Đề Xuất 12/2022 # Các Thì Trong Tiếng Anh Và Cách Học Dễ Nhớ ” Tiếng Anh 24H / 2023 # Top 14 Like | Maytinhlongthanh.com

Đề Xuất 12/2022 # Các Thì Trong Tiếng Anh Và Cách Học Dễ Nhớ ” Tiếng Anh 24H / 2023 # Top 14 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Các Thì Trong Tiếng Anh Và Cách Học Dễ Nhớ ” Tiếng Anh 24H / 2023 mới nhất trên website Maytinhlongthanh.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Một trong những điểm ngữ pháp cơ bản nhất đó là các thì trong Tiếng Anh. Khi mới bắt đầu học Tiếng Anh, mọi người ai cũng sẽ được học về English tenses. Học Tiếng Anh 24H xin chia sẻ về thì trong Tiếng Anh và cách học dễ nhớ cho các bạn.

Vì Sao Phải Học Thì ?

Nếu cứ bắt chúng ta phải học, học và không hiểu lí do vì sao chúng ta nên học cái này hay cái kia thì có lẽ chúng ta sẽ rất thiếu động lực và mục đích của việc học.

Vậy, thì Tiếng Anh là gì? Và vì sao chúng ta phải học nó?

Các thì trong Tiếng Anh là một mục hay chủ điểm ngữ pháp được sử dụng để diễn đạt “thời điểm” của lời nói, sự việc hay hành động gì đó. Do vậy, muốn biết cách làm sao để diễn tả 1 sự việc tại 1 thời điểm xác định của lời nói, chúng ta phải biết cách sử dụng các thì.

Khi nói đến thì chúng ta nghĩ ngay đến các dạng thức của động từ (từ ngữ dùng chỉ hành động của sự vật, sự việc). Dạng thức của động từ là một trong những cách dùng để biểu thị thì Tiếng Anh. Đó là lí do vì sao chúng ta phải học cách sử dụng và chia các động từ để ăn khớp với các thì.

Một cách dễ hiểu hơn là khi ví dụ trong Tiếng Việt chúng ta nói:

Hôm qua, anh ta đã đến công viên cùng với các bạn.

Yesterday, he went to the park with his friends.

Ở trong tiếng Việt chúng ta cũng dùng thì để chỉ thời điểm ở quá khứ, và cũng như vậy đối với Tiếng Anh và các ngôn ngữ khác.

Danh Sách Các Thì Tiếng Anh (Ví Dụ Cụ Thể)

THÌ HIỆN TẠI TIẾP DIỄN (PRESENT CONTINUOUS TENSE)

– Dùng để diễn tả hành động Đang diễn ra, có tính chất tiếp diễn, đang tiếp diễn ở hiện tại.Where are the kids? – They are playing football in the back yardBọn trẻ đâu rồi? – Chúng đang chơi bóng đá ở sân sau.– Cách thành lập thì hiện tại tiếp diễnThể Khẳng Định: I Am We, You, They Are + Verb-ing (Động Từ Thêm -ing)He/She/It Is Ví dụ: She is writing a letter to her penpal (Cô ấy đang viết 1 bức thư cho bạn qua thư của cô ta)Thể Phủ Định: I Am We, You, They Are + NOT + Verb-ing (Động Từ Thêm -ing)He/She/It Is Ví dụ: He isn’t playing with other kids. What is he doing?(Cậu ấy không chơi với mấy đứa trẻ khác. Cậu ấy đang làm gì vậy?)Thể Nghi Vấn (Câu hỏi) Am I Are We, You, They + Verb-ing (Động Từ Thêm -ing) Is He/She/It Ví dụ: Is she playing the piano? – No, she isn’t. She is drawing a picture(Có phải con bé đang chơi đàn piano không? – Không, con bé đang vẽ một bức tranh)**** KHÔNG DÙNG THÌ HIỆN TẠI TIẾP DIỄN VỚI CÁC ĐỘNG TỪ TÌNH THÁI (ĐỘNG TỪ CHỈ TÌNH THÁI CỦA SỰ VẬT, SỰ VIỆC, KHÔNG CÓ TÍNH CHẤT THAY ĐỔI) ****Ví dụ về động từ tình thái: love, like, prefer, recognize, belong, feel, hate, need, posses, sound, understand, know, deserve, own,…*** Các trường hợp đặc biệt****+ Think: có thể là 1 động từ thường và cũng có thể là 1 động từ chỉ tình thái (thoughts)– She thinks that she should get a new pair of shoes– She is thinking about getting a new job at the new research center.+ be – He is being ridiculous about asking something that everyone shouldn’t ask for.– He is a tall man (động từ tình thái)+ hear: Chúng ta không nói hearing (đang nghe)Chúng ta nói: I am listening to music chứ không phải là I am hearing music. Do đó, hear là 1 động từ tình thái, và do đó, không sử dụng thì hiện tại tiếp diễn.

THÌ QUÁ KHỨ ĐƠN (SIMPLE PAST TENSE)

– Dùng để diễn tả hành động đã xảy ra ở trong quá khứVí dụ: We went to the park yesterday.Chúng tôi đã đi tới công viên vào ngày hôm qua.– Dùng để chỉ trạng thái của ai đó, cái gì đó ở quá khứVí dụ : The exam was very hard, but he passed it. Kỳ thi hôm trước rất khó nhưng anh ấy đã vượt qua được.– Cách thành lập câu với thì quá khứ đơnThể Khẳng Định:I, We, You, They, He, She, It + Verb (ở quá khứ) *** Lưu ý về động từ ở quá khứ có hai khả năng:+ Động từ có quy tắc: chỉ việc thêm -ed vào sau động từ+ Động từ bất quy tắc: phải học thuộc lòng dạng quá khứ của động từ**** Mẹo: Bạn có thể học qua danh sách các động từ bất quy tắc và dạng quá khứ của nó ****Thể Phủ Định:I, We, You, They, He, She, It + Didn’t + Verb (ở dạng nguyên thể của nó)Thể Nghi Vấn: Did + I, We, You, They, He, She, It + Verb ?Ví dụ: – She worked for an internet company 2 years ago. – She didn’t work for an internet company 2 years ago. – Did she work for an internet company 2 years ago?– Cách thành lập thì quá khứ với các động từ To BeĐộng từ to be ở quá khứ là: was và wereThể KĐ: I , He, She, It + WasWe, You, They + Were Thể PĐ: I , He, She, It + Was + Not We, You, They + Were + NotThể Nghi Vấn: Was + I, He, She, It ?Were + We, You, They ?Ví dụ : – You were at the party last weekend. – You weren’t at the party last weekend. – Were you at the party last weekend ?

Làm Sao Để Học Các Thì Tiếng Anh Dễ Nhớ Nhất ?

Bước 1: Ghi nhớ khung sườn chung cho các thì Tiếng Anh

Bước 2: Thông qua khung sườn chung và hình thành các câu hoàn chỉnh ở các thì

+ Đọc qua cách dùng, ý nghĩa của mỗi thì và tự đặt ra vài câu Tiếng Anh đơn giản nhất sử dụng đúng các thì+ Mỗi thì đặt lấy vài câu làm ví dụ cho bản thân+ Đặt câu đúng ngữ pháp và có ý nghĩa

Bước 3 : Sử dụng nhuần nhuyễn các thì tiếng Anh

Hãy ghi nhớ mục đích của việc biết các thì là để hiểu thời điểm của 1 lời nói. Do đó, mục đích đó cũng là sử dụng thành thạo các thì khi muốn nói về sự việc, sự vật của chính mình ở những thời điểm mình chứng kiến.

Không nên dừng lại ở việc nhận biết các thì để chỉ làm bài tập Tiếng Anh và làm các đề thi Tiếng Anh. Nên tập sử dụng các thì phù hợp với hoàn cảnh và những gì bản thân muốn diễn đạt.

Ghi chú: Danh sách các thì trong Tiếng Anh còn tiếp tục được cập nhật, mời các bạn ghé lại trang xem tiếp vào lần sau.

Chia Sẻ Cách Học Mẹo Chia Thì Trong Tiếng Anh Dễ Nhớ Đơn Giản 2022 / 2023

Bạn đang gặp khó khăn trong việc nhớ các thì và cách áp dụng của các thì trong tiếng Anh thì bài viết hôm nay là dành cho bạn. Có thể chúng ta thấy việc nhớ các thì trong tiếng Anh là khó là do chưa biết quy luật của chúng. Vì vậy hãy đọc hết bài biết hôm nay về cách học mẹo chia thì trong tiếng Anh dễ nhớ đơn giản 2020 để có cho mình câu trả lời.

Trong tiếng Anh có tất cả 12 thì và được chia theo các mốc thời gian sử dụng thì đó, trong đó có ba mốc thời gian chính là hiện tại, quá khứ và tương lai. Với mỗi khoảng thời gian đó, chúng ta sẽ áp dụng bốn thể là đơn giản, tiếp diễn, hoàn thành và hoàn thành tiếp diễn.

1. Mẹo chia thì trong tiếng Anh

1.1. Ghi nhớ tên và cách chia động từ cơ bản nhất của thì

Các thì trong tiếng Anh chính là chủ điểm ngữ pháp quan trọng trong tiếng Anh. Nhưng đôi khi lại kiến bạn vất vả để nhớ Đơn giản vì hầu hết mọi người chỉ sử dụng thường xuyên một số thì cơ bản như hiện tại đơn, hiện tại tiếp diễn, tương lai đơn, quá khứ đơn, còn những thì nâng cao khác ít khi sử dụng. Vậy điều đầu tiên là bạn nên học cách nhớ tên tất cả các thì.

Các thì hiện tại bao gồm:

Các thì quá khứ bao gồm:

Các thì tương lai bao gồm:

Thì tương lai đơn

Thì tương lai tiếp diễn

Thì tương lai hoàn thành

Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn

Bạn thấy đó trong tiếng Anh có tất cả 12 thì. Tuy nhiên, để chúng ta có thể áp dụng đúng thì vào mỗi hoàn cảnh, bạn nên ghi nhớ các mốc thời gian sử dụng thì đó, có 3 mốc thời gian là hiện tại, quá khứ và tương lai. Với mỗi khoảng thời gian đó, mỗi khoảng bạn sẽ áp dụng 4 thể là đơn giản, tiếp diễn, hoàn thành và hoàn thành tiếp diễn.

Nói một cách dễ hiểu hơn, bạn chỉ cần ghép một mốc thời gian với bốn thể là có tên bốn thì tương ứng. Đây là mẹo học các thì trong tiếng Anh khá đơn giản và dễ nhớ.

Với các thì hiện tại: động từ, trợ động từ chia theo cột thứ nhất (V1) trong bảng động từ bất quy tắc.

Với các thì quá khứ: động từ, trợ động từ chia theo cột thứ hai (V2) trong bảng động từ bất quy tắc.

Với các thì tương lai: phải có chữ will trong cấu trúc. Đây là yếu tố bắt buộc.

Với các thì tiếp diễn: sẽ có hai dạng là to be và V-ing.

Với các thì hoàn thành: trợ động từ là have/has/had và động từ chia theo cột thứ ba (V3) trong bảng động từ bất quy tắc.

Bảng động từ bất quy tắc bạn có thể tìm trên Internet hoặc sau mỗi cuốn từ điển Anh – Việt đều có.

1.2. Học dấu hiệu nhận biết các thì

Các thì trong tiếng Anh có một cấu trúc riêng, trong mỗi cấu trúc đó có các từ, cụm từ chỉ thời gian hoặc từ chỉ mức độ thường xuyên khi thực hiện hành động đó. Vì vậy, bạn có thêm một cách học các thì trong tiếng Anh là dựa vào các trạng từ chỉ tần suất để nhận biết thì.

Ví dụ bạn muốn nói về một hành động ngày nào cũng làm với từ chỉ mức độ thường xuyên là “usually” thì lúc này chắc chắn bạn phải dùng thì Hiện tại đơn.

2. Mẹo nhớ cách dùng các thì trong tiếng Anh

Cách nhớ dấu hiệu của các thì là mẹo dễ nhớ để phân biệt các thì trong tiếng Anh:

Thì trong tiếng Anh

Các từ để nhận biết thì

Hiện tại đơn

Every, always, often , usually, rarely, generally, frequently…

Hiện tại tiếp diễn

At present, at the moment, now, right now, at, look, listen…

Hiện tại hoàn thành

Already, not yet, just, ever, never, since, for, recently, before…

Hiện tại hoàn thành tiếp diễn

All day, all week, since, for, for a long time, in the past week, recently, lately, up until now, and so far, almost every day this week, in recent years…

Quá khứ đơn

Yesterday, ago, last night/ last week/ last month/ last year, ago (cách đây), when…

Quá khứ tiếp diễn

Trạng từ thời gian trong quá khứ với thời điểm xác định.At + thời gian quá khứAt this time + thời gian quá khứIn + năm trong quá khứIn the pastKhi câu có “when” nói về một hành động đang xảy ra thì có một hành động khác chen ngang vào.

Quá khứ hoàn thành

After, before, as soon as, by the time, when, already, just, since, for…

Quá khứ hoàn thành tiếp diễn

Until then, by the time, prior to that time, before, after…

Tương lai đơn

Tomorrow, next day/ next week/ next month/ next year, in + thời gian…

Tương lai tiếp diễn

Next year, next week, next time, in the future, and soon…

Tương lai hoàn thành

By + thời gian tương lai, By the end of + thời gian trong tương lai, by the time…Before + thời gian tương lai

Tương lai hoàn thành tiếp diễn

For + khoảng thời gian + by/ before + mốc thời gian trong tương lai

3. Sơ đồ các thì trong tiếng Anh

Sau khi học nhận biết các từ đi chung với mỗi thì, tiếp theo bạn cần học cách sử dụng các thì trong mỗi trường hợp. Cách sử dụng tuy khá dài và khó nhớ, nhưng nếu bạn khéo léo học theo từ khóa thì rất dễ nhớ.

Ví dụ: Với thì Hiện tại đơn, bạn chỉ cần nhớ sử dụng để diễn tả sự thật hiển nhiên, thói quen, khả năng và thời gian biểu trong tương lai. Bạn có thể áp dụng tương tự với các thì khác.

1. Thì Hiện tại đơn

Nói về một sự thật hiển nhiên, một chân lý đúng.

Ví dụ: The sun rises in the east and sets in the west.

Diễn tả 1 thói quen, một hành động thường xảy ra ở hiện tại.

Ví dụ: I get up early every morning.

Để nói lên khả năng của một người. Ví dụ: Tùng plays tennis very well.

Để nói về một thời gian biểu, chương trình, lịch trình… trong tương lai.

Ví dụ: The football match starts at 20 o’clock.

2. Thì Hiện tại tiếp diễn

Diễn tả hành động đang diễn ra và kéo dài trong hiện tại.

Ví dụ: She is going to school at the moment.

Dùng để đề nghị, cảnh báo, mệnh lệnh.

Ví dụ: Be quiet! The baby is sleeping in the bedroom.

Dùng để diễn tả một hành động sắp xảy ra trong tương lai theo kế hoạch đã định trước.

Ví dụ: I am flying to Moscow tomorrow.

Diễn tả sự không hài lòng hoặc phàn nàn về việc gì đó khi trong câu có “always”.

Ví dụ: She is always coming late.

Lưu ý: bạn không được dùng thì hiện tại tiếp diễn với các động từ chỉ tri giác, nhận thức như: to be, see, hear, feel, realize, seem, remember, forget, understand, know, like, want, glance, think, smell, love, hate…

3. Thì Hiện tại hoàn thành

Nói về một hành động xảy ra trong quá khứ, kéo dài đến hiện tại, có thể xảy ra trong tương lai.

Ví dụ: John has worked for this company since 2005.

Nói về hành động xảy ra trong quá khứ nhưng không xác định được thời gian và tập trung vào kết quả.

Ví dụ: I have met him several times.

4. Thì Hiện tại hoàn thành tiếp diễn

Dùng để nói về hành động xảy ra trong quá khứ diễn ra liên tục, tiếp tục kéo dài đến hiện tại.

Ví dụ: I have been working for 3 hours.

Dùng để diễn tả hành động xảy ra trong quá khứ nhưng kết quả của nó vẫn còn ở hiện tại.

Ví dụ: I am very tired now because I have been working hard for 10 hours.

5. Thì quá khứ đơn

Dùng thì quá khứ đơn khi nói về một hành động đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ.

Ví dụ: I went to the concert last week; I met him yesterday.

Diễn đạt các hành động xảy ra liên tiếp trong quá khứ.

Ví dụ: She came home, had a cup of water, and went to her room without saying a word.

Dùng trong câu điều kiện loại 2.

Ví dụ: If I were rich, I wouldn’t be living this life.

Diễn đạt một hành động xen vào một hành động đang diễn ra trong quá khứ.

Ví dụ: Jordan was waiting for the bus when Tim came.

6. Thì Quá khứ tiếp diễn

Diễn tả một hành động đã đang diễn ra tại một thời điểm cụ thể trong quá khứ.

Ví dụ: She was watching TV at 6 pm yesterday.

Diễn đạt 2 hành động diễn ra đồng thời tại cùng 1 thời điểm trong quá khứ.

Ví dụ: He was sleeping while his wife was painting.

Diễn đạt một hành động đang diễn ra tại 1 thời điểm trong quá khứ thì 1 hành động quá khứ khác xen vào.

Ví dụ: When I walked into the room, Linda was sleeping.

7. Thì Quá khứ hoàn thành

Diễn tả một hành động đã xảy ra, hoàn thành trước một hành động khác trong quá khứ.

Ví dụ: I had gone to school before Nhung came.

8. Thì Quá khứ hoàn thành tiếp diễn

Nói về một hành động xảy ra kéo dài liên tục trước một hành động khác trong quá khứ.

Ví dụ: I had been typing for 3 hours before I finished my work.

Nói về một hành động xảy ra kéo dài liên tục trước một thời điểm được xác định trong quá khứ.

Ví dụ: Phong had been playing a game for 5 hours before midnight last night.

9. Thì Tương lai đơn

Diễn tả dự định nhất thời xảy ra ngay tại lúc nói.

Ví dụ: Are you going to the Cinema? I will go with you.

Nói về một dự đoán không có căn cứ.

Ví dụ: I think he will come to the party.

Ví dụ: Will you please bring me a cellphone?

10. Thì Tương lai tiếp diễn

Dùng để nói về một hành động xảy ra trong tương lai tại thời điểm xác định.

Ví dụ: At 10 o’clock tomorrow, my friends and I will be going to the museum.

Dùng nói về một hành động đang xảy ra trong tương lai thì có hành động khác chen vào.

Ví dụ: When you come tomorrow, they will be playing football.

11. Thì Tương lai hoàn thành

Dùng để nói về một hành động hoàn thành trước một thời điểm xác định trong tương lai.

Ví dụ: I will have finished my job before 7 o’clock this evening.

Dùng để nói về một hành động hoàn thành trước một hành động khác trong tương lai.

Ví dụ: I will have done the exercise before the teacher comes tomorrow.

12. Thì Tương lai hoàn thành tiếp diễn

Dùng để nói về sự việc, hành động diễn ra trong quá khứ tiếp diễn liên tục đến tương lai với thời gian nhất định.

Ví dụ: I will have been working in the company for 10 years by the end of next year.

4. Cách chia thì theo phương pháp chia thì theo sơ đồ

Phương pháp chia thì theo sơ đồ là một phương pháp mới đòi chúng ta phải tập cho quen mới có thể làm nhanh được. Nhìn vào sơ đồ chúng ta có thể thấy mũi tên theo chiều đứng là biểu thị cho cột mốc thời gian lúc hiện tại, mũi tên chiều ngang là biểu thị cho quá trình thời gian từ quá khứ cho đến tương lai, phía bên trái là khu vực những chuyện đã xảy ra rồi, bên phải là khu vực những chuyện chưa xảy ra.

Cách làm như sau:

Khi gặp một câu về chia thì ta xem xét xem hành động trong đó thuộc khu vực nào trong 3 khu vực sau:

Xảy ra suốt quá trình thời gian

Xảy ra rồi

Đang xảy ra trước mắt

Chưa xảy ra

Nếu ta thấy hành động đó lúc nào cũng có, lúc trước cũng có, sau này cũng có, nói chung là trên biểu đồ thời gian chỗ nào cũng có nó thì ta phân loại chúng vào nhóm Xảy ra suốt quá trình thời gian, và ta chia thì hiện tại đơn cho nhóm này.

Nếu ta thấy hành động đó đã xảy ra rồi thì ta xếp chúng vào nhóm – Xảy ra rồi , nhóm này được biểu thị ở khu vực bên trái của sơ đồ gồm các thì sau : quá khứ đơn, quá khứ hoàn thành, hiện tại hoàn thành

Đã hoàn tất có thời gian xác định: quá khứ đơn

Đã hoàn tất không có thời gian xác định: hiện tại hoàn thành

Có trước – sau: quá khứ hoàn thành cho hành động trước và quá khứ đơn cho hành động sau.

Nếu ta thấy hành động đó đang xảy ra trước mắt, ta xếp vào nhóm Đang xảy ra trước mắt và dùng hiện tại tiếp diễn. Nếu ta thấy hành động đó chưa xảy ra rồi thì ta xếp chúng vào nhóm – Chưa xảy ra.

Nhóm này nằm khu vực bên phải sơ đồ: Nếu có 2 hành động trước – sau thì hành động xảy ra trước dùng tương lai hoàn thành, hành động xảy ra sau dùng tương lai đơn. Lưu ý nếu trước mệnh đề có chữ “khi” (when, as, after, before, by the time…) thì không được dùng will

Ví dụ 1:

When I was a child, I usually (walk) to school.

Ví dụ 2: When I came, he (already go) for 15 minutes.

Các Tháng Trong Tiếng Anh: Cách Sử Dụng Và Cách Nhớ Hiệu Quả / 2023

Không như tiếng Việt, các tháng trong tiếng Anh đều có tên gọi và ý nghĩa riêng. Cách đọc và viết các tháng cũng rất đa dạng, không chỉ theo thứ tự thứ, ngày, tháng, năm. Vì vậy, TOPICA Native sẽ tổng hợp cho bạn đầy đủ về cách sử dụng cũng như một số thông tin thú vị giúp bạn dễ ghi nhớ hơn các thánh trong tiếng Anh.

Download Trọn bộ Ebook ngữ pháp dành cho người mới bắt đầu

1. Giới thiệu các bằng tiếng Anh

2.1 Cách viết ngày tháng bằng tiếng Anh

Ngày luôn viết trước tháng, số thứ tự vào phía sau ngày (ví dụ: st, th…) có thể có hoặc không. Dấu phẩy có thể được sử dụng trước năm (year), tuy nhiên cách dùng này không phổ biến. Giới từ of trước tháng có thể có hoặc không.

Ví dụ: 6 July 2020 hay 6th of July, 2020

Tháng luôn viết trước ngày và có đằng trước ngày. Dấu phẩy được sử dụng trước năm.

Ví dụ: August (the) 19(th), 2020 hay August 19, 2020

2.2 Cách đọc ngày tháng bằng tiếng Anh

– Khi đọc theo văn phong Anh – Anh, sử dụng mạo từ xác định “the” trước ngày.

Ví dụ: April 2, 2019 – April the second, two thousand and nineteen

– Khi đọc theo văn phong Anh – Mỹ, có thể bỏ mạo từ xác định:

Ví dụ: March 1, 2020 – March first, two thousand and twenty

2.3. Bảng cách đọc các ngày trong tháng bằng tiếng Anh

The movie starts at eight o’clock. (Bộ phim bắt đầu lúc 8 giờ)

My father wakes up at 6:00 everyday. (Bố tôi dậy lúc 6 giờ mỗi ngày)

My last class ends at five p.m. (Lớp học cuối cùng của tôi kết thúc lúc 5 giờ)

On Monday, I am taking my dog for a run. (Vào chủ nhật, tôi thường dẫn chó đi dạo)

On this Friday, I will get my hair done. (Vào thứ 6 tuần này, tôi sẽ đi làm tóc)

In december, I will bring it to you. (Vào tháng 12, tôi sẽ mang tới cho cậu)

I was born in 1997. (Tôi sinh năm 1997)

Our grandmother’s birthday is on March 23th. (Sinh nhật bà tôi vào 23 tháng 3)

On September 22nd, I am going to buy a new television. (Ngày 22 tháng 9, tôi sẽ mua ti vi mới)

On 16th November 1991, a legend in football was born. (Ngày 16 tháng 11 năm 1991, một huyền thoại bóng đá được sinh ra)

Tên tháng 1 xuất phát từ một vị thần La Mã là Janus. Vị thần này có 2 mặt để nhìn về quá khứ và tương lai, ông quản lý sự khởi đầu và quá trình chuyển đổi nên tên của ông được đặt cho tháng đầu tiên của năm mới.

Tháng 2 bắt nguồn từ februarius trong tiếng Latin. Nghĩa chỉ các nghi lễ tẩy uế xưa diễn ra vào 15/2 hàng năm. Người ta suy đoán vì tượng trưng cho cái ác, xấu xa nên tháng 2 có ít ngày hơn chỉ 28 hoặc 29 ngày.

Từ này có xuất phát từ tiếng Pháp cổ, chỉ một vị thần tượng trưng cho chiến tranh là Mars. Vào tháng 3, người La Mã thường tổ chức lễ hội để chuẩn bị cho các cuộc chiến và tôn vinh vị thần này.

Từ tiếng Anh có gốc từ chữ trong tiếng Latin. Trong lịch cũ một số nước, tháng 4 được xem là tháng đầu tiên trong năm, tháng của mùa xuân.

Tháng này được đặt theo tên của nữ thần Maia là vị nữ thần của trái đất và sự phồn vinh. Vì ở các nước phương tây, tháng 5 ấm áp mới khiến cho cây cối, mùa màng phát triển.

June chính là tên đặt theo vị thần cổ Juno, Juno chính là nữ thần của hôn nhân và sinh nở. Và ngày quốc tế thiếu nhi cũng vào 1-6, thật là hợp lý.

Đây là 2 nhân vật lịch sử có thật được lấy tên đặt cho 2 tháng trong năm.

Gaius Julius Caesar là vị hoàng đế nổi tiếng của Cộng hòa La Mã cổ đại, có công lớn trong cải cách lịch La Mã. Ông sinh ra vào tháng 7 nên đã đổi tên tháng 7 trước đây là Quintilis thành July. Augustus là cháu nuôi, người kế thừa duy nhất của Caesar, có công trong việc ban hành lịch chủ tế.

Nhóm 4 tháng: September; October; November; December

Bởi vì Julius và August đã đưa nên mình vào lịch nên 4 tháng cuối này phải lùi lại 2 tháng theo thứ tự. có nghĩa là “thứ 7” trong tiếng Latin. Từ Latin có nghĩa là “thứ 8”, bạn có thể liên tưởng đến “octopus” con bạch tuộc cũng có 8 xúc tu. là “thứ 9” nghĩa là “thứ 10”.

4. Bài tập về các tháng trong tiếng Anh

Bài tập 1: Điền tên của các tháng trong tiếng Anh dạng chữ

Bài tập 2: Điền giới từ vào chỗ trống

Bài tập 3: Điền vào chỗ trống tên của tháng phù hợp với ngữ cảnh của câu ĐÁP ÁN

Bài tập 1:

Bài tập 2:

Bài tập 3:

Đừng bỏ qua những bài viết ghi nhớ tiếng Anh hiệu quả tại TOPICA Native hoặc đăng ký bài kiểm tra trình độ và tư vấn miễn phí .

Hy vọng sau những kiến thức tổng hợp và chia sẻ thú vị trên của TOPICA Native, bạn sẽ không cảm thấy khó khăn trong việc nhớ hết 12 tháng mà còn thành thạo cách đọc, viết các tháng trong tiếng Anh.

Dấu Hiệu Nhận Biết Và Cách Sử Dụng Các Thì Trong Tiếng Anh / 2023

Công thức, dấu hiệu nhận biết và cách dùng của thì hiện tại đơn, hiện tại tiếp diễn, quá khứ đơn, quá khứ hoàn thành, thì tương lại đơn, tương lai hoàn thành… trong tiếng anh đầy đủ và chính xác nhất.

Dấu hiệu nhận biết và cách dùng 12 thì trong tiếng anh

1.Cấu trúc, cách nhận biết và cách sử dụng thì hiện tại đơn

Cấu trúc: VỚI ĐỘNG TỪ THƯỜNG

VỚI ĐỘNG TỪ TOBE

Dấu hiệu nhận biết: always, every, usually, often, generally, frequently. Cách dùng:

Thì hiện tại đơn diễn tả một chân lý , một sự thật hiển nhiên.

Ví dụ: The sun ries in the East. Tom comes from England.

Thì hiện tại đơn diễn tả 1 thói quen , một hành động xảy ra thường xuyên ở hiện tại.

Ví dụ: Mary often goes to school by bicycle. I get up early every morning.

Lưu ý : ta thêm “es” sau các động từ tận cùng là : O, S, X, CH, SH.

Thì hiện tại đơn diễn tả năng lực của con người

Ví dụ: He plays badminton very well

Thì hiện tại đơn còn diễn tả một kế hoạch sắp xếp trước trong tương lai hoặc thời khoá biểu , đặc biệt dùng với các động từ di chuyển.

Từ nhận biết: Now, right now, at present, at the moment Cách dùng thì hiện tại tiếp diễn:

Thì hiện tại tiếp diễn tả một hành động đang diễn ra và kéo dài dài một thời gian ở hiện tại.

Ex: The children are playing football now.

Thì này cũng thường tiếp theo sau câu đề nghị, mệnh lệnh.

Ex: Look! the child is crying. Be quiet! The baby is sleeping in the next room.

Thì này còn diễn tả 1 hành động xảy ra lặp đi lặp lại dùng với phó từ ALWAYS :

Ex : He is always borrowing our books and then he doesn’t remember –

Thì này còn được dùng để diễn tả một hành động sắp xảy ra ( ở tương lai gần)

Ex: He is coming tomrow

Lưu ý : Không dùng thì này với các động từ chỉ nhận thức chi giác như : to be, see, hear, understand, know, like , want , glance, feel, think, smell, love. hate, realize, seem, remmber, forget,……….

Ex: I am tired now. She wants to go for a walk at the moment. Do you understand your lesson?

3. Cách sử dụng, từ nhận biết và cấu trúc thì hiện tại hoàn thành

Dấu hiệu nhận biết: already, chúng tôi just, ever, never, since, for, recenthy, before… Cách sử dụng:

Since + thời gian bắt đầu (1995, I was young, this morning etc.) Khi người nói dùng since, người nghe phải tính thời gian là bao lâu. For + khoảng thời gian (từ lúc đầu tới bây giờ) Khi người nói dùng for, người nói phải tính thời gian là bao lâu.

4. Dấu hiệu nhận biết, cấu trúc và cách dùng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

Dấu hiệu nhận biết: all day, all week, since, for, for a long time, almost every day this week, recently, lately, in the past week, in recent years, up until now, and so far.

Cách dùng thì HTHT: Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn nhấn mạnh khoảng thời gian của 1 hành động đã xảy ra trong quá khứ và tiếp tục tới hiện tại (có thể tới tương lai).

5. Cách nhận biết, công thức và cách sử dụng thì quá khứ đơn

Công thức: VỚI ĐỘNG TỪ THƯỜNG

VỚI TOBE

Cách nhận biết: yesterday, yesterday morning, last week, las month, last year, last night.

Cách dùng thì QKĐ: Thì quá khứ đơn diễn tả hành động đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ với thời gian xác định.

CHỦ TỪ + ÐỘNG TỪ QUÁ KHỨ When + thì quá khứ đơn (simple past) When + hành động thứ nhất

6. Cấu trúc, cách nhận biết và cách dùng thì quá khứ tiếp diễn

Từ nhận biết: While, at that very moment, at 10:00 last night, and this morning (afternoon). Cách dùng thì QKTD:

Dùng để diễn tả hành động đã xảy ra cùng lúc. Nhưng hành động thứ nhất đã xảy ra sớm hơn và đã đang tiếp tục xảy ra thì hành động thứ hai xảy ra.

CHỦ TỪ + WERE/WAS + ÐỘNG TÙ THÊM -ING While + thì quá khứ tiếp diễn (past progressive)

7. Dấu hiệu nhận biết, cách dùng và công thức thì quá khứ hoàn thành

Dấu hiệu nhận biết: after, before, as soon as, by the time, when, already, just, since, for….

Cách dùng thì QKHT: Thì quá khứ hoàn thành diễn tả 1 hành động đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ trước 1 hành động khác cũng xảy ra và kết thúc trong quá khứ.

8. Công thức, cách sử dụng và dấu hiệu nhận biết thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn

Từ nhận biết: until then, by the time, prior to that time, before, after.

Cách dùng thì QKTDHT: Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn nhấn mạnh khoảng thời gian của 1 hành động đã đang xảy ra trong quá khứ và kết thúc trước 1 hành động khác xảy ra và cũng kết thúc trong quá khứ

9. Cách dùng, dấu hiệu nhận biết và cấu trúc thì tương lại đơn

Dấu hiệu nhận biết: xuất hiện các từ tomorrow, next, week, moth, year, soon, in the future Cách dùng:

Khi quí vị đoán (predict, guess), dùng will hoặc be going to.

Khi quí vị chỉ dự định trước, dùng be going to không được dùng will.

CHỦ TỪ + AM (IS/ARE) GOING TO + ÐỘNG TỪ (ở hiện tại: simple form)

Khi quí vị diễn tả sự tình nguyện hoặc sự sẵn sàng, dùng will không được dùng be going to.

CHỦ TỪ + WILL + ÐỘNG TỪ (ở hiện tại: simple form)

10. Dấu hiệu nhận biết và cách sử dụng thì tương lai tiếp diễn

Từ nhận biết: in the future, next year, next week, next time, and soon.

Cách dùng thì TLTD:Thì tương lai tiếp diễn diễn tả hành động sẽ xảy ra ở 1 thời điểm nào đó trong tương lai.

CHỦ TỪ + WILL + BE + ÐỘNG TỪ THÊM -ING hoặc CHỦ TỪ + BE GOING TO + BE + ÐỘNG TỪ THÊM -ING

11. Dấu hiệu nhận biết và cách dùng thì tương lai hoàn thành Công thức:

Dấu hiệu nhận biết: by the time and prior to the time (có nghĩa là before)

Cách dùng thì TLHT: Thì tương lai hoàn thành diễn tả 1 hành động trong tương lai sẽ kết thúc trước 1 hành động khác trong tương lai. CHỦ TỪ + WILL + HAVE + QUÁ KHỨ PHÂN TỪ (PAST PARTICIPLE)

12. Cấu trúc và cách sử dụng thì tương lai hoàn thành tiếp diễn

Cách dùng: Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn nhấn mạnh khoảng thời gian của 1 hành động sẽ đang xảy ra trong tương lai và sẽ kết thúc trước 1 hành động khác trong tương lai.

Khi quí vị chỉ dự định trước, dùng be going to không được dùng will.

CHỦ TỪ + AM (IS/ARE) GOING TO + ÐỘNG TỪ (ở hiện tại: simple form)

Khi quí vị diễn tả sự tình nguyện hoặc sự sẵn sàng, dùng will không được dùng be going to.

CHỦ TỪ + WILL + ÐỘNG TỪ (ở hiện tại: simple form)

Từ khóa:

cách dùng thì trong tiếng anh

cấu trúc các thì trong tiếng anh và cách dùng

công thức các thì trong tiếng anh

tổng hợp 12 thì trong tiếng anh

12 thi trong tieng anh

dấu hiệu nhận biết các thì trong tiếng anh

bai tap các thì tiếng anh cơ bản

cách nhận biết các thì trong tiếng anh

Bạn đang đọc nội dung bài viết Các Thì Trong Tiếng Anh Và Cách Học Dễ Nhớ ” Tiếng Anh 24H / 2023 trên website Maytinhlongthanh.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!