đã từng trải qua

Cách chia: Động từ chia ở thể たcộng vớiことがあります

Ví dụ

Ý nghĩa: liệt kê hành động không theo trình tự thời gian

Cách chia: Động từ thứ nhất chia ở thể たcộngvớiり , động từ thứ hai chia ở thểたcộngvớiりします

Lưu ý : Thì của câu văn phụ thuộc vào động từします

Ý nghĩa: đưa ra lời khuyên cho người khác nên làm gì đó

Cách chia: Động từ V chia ở thể た cộng với ほうがいいです

Ý nghĩa: Phải làm gì đó

Cách chia: Động từ chia ở thể ないbỏ い cộngvới ければなりません

Ý nghĩa: …Phải …/ phải làm…/ cần phải ….

Cách chia: Vないくてはいけません

Ý nghĩa: Không cần làm… cũng được.

Cách chia: Vないくてもいい

Ví dụ:

Ý nghĩa: Không làm hành động đó thì cũng không vấn đề gì cả

Cách chia: Động từ chia ở thể ない bỏ đi từ い cộngvới くてもかまいません

Ví dụ :

Ý nghĩa:

Không làm … mà lại làm…

Thay vì làm …thì lại làm …

Cách chia: Vない ずに

Chú ý : Động từします sẽ là せずに .

Ví dụ

Ý nghĩa: Nên làm hành động gì đó

Cách chia:

Vた + ほうがいいです

Vない

File nghe 25 bài Minna no Nihongo 2

Bài 4: 辞書(じしょ)形(けい) (thể từ điển )

Ý nghĩa: thường làm hành động nào đó

Cách chia: Vることがあります

Bài 5: 普通(ふつう)形(けい) (thể thông thường )

Ý nghĩa: Dùng để đưa ra lý do hay dùng để giải thích một tình huống, một sự việc nào đó

Cách chia: Động từ, tính từ đuôi i, tính từ đuôi na, danh từ chia về thể thông thường rồi cộng với んです

Chú ý: tính từ đuôi na và danh từ sẽ bỏ だvà thay bằng なkhi chia ở thì hiện tại, rồi cộng với んです

Ví dụ

a)

b)

Cách chia: Động từ, tính từ đuôi i, tính từ đuôi na, danh từ chia về thể thông thường rồi cộng với んですが

Chú ý: tính từ na và danh từ sẽ bỏ だvà thay bằng な khi chia ở thì hiện tại rồi cộng với んですが

3.そうです。

Ý nghĩa: Nghe nói là

Cách chia: Động từ, tính từ đuôi i, tính từ đuôi na, danh từ chia về thể thông thường rồi cộng với そうです

Ví dụ

Ý nghĩa: .biểu thị 1 câu hỏi nghi vấn về ai,cái gì,ở đâu,như thế nào…được ẩn ở bên trong câu văn

Cách chia: Nghi vấn từ ( các từ dùng để hỏi như だれ(ai),なに(cái gì),どこ(ở đâu),…) cộng với động từ, tính từ đuôi i, na, danh từ chia ở thể thông thường ,rồi thêm trợ từ か vào phía sau.

Chú ý; tính từ đuôi na, danh từ sẽ ko có だkhi chia ở thì hiện tại thông thường、

5。かどうか

Ý nghĩa: phải hay không

Cách chia: Động từ, tính từ đuôi i, tính từ đuôi na, danh từ chia về thể thông thường rồi cộng với かどうか

Chú ý: tính từ đuôi na và danh từ sẽ bỏ だ và thay bằng な khi chia ở thì hiện tại, rồi cộng với かどうか

Ý nghĩa: Chuẩn bị làm hành động nào đó

Cách chia: Vるところです

Hay đi kèm với trạng từ 今からhoặc 今ở phía trước câu văn

Ví dụ

a)

b)

c)

7. ところです

Ý nghĩa: Đang thực hiện hành động nào đó

Cách chia: Vているところです

Hay đi kèm với trạng từ 今ở phía trước câu văn

Hay đi kèm với trạng từ さっき(lúc nãy ),たった今(Vừa mới ..) ở phía trước câu văn

Ví dụ

a)

今(いま)、仕事(しごと)が終(お)わったところです

(Bây giờ tôi vừa mới kết thúc xong công việc)

b)

c)

駅(えき)に着(つ)いた時(とき)、ちょうど電車(でんしゃ)が出たところでした

(Khi mà tới nhà ga thì vừa đúng tàu điện vừa mới rời đi mất)

Kinh nghiệm học tiếng Nhật hiệu quả nhất

1.すぎます

Ý nghĩa: Quá

Ý nghĩa: Trông có vẻ chỉ phỏng đoán hoặc phán quyết của người nói dựa trên những gì nhìn thấy, cảm nhận thấy

Cách chia: *Động từ chia ở Vますbỏ đi đuôi ます、tính từ đuôi いbỏ đi từ い、tính từ đuôi なko có trợ từ なcộng với そうですhoặc そうだ

Ví dụ

a)

空(そら)が暗(くら)くなってきました。雨(あめ)が降(ふ)りそうです

(Trời đã trở lên tối dần rồi. Có vẻ như sắp mưa…)

b)

田中(たなか)さんは毎日(まいにち)とても忙(いそが)しそうです。

( Anh tanaka hàng ngày có vẻ như rất bận rộn)

c)

昨日(きのう)ひさしぶりに山田(やまだ)さんに会(あ)いましたが、元気(げんき)そうでした。

(Đã lâu ko gặp anh yamada thì hôm qua tôi đã gặp ,anh ấy trông có vẻ khỏe mạnh )

d)

おいしそうなお菓子(かし)ですね。

( Bánh kẹo trông có vẻ ngon nhỉ)

e)

リンさんは楽(たの)しそうに話ていますね。

(Em Linh có vẻ đang nói chuyện rất vui vẻ nhỉ )

f)

このかばんはポケットがたくさんあって、べんりそうだね。

(Chiếc cặp này vì có nhiều túi nên có vẻ rất tiện lợi nhỉ )

Ý nghĩa: Có vẻ muốn làm gì đó và chỉ dùng cho ngôi thứ 3 vì người nói không thể biết người kia muốn gì .

Cách chia: Động từ chia ở Vたい bỏ đi đuôi い、 tính từ đuôi い bỏ đi từ い、 tính từ đuôi な ko có trợ từ な cộng với がっています

例(れい)

Ý nghĩa: Trước khi làm gì…thì làm gì…

Ví dụ

a)

毎朝家(まいあさいえ)を出(で)る前(まえ)に、新聞(しんぶん)を読(よ)みます

(Hàng sáng thì tôi thường đọc báo trước khi ra khỏi nhà)

b)

ゆうべ寝(ね)る前(まえ)に、国(くに)の家族(かぞく)に手紙(てがみ)を書(か)きました。

(Tối qua, trước khi đi ngủ thì tôi đã viết thư về cho gia đình )

c)

昼(ひる)ご飯(はん)の前(まえ)に、この仕事(しごと)をやります。

(Trước khi ăn cơm trưa thì tôi sẽ làm nốt công việc này )

d)

あそびに行く前(まえ)に、宿題(しゅくだい)をしなさい。

(Trước khi đi chơi thì hãy làm hết bài tập ở nhà đi đã.)

e)

日本(にほん)へ来(く)るまえに、ベトナム(べとなむ)に住(す)んでいました。

(Trước khi tới Nhật thì tôi đã từng sống ở Việt Nam )

Ý nghĩa: Sau khi làm gì ….thì làm gì ~

Ý nghĩa: Chỉ toàn làm ~/ chỉ toàn ….

Ví dụ

a)

娘(むすめ)は全然勉強(ぜんぜんべんきょう)しないで、毎日(まいにち)あそんでばかりです

(Con gái tôi hoàn toàn ko học hành gì mà hàng ngày chỉ toàn chơi thôi )

b)

映画館(えいがかん)の中(なか)は若(わか)いひとばかりでした。

(Trong rạp chiếu phim thì toàn là các bạn trẻ thôi)

c)

Hoangさんはさっきからお菓子(かし)ばかり食べています。

(Bạn Hoàng thì từ nãy tới giờ chỉ toàn ăn kẹo )

d)

かれは毎日お酒を飲んでばかりいます。

(Anh ta thì hàng ngày chỉ toàn uống rượu )

e)

彼女(かのじょ)はさいきん学校(がっこう)を休(やす)んでばかりいます。

(Cô ấy thì dạo này toàn nghỉ học ở trường )

7.まるで~ ようです

Ý nghĩa: giống như là

Bạn đang đọc nội dung bài viết Cấu Trúc Ngữ Pháp Tiếng Hàn Cơ Bản trên website Maytinhlongthanh.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!