Đề Xuất 2/2023 # Các Từ Vựng Tiếng Nhật Chuyên Về Tính Từ Như Màu Sắc, Mùi Vị # Top 9 Like | Maytinhlongthanh.com

Đề Xuất 2/2023 # Các Từ Vựng Tiếng Nhật Chuyên Về Tính Từ Như Màu Sắc, Mùi Vị # Top 9 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Các Từ Vựng Tiếng Nhật Chuyên Về Tính Từ Như Màu Sắc, Mùi Vị mới nhất trên website Maytinhlongthanh.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Thứ ba – 08/03/2016 09:17

Xây dựng vốn từ vựng là cách hữu hiệu nhất để học giỏi tiếng Nhật Bản. Nhưng đối mặt với lượng từ vựng vô cùng lớn, càng lên cao càng nhiều thì bạn phải làm sao? Hãy lựa chọn, khoanh vùng các từ vựng cần thiết, thông dụng nhất được dùng nhiều nhất trong các tình huống giao tiếp thay vì học lan man.

Mùi vị hoặc màu sắc… không đậm, không sẫm. Và thường sử dụng để miêu tả cho thái độ hoặc tính cách của con người khi quyết định việc gì đó mà không câu nệ.

Ví dụ : – 日本料理(にほんりょうり)は中華料理(ちゅうかりょうり)よりあっさりしている。

Món ăn của Nật Bản thì nhạt hơn món ăn của Trung Quốc.

– 彼はその計画(けいかく)をあっさりあきらめた。

Anh ấy gạt phắt kế hoạch ấy đi.

Diễn tả mùi vị không đậm đà, trạng thái không còn cảm giác khó chịu, bực mình. Và thường dùng để miêu tả về những ấn tượng tốt trong tính cách và trang phục.

Vì không sử dụng dầu nên món ăn này hơi nhạt và rất ngon.

– 外(そと)から帰(かえ)って、シャワーを浴(あ)びらたら、さっぱりした。

Sau khi từ bên ngoài trở về nhà và tắm xong thì tôi cảm thấy thoải mái.

Ví dụ : – 生(せい)クリームとチーズをたくさん入れたので、このシチューはこってりしている。

Vì cho rất nhiều kem tươi và phô mai vào nên món hầm này rất đậm đà.

– 料理(りょうり)にバターを使(つか)うと、こってりした味(あじ)が出(で)る。

Nếu sử dụng bơ vào món ăn này thì sẽ có mùi vị rất đậm đà.

Miêu tả những món ăn đã khô dầu, hương vị nhạt. Hoặc thể hiện tính cách dễ chịu, tâm trạng thoải mái (có khi người ta cũng nói là からりと)

Vì món tempura này đã khô dầu nên rất ngon.

Hôm nay thời tiết thật dễ chịu.

Diễn tả cảm giác bị kích thích mạnh như vị cay xè của ớt. Và cũng được sử dụng để diễn tả thái độ chắc chắn, kiên định, không bị lung lay (có kh người ta cũng nói là ぴりりと)

Ví dụ : – 胡椒(こしょう)はぴりと辛(から)い。

Tiêu thì rất cay.

– あの青年(せいねん)は態度(たいど)がいつもぴりっとしている。

Người thanh niên đó luôn luôn có thái độ kiên định.

TRUNG TÂM TIẾNG NHẬT SOFL

Cơ sở 1 Số 365 – Phố vọng – Đồng tâm – Hai Bà Trưng – Hà Nội

Tác giả bài viết: tiengnhatsofl

Các Tính Từ Chỉ Màu Sắc Trong Tiếng Anh

Các tính từ chỉ màu sắc trong tiếng Anh là những từ thường gặp nhất với bất kỳ ai đã và đang học tiếng Anh. Tuy nhiên ngoài các màu cơ bản như red, green, black… thì còn rất nhiều màu khác giúp bạn mô tả sự vật một cách chi tiết nhất, tránh sự đơn điệu. Trong bài viết này English4u sẽ giới thiệu tới các bạn các màu sắc trong tiếng Anh đó.

Các tính từ chỉ màu đỏ trong tiếng Anh

– apricot yellow: vàng hạnh

Các tính từ chỉ màu vàng trong tiếng Anh

3. Các tính từ chỉ màu sắc với màu xanh

– peacock blue: lam khổng tước

– grass – green: xanh lá cây

– leek – green: xanh hành lá

– coffee – coloured: màu cà phê

6. Thành ngữ về tính từ chỉ màu sắc trong tiếng Anh

– have a yellow streak: có tính nhát gan

– catch someone red-handed: bắt tại trận

– the black sheep (of the family): người được xem như là sự ô nhục hoặc xấu hổ (đối với gia đình).

– as white as a sheet/ghost: trắng bệch, nhợt nhạt (cứ như sợ hãi điều gì).

– be in the black: có tài khoản

– black anh blue: bị bầm tím

– a black day (for someone/sth): ngày đen tối

– a black look: cái nhìn giận dữ

– a black mark: một vết đen, vết nhơ

– black market: thị trường chợ đen (thương mại bất hợp pháp)

– black economy: kiểu kinh doanh chui (một phần của nền kinh tế không được kiểm soát bởi các cơ quan chức năng)

– black spot: điểm đen (nguy hiểm)

– blue blood: dòng giống hoàng tộc

– a blue-collar worker/job: lao động chân tay

– a/the blue-eyed boy: đứa con cưng

– a boil from the blue: tin sét đánh

– disapear/vanish/go off into the blue: biến mất tiêu

– once in a blue moon: rất hiếm. hiếm hoi

– scream/cry blue muder: cực lực phản đối

– till one is blue in the face: nói hết lời

– have the blues: cảm thấy buồn.

– feeling blue: cảm giác không vui

– green belt: vòng đai xanh

– give someone get the green light: bật đèn xanh

– green with envy: tái đi vì ghen

– have (got) green fingers: có tay làm vườn

– get/give the green light: cho phép điều gì bắt đầu hoặc tiếp tục

– green fingers: một người làm vườn giỏi

– green politics: môi trường chính trị

– a grey area: cái gì đó mà không xác định

– be/go/turn as red as a beetroot: đỏ như gấc vì ngượng

– be in the red: nợ ngân hàng

– (catch soomeone/be caught) red-handed: bắt quả tang

– the red carpet: đón chào nồng hậu

– a red herring: đánh trống lãng

– a red letter day: ngày đáng nhớ

– see red: nổi giận bừng bừng

– paint the town red: ăn mừng

– like a red rag to a bull: có khả năng làm ai đó nổi giận

– as white as a street/ghost: trắng bệch

– a white-collar worker/job: nhận viên văn phòng

– a white lie: lời nói dối vô hại

– in black and white: rất rõ ràng

– white Christmas: khi tuyết rơi vào Giáng sinh

– whitewash: che đậy sự thật

– Be browned as a berry: khi một người nào đó có làn da bị cháy nắng

– Be browned-off: chán ngấy việc gì

– Catch somebody red-handed: bắt quả tang

– Feeling blue: cảm thấy không khỏe, không bình thường vì cái gì

– Green fingers: người giỏi làm vườn (VD: He really has green fingers)

– Have green light: được phép làm gì đó (VD: You are given the green light to join us)

– Green thumb: (USA): chỉ người giỏi làm vườn

– Greenhorn: thiểu kinh nghiệm (be a greenhorn)

– Hot as blue blazes: rất nóng

– In the pink: có sức khỏe tốt

– In the red (a bank account): khi tài khoản bị âm

– Off colour: khi sức khỏe không tốt (someone is off colour)

– Once in the blue moon: để chỉ 1 việc rất ít khi xảy ra

– Ouf of the blue: bất thình lình

– Paint the town red: đi ra ngoài uống rượu

– Pink slip: giấy thôi việc

– Purple patch: để chỉ 1 khoảng thời gian khi mọi việc diễn ra suôi sẻ

– Put more green into something: đầu từ nhiều tiền/thời gian hơn vào việc gì đó

– Red letter day: 1 ngày nào đó mà bạn gặp may

– Red light district: 1 khu của thành phố có nhiều tệ nạn (mại dâm…)

– Like red rag to a bull: điều gì đó dễ làm người ta nỏi giận

– Red tape: giẩy tờ thủ tục hành chính

– Roll out the carpet: đón tiếp khách 1 cách cực kỳ nồng hậu

– Rose-colored glasses: nhìn 1 cách hi vọng hơn (see something with rose-colored glasses)

– Sail under false colour: giả vờ làm việc gì đó

– Scream blue murder: hét lên giận dữ

– See red: khi cảm thấy rất giận

– Show your true colour: thể hiện bản chất thật của mình

– Talk a blue streak: biết cách nói vừa dài vừa nhanh

– Tickled pink: cảm thấy hài lòng với gì đó (be tickled pink)

– Till you are blue in the face: khi bạn cố làm việc gì đó 1 cách lặp đi lặp lại đến mức bực mình

– True blue: là người đáng tin cậy

– Do something under false colour: giả vờ làm gì đó

– White as sheet: mặt trắng bệch (vì cái gì đó ngạc nhiên, sửng sốt

– White feather: (show white feather) : người yếu tim

– White lie: lời nói dối vô hại

– With flying colours: làm tốt 1 việc gì đó

– Have yellow streak: không dám làm gì đó

Tổng Hợp Từ Vựng Tiếng Anh Theo Chủ Đề Màu Sắc

Alabaster (a very light white): trắng sáng

Apricot (a shade of pink tinged with yellow): màu mơ chim

Aqua (shade of blue tinged with green): màu xanh của nước

Ash gray (a light shade of grey): trắng xám

Azure (of a deep somewhat purplish blue color): màu xanh da trời

Beige (of a light grayish-brown color): màu be

Black (being of the achromatic color of maximum darkness): màu đen

Blond (a light grayish yellow to near white): vàng hoe

Blue (color resembling the color of the clear sky in the daytime): xanh da trời)

Blush (a rosy color taken as a sign of good health): màu ửng hồng

Brick red (a bright reddish-brown color): đỏ nâu

Bronze (of the color of bronze): màu đồng thiếc

Brown (of a color similar to that of wood or earth): màu nâu

Brownish yellow (a yellow color of low lightness with a brownish tinge): vàng nâu

Burgundy (a dark purplish-red to blackish-red color): màu rượu vang đỏ

Buff (a medium to dark tan color): màu vàng sẫm (màu da bò)

Canary (having the color of a canary; of a light to moderate yellow): màu rượu vang canary

Caramel (a medium to dark tan color): màu nâu nhạt

Cardinal (a vivid red color): đỏ thắm

Carmine (of a color at the end of the color spectrum): đỏ son

Carnation (a pink or reddish-pink color): hồng nhạt

Cerise (a red the color of ripe cherries): màu anh đào, đỏ hồng

Cerulean (deep blue like the color of a clear sky): xanh da trời

Chalk (a pure flat white with little reflectance): màu trắng tinh khiết

Charcoal (a very dark grey color): màu xám đen

Cherry (a red the color of ripe cherries): đỏ màu anh đào

Chestnut (any of several attractive deciduous trees yellow-brown in autumn; yield a hard wood and edible nuts in a prickly bur): màu hạt dẻ

Chocolate (a medium brown to dark-brown color): màu sô – cô – la

Claret (dry red Bordeaux or Bordeaux-like wine): màu rượu vang đỏ

Coal black (a very dark black): màu đen tối

Coffee (a medium brown to dark-brown color): màu cà phê

Copper (a reddish-brown color resembling the color of polished copper): màu đồng đỏ

Coral (of a strong pink to yellowish-pink color): màu đỏ san hô

Crimson (a deep and vivid red color): màu đỏ thẫm

Dapple – gray (grey with a mottled pattern of darker grey markings): màu xám tối

Dark blue (a dark shade of blue): màu xanh da trời đậm

Drab ( a dull greyish to yellowish or light olive brown): màu nâu xám

Dun (a color or pigment varying around a light grey-brown color): màu nâu xám

Ebony (a very dark black): màu gỗ mun

Ecru (a very light brown): màu mộc

Emerald (the green color of a precious gem): màu lục tươi

Fawn (a color or pigment varying around a light grey-brown color): màu nâu vàng

Frostiness (a silvery-white color): màu trắng bạc

Gamboge (a strong yellow color): màu vàng đậm

Gold (a deep yellow color): màu vàng của kim loại vàng

Gray (a neutral achromatic color midway between white and black): màu xám

Green (of the color between blue and yellow in the color spectrum): xanh lá cây

Hazel (a shade of brown that is yellowish or reddish): màu nâu đỏ

Hoariness (a silvery-white color): màu hoa râm

Indigo(a blue-violet color): màu chàm

(còn tiếp…)

Tìm hiểu thêm:

Bảng Từ Vựng Màu Sắc Tiếng Anh Đầy Đủ Nhất

Hướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này.

Màu trắng tiếng Anh là gì?

Trong tiếng Anh, màu trắng được coi là một màu sắc tích cực, gắn liền với sự tinh khiết, hồn nhiên, trong sáng.

Màu đỏ tiếng Anh là gì?

Màu sắc tiếng Anh

Màu đỏ là chính là màu của lửa và máu, đi liền với sức mạnh, quyền lực, sự quyết tâm và nhiệt huyết, đây cũng là biểu tượng của sự đe dọa, nguy hiểm và chiến tranh.

Bạn sẽ ghi nhớ màu đỏ là red như thế nào?

Thay vì lặp lại red là màu đỏ (n lần) bạn có thể thử ghi nhớ theo phương pháp âm thanh tương tự sau:

Bạn có thể thử học theo phương pháp học qua âm thanh tương tự như sau:

Ví dụ khi học từ “red” – màu đỏ, hãy nhớ câu nói ” Hôm nay trời RÉT đậm nhưng các sao Việt vẫn không ngại diện váy ngắn trên thảm ĐỎ “.

Từ ” rét” giúp bạn nhớ đến cách phát âm, còn từ ” đỏ ” giúp bạn nhớ được nghĩa của từ.

Màu đen tiếng Anh là gì?

Màu tiếng Anh

Trong tiếng Anh, màu đen thường được biểu thị cho sự bí ẩn, sức mạnh, quyền lực và những điều tiêu cực.

Màu xanh da trời tiếng Anh là gì?

Màu sắc trong tiếng Anh

Một cuộc khảo sát của tạp chí YouGov (Mỹ) đã chỉ ra rằng xanh da trời chính là màu sắc được yêu thích nhất trong tất cả các màu tiếng Anh. Có đến 33% người tham gia khảo sát từ khắp các Quốc gia trên thế giới đã chọn xanh da trời là màu sắc ưu thích mà không hề lưỡng lự. Màu xanh da trời tượng trưng cho lòng trung thành, sức mạnh, trí tuệ và sự tin tưởng, hướng con người đến hòa bình và sự thư giãn, thả lỏng.

Màu xanh lá cây tiếng Anh là gì?

Màu sắc tiếng Anh

Trong tiếng Anh, màu xanh lá cây được tượng trưng cho sự phát triển, hòa thuận, bên cạnh đó màu xanh lá cây còn mang lại cảm xúc an toàn, đây cũng là lý do tại sao đèn giao thông có màu xanh lá. Đôi khi nó cũng mang ý nghĩa tiêu cực.

Màu cam tiếng Anh là gì?

Màu vàng tiếng Anh là gì?

Màu sắc trong tiếng Anh

Màu vàng là mùa của mặt trời, gắn liền với cảm giác thụ hưởng hạnh phúc, cũng là màu của sự thông thái và mạnh mẽ.

Thành ngữ về màu vàng: Have yellow streak (biểu thị ai đó không dám làm gì đó)

Màu hồng tiếng Anh là gì?

Màu hồng trong tiếng Anh

Màu hồng tượng trưng cho sự chăm sóc, chu đáo, thân thiện và nữ tính, lãng mạn và tình yêu.

Một số cụm từ và thành ngữ về màu hồng:

Màu tím tiếng Anh là gì?

Trong tiếng Anh, màu tím thường tượng trưng cho hoàng gia, tầng lớp quý tộc, gắn với sự sang trọng, quyền lực và tham vọng. Nó cũng là màu của sáng tạo, trí tuệ, bí ẩn, độc lập và ma thuật.

Màu xám tiếng Anh là gì?

Màu xám trong tiếng Anh

Màu xám là màu lạnh, trung tính và cân bằng. Màu xám là một màu sắc không cảm xúc, buồn rầu, ngoài ra còn mang ý nghĩa thực tế.

Màu nâu tiếng Anh là gì?

Màu nâu trong tiếng Anh

Đây là một số màu sắc cơ bản trong tiếng Anh, bên cạnh đó, các bạn cũng có thể ghép từ để nói về màu sắc ưa thích của bản thân.

Khi muốn nói về màu nhạt, ta thêm “bright” trước màu sắc: bright color (màu nhạt), bright green (xanh lá nhạt), bright pink (hồng nhạt),…

Tương tự khi nói muốn nói đến màu đậm, ta thêm “dark” trước màu sắc: dark blue (xanh biển đậm), dark purple (màu tím đậm)

Ngoài ra, bạn có thể sáng tạo bằng cách ghép các tính từ, danh từ để tạo nên những màu sắc đặc biệt khác: vintage color (màu hoài cổ), tomato-red (màu đỏ cà chua), milk-white (màu trắng sữa),…

Các màu sắc trong tiếng Anh

Cũng giống như trong tiếng Việt, các màu sắc trong tiếng Anh được chia thành màu nóng và màu lạnh, màu trung tính, màu đối lập, các màu tương tự,…

Màu nóng (warm color) gồm các màu như đỏ, vàng, cam, hồng,…; màu lạnh (cool color) gồm các màu: xanh, tím, xám,…

Kết hợp việc ghi nhớ bảng màu tiếng Anh bằng các cuốn sách học từ vựng hoặc đơn giản nhất là học trực tiếp thông qua đời sống hằng ngày. Nếu chưa biết màu đó là gì, hãy ghi chú lại, tra từ điển, tra hình ảnh,…sẽ cho bạn các ghi nhớ màu.

3. Bài tập từ vựng màu sắc trong tiếng Anh

Comments

Bạn đang đọc nội dung bài viết Các Từ Vựng Tiếng Nhật Chuyên Về Tính Từ Như Màu Sắc, Mùi Vị trên website Maytinhlongthanh.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!