Đề Xuất 12/2022 # Cách Dùng Số Đếm Trong Tiếng Hàn / 2023 # Top 15 Like | Maytinhlongthanh.com

Đề Xuất 12/2022 # Cách Dùng Số Đếm Trong Tiếng Hàn / 2023 # Top 15 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Cách Dùng Số Đếm Trong Tiếng Hàn / 2023 mới nhất trên website Maytinhlongthanh.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Các loại ngôn ngữ trên thế giới đều có bảng số và bảng chữ cái. Hàn Quốc nổi tiếng đa dạng về ngôn ngữ chính vì thế trong tiếng Hàn có bảng chữ cái với 40 kí tự và bảng số tiếng Hàn có 2 loại là số đếm thuần Hàn và số đếm Hán Hàn.

Số nhà

Ví dụ: số 7 đường Nam Quốc Cang: 칠 번호 Nam Quoc Cang 거리 (번호 beonho: số, 거리/길 geoli/gil: đường)

Số điện thoại

Ví dụ : 08- 383-12012 : 공팔 국의 삼팔삼의 일이공일이 (국의, 의 : dùng cho số điện thoại)

Đếm tiền

Ví dụ: 2,000 đồng : 이천 동

Năm, tháng, ngày, phút, giây (thời gian)

(년 nyeon: năm, 월 wal: tháng, 일 il: ngày, 주 chu: tuần)

30 phút : 삼십 분 (분 bun: phút)

52 giây : 오십이 초 (초 cho: giây)

Thứ nhất : 제일 jeil, Thứ hai : 제이 jei (제 je: thứ)

Số thứ tự

Câu thứ nhất (câu 1) : 일번, Câu thứ hai (câu 2) : 이번

Đơn vị đếm (trong một số trường hợp)

Các trường hợp sử dụng số đếm Hàn Hàn

Ví dụ : 3 quả táo : 사과 세 개 (개 : cái, trái – dùng để đếm trái cây hoặc một số đồ vật như quần, áo…)

Đơn vị đếm

4 chai bia : 맥주 네 병 (맥주 : bia, 병 : chai)

5 quyển sách : 책 다섯 권 (책 : sách, 권 : cuốn, quyển)

2 con tem : 우표 두 장 (우표 : tem, 장 : tờ, tấm – dùng để đếm vé, hình, giấy….)

Số thứ tự (dưới 100) :

Thứ nhất : 첫째, Thứ nhì : 둘째, Thứ ba : 섯째, thứ tư : 넛째, thứ năm : 다섯째

28 tuổi : 스무 여덟 살 (살 : tuổi)

Giờ, tiếng (thời gian)

5 giờ : 다섯 시 (시 : giờ)

3 tiếng : 세 시간 (시간 : tiếng đồng hồ, thời gian)

Số đếm tiếng Hàn và cách đọc

Số đếm Hàn Hàn

Số đếm tiếng Hàn từ 1 đến 100

Đơn vị đếm trong tiếng Hàn

Cách dùng số đếm trong tiếng Hàn

Cách đọc số điện thoại trong tiếng Hàn

Số đếm tiếng Trung

Học tiếng Hàn

Số Đếm Trong Tiếng Hàn Quốc / 2023

Nếu bạn có ý định du lịch, du học hay đơn giản là học tiếng Hàn hãy lưu ý về số đếm trong tiếng Hàn Quốc bởi nó có một chút sự khác biệt so với số đếm trong tiếng Việt.

Số đếm tiếng Hàn có 2 loại là Số đếm Hán Hàn và số đếm Thuần Hàn. Số đếm Hán Hàn là số đếm đọc số theo tiếng Trung hoặc tiếng Hàn. Số đếm thuần Hàn là số đếm có cách đọc giống với tiếng Trung hoặc tiếng Nhật chỉ được sử dụng khi đếm đến 99, còn từ 100 trở đi thì sẽ sử dụng số đếm Hán Hàn.

Số đếm tiếng Hàn: Số đếm thuần Hàn

Số đếm thuần Hàn có cảm giác như số lượng đếm từng cái một nên được dùng khi nói về những thứ có số lượng nhỏ và được dùng trong các trường hợp đặc biệt như muốn nói về tuổi, nói về giờ và giây khi nói đến thời gian, khi đếm đồ vật, con vật và con người.

Một số trường hợp dùng số đếm thuần Hàn

Số đếm tiếng Hàn: Số đếm Hán Hàn

Số đếm Hán Hàn cho cảm giác như nói về một số lượng đã được định sẵn hơn là đếm số nên được dùng để biểu thị ngày tháng năm, địa chỉ, số điện thoại, số phòng, giá cả, nói phút khi nói tới thời gian và khi nói về những thứ có số lượng lớn.

Một số trường hợp sử dụng số đếm Hán Hàn.

2016년 3월 25일: ngày 25 tháng 3 năm 2016

공일육사육 사일사 칠구칠: 01646 414 797 (số điện thoại)

삼백만 동: 3 triệu đồng

사십오분: 35 phút

Thực tế thì trong tiếng Hàn mặc dù có nhiều các trường hợp cần phải được phân biệt rõ ràng việc khi nào nên sử dụng số Hán Hàn, khi nào nên sử dụng số thuần Hàn. Tuy nhiên, do số từ được sử dụng với các danh từ đơn vị chỉ số lượng nên sẽ có những trường hợp có thể sử dụng cả 2 loại số đếm và khi đó khó có thể phân biệt được trường hợp nào nói đúng, trường hợp nào nói sai.

Đặc biệt khi sử dụng cùng với danh từ chỉ đơn vị số lượng thì thông thường với những số lượng nhỏ thì dùng số đếm thuần Hàn, còn với những số lượng lớn thì dùng số đếm Hán Hàn. Ngoài ra, khi danh từ chỉ đơn vị là từ Hán Hàn thì dùng số Hán Hàn, còn danh từ chỉ đơn vị là từ thuần Hàn thì sử dụng với số thuần Hàn.

Bạn đang theo dõi bài viết:

Tìm kiếm bài viết này với từ khóa:

số đếm trong tiếng hàn

số đếm tiếng hàn

học số đếm tiếng hàn

số đếm trong tiếng hàn quốc

số thứ tự tiếng hàn

số đếm tiếng hàn quốc

Liên hệ với HALO GROUP nếu bạn có bất kỳ câu hỏi nào.

Công ty cổ phần tập đoàn giáo dục quốc tế HALO – Trung tâm Tư vấn du học HALO

VĂN PHÒNG ĐỒNG NAI

[contact-form-7 id=”630″ title=”Lien he Yeu cau tu van”]

Số Đếm Trong Tiếng Nhật / 2023

Số 0 Số 0 trong tiếng Nhật được mượn từ tiếng Anh là “Zero” thành ゼロ. Bên cạnh đó, người ta còn dùng từ Hán đọc là “rei” (零). Tuy nhiên, trong số đếm thì người Nhật dùng “zero”, còn “rei” sẽ dùng nhiều trong từ ghép kanji (熟語 jukugo thành ngữ) như:

零度 reido (linh độ) = 0℃ (nhiệt độ không độ C)

Khi viết thành văn tự, số 0 (“rei”) sẽ viết là 〇 (để viết số không này thì bạn gõ “zero”), ví dụ: Ba mươi : 三〇 (san-juu)

Đếm từ 1 tới 10 一 ichi 二 ni 三 san 四 shi/yon 五 go 六 roku 七 shichi/nana 八 hachi 九 kyuu (ku) 十 juu

Chú ý: Số 4 và số 7 có tới 2 cách đọc, vậy khi nào dùng “yon” (“bốn”), khi nào dùng “shi” (“tứ”)? Phần lớn trường hợp bạn sẽ chỉ dùng “yon” cho số 四,vì “shi” giống chữ “tử” nên mọi người tránh đọc:

四回 yon-kai = bốn lần

四階 yon-kai = lầu bốn, tầng bốn

四百 yon-hyaku = bốn trăm

Số bảy 七cũng vậy, phần lớn dùng “nana”, đối với shichi thường dùng để đọc tháng.

七回 nana-kai = bảy lần

七階 nana-kai = lầu bảy

七十 nana-ju = bảy mươi

Tuy nhiên, khi bạn tham gia đánh quyền anh hay đếm số động tác trong võ Karate thì sẽ đếm là ” ichi ni san shi go roku shichi hachi kyuu juu”.

Số 9 九 có thể đọc là “ku” nữa, ví dụ:

19日(十九日) juu-ku nichi = ngày 19

19日(十九日) juu-kyuu nichi = ngày 19

Số 10 (十) cũng có thể đọc là “ju” thay vì “juu” hay “じっ” với âm lặp (“tsu” nhỏ):

十分 juppun = 10 phút

十分 juu-fun = 10 phút

十分 (じっぴん) jippun = 10 phút

Nhìn chung, người Nhật sẽ đọc sao cho thuận miệng nhất có thể , vì số đếm thì quan trọng nhất là đọc nhanh và dễ dàng. Bạn cũng phải làm quen với việc này khi học số đếm tiếng Nhật.

Đếm số từ 11 tới một trăm triệu ngàn tỷ

Đếm số hàng chục:

[ni, yon, go, nana, kyuu] + 百 hyaku

Cách đọc 300: 三百 = さんびゃく = sanbyaku, vì “san” kết thúc bằng “n” nên có biến âm từ “h” thành “b”.

Cách đọc 600: 六百 = ろっぴゃく = roppyaku, vì “roku” kết thúc là “ku” nên biến thành lặp cho dễ đọc

Cách đọc 800: 八百 = はっぴゃく = happyaku, vì “hachi” kết thúc là “tsu/chi” nên biến thành lặp cho dễ đọc

Lưu ý: Khi đếm con số có hàng trăm ta đếm hàng trăm trước rồi đến hàng chục hàng đơn vị.

Ví dụ: 365 sẽ đếm là sanpyaku – rokujuu – go

Đếm số hàng ngàn

Một ngàn: 千 sen (kanji: thiên), ( không có “ichi”)

Hai ngàn, bốn ngàn, năm ngàn, sáu ngàn, bảy ngàn, chín ngàn:

[1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10] + 万 man

Chữ số trong văn tự, khế ước

Trong văn tự, khế ước bạn không thể dùng các con số 一,二,三,十. Bởi ký tự rất dễ sửa đổi ví dụ chỉ việc thêm 1 nét là thành ngay chữ khác. Để tránh như vậy, người Nhật sẽ dùng thay thế các chữ trên thành các chữ sau:

一 thành 壱

二 thành 弐

三 thành 参

十 thành 拾

Điều này giống trong tiếng việt khi có giấy tờ gì chúng ta đều kèm theo viết bằng chữ các con số vậy.

Ví dụ “một tuổi” là “issai”. Riêng “hai mươi tuổi” thì đặc biệt:

Hai mươi tuổi: 二十歳,はたち hatachi

Số Đếm Trong Tiếng Anh Từ 1 Đến 100&Amp; Cách Đọc / 2023

Bảng số đếm từ 1 đến 100, cách dùng và cách đọc số đếm hàng chục, trăm, ngàn, triệu, tỉ…trong tiếng anh cũng như một số quy tắc khi sử dụng số đếm chuẩn nhất.

Danh sách số đếm từ 1 đến 100 trong tiếng anh

Cách dùng số đếm trong tiếng anh

Số đếm thường được dùng khi:

Ví dụ: I have two sisters. Tôi có hai chị em. There are thirty-one days in May. Có ba mươi mốt ngày trong tháng năm.

Ví dụ: I am twenty-three years old. Tôi 23 tuổi. My sister is twenty-one years old. Em gái tôi 21 tuổi.

Ví dụ: My phone number is two-six-three, three-eight-four-seven. (263-3847) Số điện thoại của tôi là 263-3847.

Ví dụ: She was born in nineteen eighty-nine. Cô ấy sinh năm 1989

America was discovered in fourteen ninety-two. Châu Mỹ được phát hiện năm 1492.

Lưu ý khi đọc số đếm trong tiếng anh

Chúng ta chia năm ra từng cặp, ví dụ năm 1975 được đọc là nineteen seventy-five. Quy tắc này áp dụng cho đến năm 1999. Từ năm 2000 chúng ta phải nói two thousand (2000), two thousand and one (2001),… Thay vì nói One Hundred, bạn có thể nói A hundred. Ví dụ số 123 được đọc là one hundred and twenty-three hoặc a hundred and twenty-three.

Cách đọc số đếm trong tiếng anh chuẩn nhất

* Khi một số cần kết hợp giữa hàng triệu/ngàn/trăm ngàn/ngàn/trăm với hàng đơn vị hoặc hàng chục, ta thêm AND ngay trước hàng đơn vị hoặc hàng chục.

Thí dụ: 110 – one hundred and ten 1,250 – one thousand, two hundred and fifty 2,001 – two thousand and one

* Trong tiếng Việt, ta dùng dấu . (dấu chấm) để phân cách mỗi 3 đơn vị số từ phải sang trái. Nhưng trong tiếng Anh, PHẢI dùng dấu , (dấu phẩy) 57,458,302

* Số đếm khi viết ra không bao giờ thêm S khi chỉ muốn cho biết số lượng của danh từ đi liền sau số. VD: THREE CARS = 3 chiếc xe hơi (THREE không thêm S )

* Nhưng khi bạn muốn nói số lượng con số nào đó nhiều hơn hai, bạn thêm S vào số chỉ số lượng con số VD: FOUR NINES, 2 ZEROS = 4 SỐ 9, 2 SỐ 0

* Ngoài ra, những số sau đây khi thêm S sẽ có nghĩa khác, không còn là 1 con số cụ thể nữa mà là một cách nói ước chừng, nhớ là bạn phải có OF đằng sau:

TENS OF = hàng chục..

DOZENS OF = hàng tá…

HUNDREDS OF = hàng trăm

THOUSANDS OF = hàng ngàn

MILLIONS OF = hàng triệu

BILLIONS OF = hàng tỷ

Thí dụ: EVERYDAY, MILLIONS OF PEOPLE IN THE WORLD ARE HUNGRY. (Mỗi ngày có hàng triệu người trên thế giới bị đói) * Cách đếm số lần:

ONCE = một lần (có thể nói ONE TIME nhưng không thông dụng bằng ONCE)

TWICE = hai lần (có thể nói TWO TIMES nhưng không thông dụng bằng TWICE)

Từ ba lần trở lên, ta phải dùng ” Số từ + TIMES” : + THREE TIMES = 3 lần + FOUR TIMES = 4 lần – Thí dụ: + I HAVE SEEN THAT MOVIE TWICE. = Tôi đã xem phim đó hai lần rồi.

Bạn đang đọc nội dung bài viết Cách Dùng Số Đếm Trong Tiếng Hàn / 2023 trên website Maytinhlongthanh.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!