Đề Xuất 5/2022 # Cấu Trúc Đề Thi A1 Tiếng Đức (Start Deutsch 1) Và Những Kiến Thức Cần Ôn Tập # Top Like

Xem 21,285

Cập nhật nội dung chi tiết về Cấu Trúc Đề Thi A1 Tiếng Đức (Start Deutsch 1) Và Những Kiến Thức Cần Ôn Tập mới nhất ngày 24/05/2022 trên website Maytinhlongthanh.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến nay, bài viết này đã thu hút được 21,285 lượt xem.

--- Bài mới hơn ---

  • Học Tiếng Đức Bằng A1 Với Những Lưu Ý Sau
  • Những Lỗi Sai Thường Mắc Phải Khi Học Tiếng Đức ” Amec
  • Top 5 Ngành “hái Ra Tiền” Cho Dân Học Tiếng Đức ” Amec
  • Lịch Khai Giảng Lớp Học Tiếng Đức Tại Amec Hcm Tháng 9 Năm 2022 ” Amec
  • Tuyển Sinh Lớp Học Tiếng Đức Cấp Tốc Tại Amec ” Amec
  • Kỳ thi A1 tiếng Đức (Start Deutsch 1) là một kỳ thi thực sự không quá khó nếu bạn biết được cần phải ôn những kiến thức gì và ôn như thế nào. Đó cũng là lý do để mình quyết định viết bài này nhằm hỗ trợ phần nào cho những bạn sắp thi A1.

    Trước hết bạn có thể xem qua về cấu trúc bài thi A1 gồm 4 phần Nghe, Đọc, Viết và Nói:

    Để vượt qua kỳ thi A1, tổng số điểm mà bạn đạt được phải từ 60 điểm trở lên. Ngoài ra, bạn phải tham gia đầy đủ cả 4 phần thi Nghe, Đọc, Viết, Nói chứ không được bỏ bất kỳ phần thi nào.

    Bài thi mẫu A1 bạn có thể tải về theo link bên dưới:

    Chúng ta sẽ bắt đầu với phần thi mà theo nguyên tắc sẽ diễn ra đầu tiên, đó là phần thi Nghe.

    Phần thi Nghe

    Phần thi này bao gồm tổng cộng 15 câu hỏi, mỗi câu trị giá 1 điểm. Do đó, tổng điểm tối đa sẽ là 15 điểm. Phần thi Nghe được chia ra làm 3 phần.

    Nghe 6 đoạn hội thoại ngắn (1-6), sau đó chọn một đáp án đúng trong 3 đáp a, b, c. Vì mỗi đoạn hội thoại được nghe 2 lần nên sẽ không quá khó để bắt thông tin. Trong mỗi đoạn hội thoại luôn sẽ có những thông tin nhiễu được đưa ra và chúng luôn trùng khớp với những đáp án sai để đánh lừa bạn.

    Câu 1: Was kostet der Pullover? (Cái áo len bao tiền?). Có số 30 được nhắc đến nhưng đó là 30 Prozent được giảm giá chứ không phải 30 Euro. Do đó đáp án đúng phải là c, neunzehnfünfundneunzig (19,95).

    Câu 2: Wie spät ist es? (Mấy giờ rồi?). Câu này khá rõ ràng vì không có thông tin nhiễu: Jetzt ist es gleich 5 Uhr (đáp án b).

    Câu 3: Was isst die Frau im Restaurant? (Người phụ nữ ăn gì trong nhà hàng?). Đầu tiên bạn có thể nghe thấy thông tin Bratwurst – đáp án c (Wurst) nhưng đó chỉ là món ăn do người bồi bàn đề nghị. Vị khách nữ đã từ chối vì không muốn ăn thịt. Sau đó người bồi bàn tiếp tục đề nghị cả 2 đáp án b (Fisch) và a (Pommes). Cuối cùng vị khách đã chọn Pommes (Tja, dann wohl die Pommes). Vậy a là đáp án đúng.

    Câu 4: In welche Klasse geht Frau Hegers Sohn? (Con trai bà Heger học lớp mấy?). Thông tin đánh lừa được đưa ra có số 9 (Neun) gần giống với đáp án a. Nhưng đó chỉ là số tuổi của con trai bà Heger. Đáp án thực sự nằm ở phía sau: Ja klar, schon in die dritte Klasse (đáp án b)

    Câu 5: Wie kommt die Frau in den 2. Stock? (Làm thế nào để người phụ nữ lên được tầng 2?). Thông tin nhiễu được đưa ra ngay từ đầu khá giống với đáp án c (Rolltreppe – thang cuốn) nhưng theo sau đó là tính từ kaputt – hỏng: Die Rolltreppe da vorn ist kaputt. Vì thang cuốn đã hỏng nên đáp án này phải được loại bỏ. Tiếp theo lại một thông tin nhiễu nữa được đưa ra: Da gehen Sie hier rechts um die Ecke – khá giống đáp án b (um die Ecke) nhưng thông tin thực sự quan trọng nằm ở sau cùng: und nehmen den Aufzug – và sử dụng thang máy. Do đó đáp án a mới là chính xác.

    Câu 6: Wohin fährt Herr Albers? (Ông Albers đi đâu?). Mở đầu bạn có thể nghe thấy từ Arbeit, nhưng đó không phải là đáp án đúng (zur Arbeit) vì đó chỉ là câu hỏi của đồng nghiệp dành cho ông Albers: So früh schon bei der Arbeit? (Sao đi làm sớm thế?). Đáp án thực sự nằm trong câu: Zu meinen Verwandten nach Polen. (Đến Ba Lan thăm người thân). Nên mặc dù không chứa đúng từ cần tìm là “Zur Familie” nhưng đáp án c vẫn là đáp án chính xác.

    Nghe 4 đoạn thông báo ngắn (có thể là thông báo ở sân bay, nhà ga, bến tàu …) sau đó quyết định xem mỗi câu từ 7-10 có khớp với đoạn thông báo tương ứng hay không. Vì mỗi đoạn thông báo chỉ được nghe 1 lần và âm thanh đặc trưng nơi sân bay hay nhà ga khá ồn ào nên bạn phải thực sự tập trung trong phần II này.

    Câu 8: Die Fahrgäste sollen sich im Restaurant treffen – Hành khách sẽ gặp nhau tại nhà hàng. Đáp án ở đây là Falsch vì trong đoạn thông báo có câu quan trọng: Wir treffen uns wieder um halb eins am Bus (Chúng ta sẽ gặp lại nhau vào 12 rưỡi tại xe buýt)

    Câu 9: Die Fahrgäste sollen im Zug bleiben – Hành khách sẽ ở lại trên tàu. Đáp án là Richtig vì trong đoạn thông báo có thông tin quan trọng: Das ist ein außerplanmäßiger Halt. Bitte hier nicht aussteigen. (Tàu phải dừng đột xuất. Xin đừng rời khỏi tàu)

    Câu 10: Der Herr soll sofort zum Schalter kommen – Người đàn ông nên lập tức đến quầy. Đáp án là Richtig vì trong đoạn thông báo có 2 thông tin quan trọng: wird zum Schalter F7 gebeten (được yêu cầu tới quầy F7) và Der Flug wird in ein paar Minuten geschlossen (Chuyến bay sẽ đóng cửa lên máy bay trong vài phút nữa – do đó cần phải „sofort – lập tức”)

    Nghe 5 tin nhắn thoại (11-15), sau đó chọn một đáp án đúng trong 3 đáp a, b, c. Mỗi tin nhắn cũng sẽ được nghe 2 lần. Tương tự phần I, trong mỗi tin nhắn sẽ luôn có những thông tin nhiễu được đưa ra và chúng luôn trùng khớp với những đáp án sai để đánh lừa bạn.

    Câu 11: Die Nummer ist: (Con số là: ). Con số ở đây là 11833 (đáp án a). Lưu ý, trong tin nhắn thoại con số được đọc là elf – acht – drei – drei chứ không phải eins – eins – acht – drei – drei.

    Phần thi Đọc

    Phần thi này cũng bao gồm tổng cộng 15 câu hỏi, mỗi câu trị giá 1 điểm. Do đó, tổng điểm tối đa sẽ là 15 điểm. Phần thi Đọc được chia ra làm 3 phần.

    Đọc 2 đoạn Text và quyết định 5 câu (1-5) mà đề bài đưa ra có trùng khớp thông tin với 2 đoạn Text hay không bằng cách chọn đáp án đúng/sai.

    Đọc 5 bài tập (6-10). Mỗi bài tập sẽ đưa ra 2 trang web, mỗi trang web sẽ cung cấp một dịch vụ khác nhau. Nhiệm vụ của bạn là phải chọn ra trang web chính xác thỏa mãn nhu cầu của bản thân.

    Câu 8: Sie möchten ein Zugticket im Internet kaufen (Bạn muốn mua vé tàu qua mạng). Đáp án b sai vì đây là dịch vụ vé cho các buổi hòa nhạc (Ticketservice für Theater, Konzerte) và dịch vụ du lịch bằng xe buýt (Busreisen). Đáp án a chính xác với những thông tin như: Ticketbestellungen (đặt vé), Deutsche Bahn (tên của công ty vận tải đường sắt lớn nhất nước Đức).

    Câu 10: Sie sind in Wiesbaden und möchten mit dem Zug am Mittag in Hamburg sein. (Bạn đang ở Wiesbaden và muốn có mặt trưa nay ở Hamburg bằng tàu). Rõ ràng chỉ cần nhìn xem đáp án nào có địa điểm xuất phát từ Wiesbaden thì đó là đáp án chính xác (Đáp án b: Ab Wiesbaden – Từ Wiesbaden).

    Đọc 5 đoạn thông báo (11-15) và quyết định xem từng câu khẳng định tương ứng là đúng hay sai.

    Phần thi Viết

    Phần thi này bao gồm hai phần với số điểm tương ứng lần lượt là 5 và 10 điểm. Tổng số điểm cho phần thi Viết cũng là 15 điểm.

    Nhiệm vụ của bạn là đọc một đoạn Text. Dựa theo những thông tin có sẵn trong bài Text đó, bạn sẽ phải điền vào 5 chỗ trống thông tin tương ứng còn thiếu trong 1 tờ đơn hoặc 1 tờ đăng ký.

    Dựa trên những thông tin trên, rõ ràng bạn có thể điền được dễ dàng các thông tin tương ứng:

    • (1): Anzahl der Personen (Số người): 4 (Kadavy, chồng và hai con trai)
    • (2): Davon Kinder (Số trẻ con trong đó): 2 (Hai con trai của Kadavy)
    • (3): Urlaubsort (Địa điểm du lịch): Seeheim
    • (4): Bar (Trả bằng tiền mặt, vì Kadavy không có thẻ tín dụng – Kreditkarte)
    • (5): Reisetermin (Ngày khởi hành): Có thể điền „Sonntag” hoặc „nächsten Sonntag” hoặc ngày tháng cụ thể của Chủ nhật sắp tới trong thực tế.
    • Warum schreiben Sie?
    • Informationen über Film, Museen usw. (Kulturprogramm)?
    • Hoteladressen?

    Tháng 8 này bạn muốn đi Dresden chơi. Hãy viết cho văn phòng du lịch và hỏi về những điểm chính sau:

    • Hỏi thông tin về những bộ phim, viện bảo tàng (các chương trình văn hóa) …
    • Hỏi thông tin về địa chỉ của khách sạn.

    Các vấn đề đều được đề cập. Nội dung dễ hiểu. Có sử dụng các lời chào Anrede và Gruß.

  • Ở vấn đề 2: Trừ điểm vì lỗi ngôn ngữ (bring mich) và lỗi nội dung (Film title).
  • Ở vấn đề 3: Trừ điểm vì sử dụng sai các cấu trúc: Adressen nehmen, möchte…kosten.
  • Lời chào mở đầu (Anrede) không phù hợp (Hallo Herr und Frau). Mắc lỗi với lời chào kết thúc (Gruß): Viele Grüß.
  • Ở vấn đề 2: Trừ điểm vì khó hiểu trong nội dung và sai nhiều cấu trúc câu.
  • Ở vấn đề 3: Không cho điểm vì khả năng dùng câu còn hạn chế (ich wohlte wiesen in welche adresse ist das Hotel)
  • Lời chào mở đầu (Anrede) sai (Seher gerne meine Damen und Heren). Thiếu toàn bộ lời chào kết thúc (Gruß).
  • Phần thi Nói

    Được tiến hành theo nhóm với 2 giám khảo và tối đa 4 thí sinh. Không có thời gian chuẩn bị trong phần thi Nói.

    Một giám khảo sẽ chào hỏi và giới thiệu ngắn gọn về kỳ thi cũng như giới thiệu về bản thân giám khảo. Những câu mở đầu này luôn luôn theo một khung cố định nên bạn cần tập nghe trước (trong video bên dưới) để làm quen cũng như biết trước giám khảo sẽ nói gì sẽ giúp bạn tự tin hơn. Bài thi Nói được chia làm 3 phần: Teil 1 (3 điểm), Teil 2 (6 điểm) và Teil 3 (6 điểm). Tổng số điểm cũng là 15 điểm.

    Trong Teil 1 của phần thi Nói, mỗi thí sinh sẽ tự giới thiệu về bản thân thông qua các từ khóa trên tờ giấy được phát. Nó sẽ trông như thế này:

    Ursula: Guten Tag. Herzlich willkommen zur Prüfung Start Deutsch 1. Das ist meine Kollegin Evelyn Farkas. Diese Prüfung hat 3 Teile. Wir beginnen mit Teil 1. Wir möchten uns kennenlernen. Erzählen Sie uns ein bisschen: Wer sind Sie? Hier sind einige Wörter zur Hilfe. Zuerst stelle ich mich vor. Ich bin Ursula Schmidt. Ich komme aus Deutschland. Ich bin von Beruf Lehrerin und ich wohne jetzt in München. Ich spche verschiedene Sprache. Meine Muttersprache ist Deutsch. Ich spche auch noch Französisch und Spanisch. Meine Hobbys sind: Ins Theater gehen und lesen. Gut und jetzt Sie!

    Ursula: Und Ihr Familienname? Wie heißen Sie mit Familienname?

    Ursula: Können Sie das buchstabieren bitte?

    Kerschner: K wie Konrad, E wie Emil, R wie Richard, S wie Siegfried, C wie Cäsar, H wie Heinrich, N wie Nordpol, E wie Emil, R wie Richard.

    Ursula: Und haben Sie Telefon?

    Ursula: Wie ist Ihre Telefonnummer?

    Kerschner: Die Vorwahl für München ist 089. Die Telefonnummer ist 41133813

    Ursula: Und wo wohnen Sie hier in München?

    Lucia: Ich wohnen in Oberau

    Ursula: Können Sie bitte das buchstabieren? Der Ort wo Sie wohnen.

    Ursula: Und die Postleitzahl?

    Michelle: Ich heiße Michelle Jerry. Ich bin 21 Jahre alt. Ich komme aus Kenia. Ich wohne in München. Ich spche Englisch, Suaheli, Deutsch und meine Muttersprache. Ich habe keinen Beruf. Ich bin eine Studentin. Ich lerne Deutsch. Meine Hobbys sind: Ich koche gerne, schwimmen, lesen und spazieren gehen.

    Ursula: Und Ihr Vorname, wie war das?

    Ursula: Wie buchstabieren Sie das?

    Ursula: Und haben Sie ein Handy?

    Michelle: Ja, ich habe schon.

    Ursula: Wie ist Ihre Handynummer bitte?

    Ursula: Wo wohnen Sie in Mauritius?

    Ursula: Können Sie das bitte buchstabieren?

    Ursula: Kennen Sie auch die Telefonnummer von Port Louis?

    Ursula: Wie ist die Telefonnummer?

    Ursula: Vielen Dank. Das war der erste Teil. Wir kommen nun zum zweiten Teil. In Teil 2 sollen Sie zu einem Thema Fragen stellen oder antworten. Unser erstes Thema ist Einkaufen. Wir geben Ihnen ein Beispiel. Evelyn, wo gibt es hier einen Stadtplan?

    Ursula: Bitte nehmen Sie eine Karte. Denken Sie daran, das Thema ist Einkaufen. Bitte beginnen Sie! Moment! Fragen Sie bitte. Nach der Frage, dann nehmen Sie eine Karte und dann fragen Sie.

    Kerschner: Hallo, entschuldigen Sie bitte. Wo kann ich Obst kaufen?

    Michelle: Ja, ich habe schon gekauft.

    Michelle: Entschuldigung, hast du heute die Zeitung gekauft?

    Asyna: Ja, ich habe gekauft.

    Asyna: Entschuldigung, wo ist die Kasse bitte?

    Ursula: Kann ich die Karten bitte zurückhaben? Unser zweites Thema ist Wochenende. Sie spchen bitte wieder mit Ihren Partnern.

    Kerschner: Hallo, wie geht’s Ihrer Familie?

    Lucia: Meine Familie ist ganz gut.

    Kerschner: Wie geht’s deiner Mutter? Sie war krank, jetzt besser?

    Lucia: Sie ist schon besser jetzt.

    Ursula: Kleinen Moment noch bitte! Das Thema ist Wochenende. Denken Sie mal daran, ans Wochenende. Nochmal eine Frage bitte.

    Kerschner: Am Samstag, aber am Sonntag?

    Ursula: Denken Sie nochmal daran, unser Thema ist jetzt Wochenende. Probieren Sie noch einmal eine Frage. Das Thema ist Wochenende.

    Michelle: Am Wochenende kaufst du die Bücher?

    Ursula: Danke! Kann ich die Karten bitte zurückhaben? Das war der zweite Teil und nun kommen wir zum Teil 3. In Teil 3 spchen Sie wieder mit Ihrer Partnerin / Ihrem Partner . Sie haben eine Bitte. Wir geben Ihnen ein Beispiel. Evelyn, hast du bitte ein Glas Wasser für mich?

    Ursula: Danke. Das sind die Karten. Bitte beginnen Sie.

    Kerschner: Hallo, hast du ein Taxi für mich heute?

    Michelle: Entschuldigen Sie bitte. Wie viel Uhr ist es?

    Asyna: Jetzt ist es fünf Uhr.

    Kerschner: Ja, bitte schön.

    Ursula: Und noch eine Runde.

    Kerschner: Ich brauche einen Kugelschreiber. Hast du einen für mich?

    Lucia: Kannst du einen Bleistift kaufen?

    Michelle: Ja, ich kaufe für dich später.

    Asyna: Ich möchte eine Flasche Bier. Hast du eine Flasche Bier für mich?

    Ursula: Danke schön! Kann ich die Karten bitte zurückhaben? Das war der dritte Teil. Wir sind nun fertig mit der Prüfung. Ich danke Ihnen sehr und wünsche Ihnen noch einen schönen Tag. Auf Wiedersehen.

    Phần II: Những kiến thức cần ôn tập

    Trong phần II mình sẽ khoanh vùng tất cả những dạng ngữ pháp và danh sách những từ vựng cần phải học và ôn tập để vượt qua kỳ thi A1 này.

    Danh sách các từ vựng cần thiết cho kỳ thi A1 các bạn có thể tải về ở đây:

    Biết cách chia thì hiện tại mọi ngôi với tất cả những động từ trong danh sách từ vựng ở bên trên (trang 78-99)

    Biết cách chia thì quá khứ Perfekt với những động từ sau đây: arbeiten, bleiben, essen, fahren, fragen, glauben, haben, lesen, lernen, machen, schlafen, sehen, passieren, trinken, verstehen.

    Biết cách chia thì quá khứ Präteritum với hai động từ sau đây: habensein.

    Biết cách dùng Konjunktiv II với würdenmöchten.

    Biết cách dùng mệnh lệnh cách (Imperativ) với du/ihr/Sie.

    Biết sử dụng 6 động từ khuyết thiếu (Modalverben): können, dürfen, müssen, sollen, wollen, mögen.

    Biết sử dụng các động từ tách (trennbare Verben) với các tiếp đầu ngữ: ab-, auf-, an-, aus-, ein-, vor-, zu-.

    Danh từ, quán từ, đại từ

    Nắm được giống (đực, cái, trung) và cách (cách 1 Nominativ, cách 4 Akkusativ, cách 3 Dativ) cũng như dạng số nhiều của tất cả những danh từ trong danh sách từ vựng ở bên trên.

    Phân biệt được quán từ xác định () và quán từ không xác định ( ein/eine/ein).

    Biết cách sử dụng quán từ sở hữu: mein-, dein-, ihr-, sein-, Ihr-

    Biết cách sử dụng đại từ nhân xưng ở cách 1 Nominativ: ich, du, er, sie, es, wir, ihr, sie, Sie.

    Biết cách sử dụng đại từ nhân xưng ở cách 4 Akkusativ: mich, dich, ihn, sie, es, uns, euch, sie, Sie.

    Biết cách sử dụng đại từ nhân xưng ở cách 3 Dativ ( mir, dir, ihm, ihr, ihm, uns, euch, ihnen, Ihnen) với những động từ sau đây: danken, gehören, helfen, es geht)

    Biết cách sử dụng các giới từ chỉ thời gian: an, ab, seit, um, bis …

    Biết cách sử dụng các giới từ chỉ địa điểm: bei, nach, zu, aus, von, in …

    Biết cách sử dụng các giới từ chỉ cách thức: mit, für, ohne …

    Cấu trúc câu

    Biết cách sử dụng liên từ để nối câu: und, oder, aber, denn, dann, wenn …

    Biết cách sử dụng và trả lời các câu hỏi bắt đầu bằng và các câu hỏi

    Những bảng cần nhớ

    Về phần viết

    Đây là danh sách những bức thư mẫu rất ngắn gọn và dễ áp dụng mà bạn có thể học theo

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khóa Học Tiếng Đức A2
  • Học Tiếng Đức Ở Đâu, Trung Tâm Tiếng Đức Nào Uy Tín Đỗ B1, B2?
  • Nên Học Tiếng Đức Ở Đâu Tốt Tại Hà Nội Và Có Khó Không?
  • Trung Tâm Học Tiếng Đức Thành Phố Hồ Chí Minh
  • Phương Pháp Học Tiếng Đức Cơ Bản Hiệu Quả
  • Bạn đang đọc nội dung bài viết Cấu Trúc Đề Thi A1 Tiếng Đức (Start Deutsch 1) Và Những Kiến Thức Cần Ôn Tập trên website Maytinhlongthanh.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!

  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100