Đề Xuất 12/2022 # Các Chuyên Ngành Y Khoa Như ‘Nhi Khoa’, ‘Phụ Khoa’, ‘Sản Khoa’, ‘Lão Khoa’ Dịch Sang Tiếng Anh Như Thế Nào? – Nguyen Phuoc Vinh Co / 2023 # Top 21 Like | Maytinhlongthanh.com

Đề Xuất 12/2022 # Các Chuyên Ngành Y Khoa Như ‘Nhi Khoa’, ‘Phụ Khoa’, ‘Sản Khoa’, ‘Lão Khoa’ Dịch Sang Tiếng Anh Như Thế Nào? – Nguyen Phuoc Vinh Co / 2023 # Top 21 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Các Chuyên Ngành Y Khoa Như ‘Nhi Khoa’, ‘Phụ Khoa’, ‘Sản Khoa’, ‘Lão Khoa’ Dịch Sang Tiếng Anh Như Thế Nào? – Nguyen Phuoc Vinh Co / 2023 mới nhất trên website Maytinhlongthanh.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

CÁC CHUYÊN NGÀNH Y KHOA NHƯ ‘NHI KHOA’, ‘PHỤ KHOA’,  ‘SẢN KHOA’, ‘LÃO KHOA’ DỊCH SANG TIẾNG ANH NHƯ THẾ NÀO?

Trước hết, cần nói thêm trong y khoa hiện có 12 hệ (systems) như:

1. Cardio-vascular /ˌkɑːdiəʊˈvæskjələ(r)/ system: Hệ tim mạch

2. Digestive /daɪˈdʒestɪv/ system: Hệ tiêu hóa

– Gastrointestinal /ˌɡæstrəʊɪnˈtestɪn(ə)l/ system: Hệ tiêu hóa

3. Endocrine  /ˈɛndə(ʊ)kraɪn/ system: Hệ nội tiết

4. Integumentary /ɪntɛɡjʊˈmɛnt(ə)ri/ system: Hệ da

5. Lymphatic /lɪmˈfætɪk/ system: Hệ bạch huyết

6. Nervous : /ˈnɜː(r)vəs/ system: Hệ thần kinh

7. Reproductive /ˌriːprəˈdʌktɪv/ system: Hệ sinh sản

8. Respiratory /rɪˈspɪrət(ə)ri/ system: Hệ hô hấp

9. Urinary  /ˈjʊərɪn(ə)ri/ system: Hệ tiết niệu

10. Skeletal  /ˈskelɪt(ə) / system: Hệ xương

11. Muscular /ˈmʌskjələ(r)/system: Hệ cơ

12. H(a)ematology) /ˌhiːməˈtɒlədʒi/: Huyết học

Chỉ cần lấy ba hệ như (2) ‘tiêu hóa’ và  (6) ‘thần kinh’, (7) ‘sinh sản’ ta đã có các chuyên ngành y khoa như ‘gastro.entero.logy’, ‘hepato.logy’, ‘procto.logy’, ‘bar.iatrics’ (hệ tiêu hóa) và , ‘neuro.logy’, ‘psycho.logy’, ‘psych.iatry’ (hệ thần kinh) và ‘gyn(a)eco.logy’, ‘obstetr.ics’, ‘obstetr.ics and gyn(a)eco.logy’.

THUẬT NGỮ CHUYÊN NGÀNH Y KHOA HỆ TIÊU HÓA

1. chúng tôi /ˌɡastrəʊɛntəˈrɒlədʒi/: Chuyên khoa tiêu hóa

2. chúng tôi /ˌhɛpəˈtɒlədʒi /: Chuyên khoa gan mật

3. chúng tôi /prɒkˈtɒlədʒi/: Chuyên khoa hậu môn-trực tràng

4. Bar.iatrics /barɪˈatrɪks/, /bæriˈætrɪks/: Chuyên ngành điều trị chứng béo phì

THUẬT NGỮ CHUYÊN NGÀNH Y KHOA HỆ THẦN KINH

1. chúng tôi /njʊˈrɒlədʒi/: Chuyên khoa thần kinh

2. chúng tôi /saɪˈkɒlədʒɪ/: Chuyên khoa tâm lý

3. Psych.iatry /saɪˈkaɪ.əˌtri/: Tâm thần học/khoa tâm thần

THUẬT NGỮ CHUYÊN NGÀNH Y KHOA HỆ SINH SẢN

1. Gyn(a)eco.logy /ˌgaɪnɪˈkɒlədʒi/: Phụ khoa

2. chúng tôi /ɒbˈstɛtrɪks/: Sản khoa

3. chúng tôi and gyn(a)eco.logy /ɒbˌstetrɪks ən ɡaɪnəˈkɒlədʒi/: Khoa phụ sản/sản phụ khoa

CÁC THUẬT NGỮ CHUYÊN NGÀNH Y KHOA GỒM GỐC TỪ + HẬU TỐ

GỐC TỪ HỆ TIÊU HÓA:

Gastr(o)- /ˈɡastr(əʊ)/: Dạ dày Stomach

Enter(o)- /ˈɛntər(əʊ)/: Ruột non Small intestine

Proct(o)- /ˈprɒkt(əʊ)/: Hậu môn và trực tràng Anus

Odont(o)- /ɒˈdɒnt(əʊ)/ /əʊˈdɒnt(əʊ)/: Răng Tooth

Bar(o)- /ˈbar(əʊ)/: Cân nặng Weight

GỐC TỪ HỆ  THẦN KINH

Neur(o)- /ˈnjʊər(əʊ)/: Thần kinh Nerve

Psych(o)- /ˈsaɪk(əʊ)/: Tâm trí, tinh thần Mind

GỐC TỪ HỆ SINH SẢN

– Gyn(a)ec(o)- /ˈgaɪnəˌk(oʊ)/, /ˈdʒɪnəˌk(oʊ)/: Phụ nữ, nữ Woman, female

HẬU TỐ: -LOGY, -IATRY, -IATRICS,

– Logy /lədʒi/

– Iatry /ˈaɪətri/

– Iatrics /iˈatrɪks/, /iˈætrɪks/

Y HỌC VÀ CÁC THUẬT NGỮ ‘CHUYÊN NGÀNH Y KHOA’

Từ các thuật ngữ của ba chuyên ngành trên, ta thấy y học chia ra nhiều ‘chuyên ngành’ được đặt tên bằng cách thêm các hậu tố như ‘-logy’, ‘-iatry’, ‘iatrics’ vào gốc từ thích hợp.

CÁC CHUYÊN NGÀNH Y KHOA VỚI HẬU TỐ ‘-LOGY’

1. chúng tôi /ˌɡastrəʊɛntəˈrɒlədʒi/: Chuyên khoa tiêu hóa

2. chúng tôi /ˌhɛpəˈtɒlədʒi /: Chuyên khoa gan mật

3. chúng tôi /prɒkˈtɒlədʒi/: Chuyên khoa hậu môn-trực tràng

4. Gyn(a)eco.logy /ˌɡaɪnɪˈkɒlədʒi/: Phụ khoa

5. chúng tôi /njʊˈrɒlədʒi/: Chuyên khoa thần kinh

6. chúng tôi /saɪˈkɒlədʒɪ/: Chuyên khoa tâm lý

3. Psych.iatry /saɪˈkaɪ.əˌtri/: Tâm thần học/khoa tâm thần

CÁC CHUYÊN NGÀNH Y KHOA VỚI HẬU TỐ ‘-IATRICS’

1. P(a)ed.iatrics  /ˌpiːdiˈætrɪks/: Nhi khoa

2. Bar.iatrics /barɪˈatrɪks/, /bæriˈætrɪks/: Chuyên ngành điều trị chứng béo phì

CÁC CHUYÊN NGÀNH Y KHOA VỚI HẬU TỐ ‘-IATRY’

1. Psych.iatry /saɪˈkaɪ.əˌtri/: Tâm thần học/khoa tâm thần

‘NHI KHOA’, ‘PHỤ KHOA’,  ‘SẢN KHOA’, ‘LÃO KHOA’ & TƯƠNG ĐƯƠNG Ở TIẾNG ANH

 ‘SẢN KHOA’ & TƯƠNG ĐƯƠNG Ở TIẾNG ANH

Định nghĩa đầu tiên của ‘obstetrics’ là ‘thuật đỡ đẻ’ (the science of midwifery) có nguồn gốc từ tiếng Latin hiện đại ‘obstetricus’ có nghĩa là ‘thuộc về cô mụ’ từ gốc từ ‘obstetrix’ (midwife) . chúng tôi /əbˈstetrɪk/ (thuộc về sản khoa), chúng tôi (bác sĩ sản khoa) và obstetrics (sản khoa). Hiện nay ở Việt nam, ta thấy ‘phụ khoa’ thường gộp chung với ‘sản khoa’ thành ‘khoa phụ sản’ và tương đương ở tiếng Anh là ‘Obstetr.ics and gyn(a)eco.logy’ thường được viết tắt thành ‘OB-GYN’

NỘI KHOA & NGOẠI KHOA

Cuối cùng, cũng cần nói thêm có hai ngành quan trọng của y học nhưng thuật ngữ của chúng lại không được đặt tên bằng cách thêm một hậu tố vào một gốc từ thích hợp như trên, ấy là ‘Nội khoa’ mà tương đương ở tiếng Anh là ‘internal /ɪnˈtɜː(r)n(ə)l/ medicine’ và ‘Ngoại khoa’ (surgery). Thuật ngữ ‘surgery’ bắt nguồn ở từ Hy lạp ‘CHEIR’ có nghĩa ‘bàn tay’ và ‘ERGON’, có nghĩa ‘công việc’ thay cho từ Anh ngữ đầu tiên ‘CHIRURGERY’.

Hiện nay, ngành ‘ngoại khoa’ đã có thêm các chuyên ngành như

– Neuro.surgery /ˈnjʊərəʊsɜːdʒər: ngoại thần kinh

– Plastic surgery /ˌplæstɪk ˈsɜːdʒəri/: phẫu thuật tạo hình

– Orthopedic /ˌɔːθəˈpiːdɪk/ surgery: ngoại chỉnh hình.

-Thoracic /θɔːˈræsɪk/ surgery: ngoại lồng ngực

Thạc gián, 18 tháng 6 năm 2020

Share this:

Twitter

Facebook

Like this:

Số lượt thích

Đang tải…

Sổ Tay Người Học Tiếng Anh Y Khoa 7 Ngày Để Có Vốn Từ Tiếng Anh Y Khoa Căn Bản – Nguyen Phuoc Vinh Co / 2023

SỔ TAY NGƯỜI HỌC TIẾNG ANH Y KHOA

7 NGÀY ĐỂ CÓ VỐN TỪ TIẾNG ANH Y KHOA CĂN BẢN

CHƯƠNG VIII:  HỆ THẦN KINH

THE BASICS OF MEDICAL TERMINOLOGY (NERVOUS SYSTEM) IN SEVEN DAYS

Nguyễn Phước Vĩnh Cố &

Nhóm cộng sự

Tôn Nữ Thanh Thảo

Tôn Nữ Hải Anh

Bảo Nguyên

Tôn Nữ Khánh An

Nếu biết 100 năm là hữu hạn …

Vui lòng trích dẫn nguồn khi dùng lại bài từ blog này!

Ngày thứ nhất (First day):

Hãy làm quen:

5 từ ngữ chuyên khoa (Let’s learn 5 terms of specialities).                                  

5 từ ngữ bác sĩ chuyên khoa (Let’s learn 5 terms of specialist).

2 hậu tố chỉ chuyên khoa (let’s learn 4 suffixes associated with a medical speciality).

2 hậu tố chỉ bác sĩ chuyên khoa (Let’s learn 4 suffixes associated with a specialist).

– Cấu trúc dùng để giới thiệu nghề nghiệp và chuyên khoa (The introduction of medical specialities.)

5 từ ngữ chuyên khoa (5 terms of specialities)

An(a)esthesiology. 2. Neurology. 3. Psychology. 4. Psychiatry. 5. Neurosurgery.

An(a)esthesiology: Chuyên khoa gây mê

Neurology: Chuyên khoa thần kinh

Psychology: Chuyên khoa tâm lý

Psychiatry: Tâm thần học/khoa tâm thần

Neurosurgery/ neurological surgery: Ngoại thần kinh/phẫu thuật thần kinh

-3 ví dụ (1,2,3) về từ ngữ chuyên khoa tận cùng bằng hậu tố –logy có nghĩa là “sự nghiên cứu” (the study of).

– Các gốc từ (roots) (1,2,3) a. “an(a)esthesi(o)-” gồm tiền tố “an” có nghĩa là “không”, “esthesi/o-”: “cảm giác”, b. “neur(o)-”: thần kinh, c. “psych(o)-”: tâm trí/tâm thần.

– 1 ví dụ (4) về từ ngữ chuyên khoa tận cùng bằng hậu tố -iatry có nghĩa là “việc thực hành một chuyên khoa” (the practice of a medical speciality)

– 1 ví dụ (5) về từ ngữ chuyên khoa được kết hợp bằng tiền tố “neuro” và danh từ “surgery”: ngoại khoa/phẫu thuật hoặc một tính từ “neurological” và danh từ “surgery”

5 từ ngữ bác sĩ chuyên khoa (5 terms of specialists)

An(a)esthesiologist: bác sĩ chuyên khoa gây mê

Neurologist: bác sĩ chuyên khoa thần kinh

Psychologist: chuyên gia tâm lý

Psychiatrist: bác sĩ chuyên khoa tâm thần

Neurosurgeon: bác sĩ chuyên khoa ngoại thần kinh

– 3 ví dụ về từ ngữ chỉ bác sĩ chuyên khoa tận cùng bằng hậu tố -(o)logist

– 1 ví dụ về từ ngữ chỉ bác sĩ chuyên khoa tận cùng bằng hậu tố -iatrist

– 1 ví dụ về tính kết hợp của tiền tố và danh từ: neuro.surgeon

* Lưu ý:

– Anaesthesiologist (Anh)/anesthesiologist (Mỹ)

– An(a)esthesiologist: bác sĩ chuyên khoa gây mê

– An(a)esthetist/nurse an(a)esthetist: chuyên viên gây mê/y tá gây mê

Tuy nhiên, ở Anh, từ “an(a)esthetist” lại được dùng để chỉ “bác sĩ chuyên khoa gây mê”

– Neurologist/neurosurgeon

– Neurologist: bác sĩ chuyên khoa thần kinh

– Neurosurgeon: bác sĩ chuyên khoa ngoại thần kinh

– Psychiatrist/psychologist

– Psychiatrist: bác sĩ chuyên khoa tâm thần

– Psychologist: chuyên gia tâm lý

2 hậu tố chỉ chuyên khoa (Let’s learn 2 suffixes associated with a medical speciality):

– logy

– iatry

2 hậu tố này khi kết hợp với các gốc từ nói trên tạo ra các từ ngữ chỉ chuyên khoa như “neuro.logy” (chuyên khoa thần kink), “psycho.logy” (chuyên khoa tâm lý), “an(a)esthesiology (chuyên khoa gây mê) “psych.iatry” (chuyên khoa thần kinh), v.v.

Và 2 hậu tố chỉ bác sĩ chuyên khoa (and 2 suffixes associated with a specialist):

-(o)logist

-iatrist

2 hậu tố này khi kết hợp với các gốc từ nói trên tạo ra các từ ngữ chỉ bác sĩ chuyên khoa như  “neurologist” (bác sĩ chuyên khoa thần kinh), “an(a)esthesiologist” (bác sĩ chuyên khoa gây mê), “psychiatrist” (bác sĩ chuyên khoa tâm thần), v.v.

Cấu trúc dùng để giới thiệu nghề nghiệp và chuyên khoa

– I am  a(n)+ (từ ngữ chỉ bác sĩ chuyên khoa) an(a)esthesiologist, neurologist

– I am a specialist in + (từ ngữ chỉ chuyên khoa) an(a)esthesiology, neurology

– I specialize in + (từ ngữ chỉ chuyên khoa) an(a)esthesiology, neurology

Tiểu kết của ngày thứ nhất

Bạn đã học được:

– 5 thuật ngữ nói về chuyên khoa

– 5 thuật ngữ nói về bác sĩ chuyên khoa

– 3 gốc từ y học

– 2 hậu tố chuyên khoa

– 2 hậu tố chỉ bác sĩ chuyên khoa

– Cách giới thiệu nghề nghiệp và chuyên khoa

Ngày thứ hai (Second day):

Phân tích một thuật ngữ y học (Analyzing a medical term)

Gốc từ (Root)

Hậu tố (Suffix)

Tiền tố (Prefix)

Nguyên âm kết hợp (Combining vowel)

Cách định nghĩa một thuật ngữ y học (how to define medical terminology)

Phân tích một thuật ngữ y học

Phân tích các thành phần một thuật ngữ y học là một công cụ có ích để biết nghĩa một thuật  ngữ y học. Một thuật ngữ y học thường có 2 hoặc 3 thành phần:

Gốc từ (Root): là bộ phận chính/nền móng của thuật ngữ y học. Các thuật ngữ y học đều có 1 hoặc 2 gốc từ trở lên.

Hậu tố (Suffix): âm/từ thêm vào sau gốc từ làm thay đổi nghĩa của gốc từ. Các thuật ngữ y học đều có một hậu tố.

Tiền tố (Prefix): âm/từ thêm trước gốc từ. Không phải thuật ngữ y học nào cũng có tiền tố nhưng nếu có, nó có thể ảnh hưởng quan trọng đến nghĩa của gốc từ.

Nguyên âm kết hợp (Combining vowel): thường là nguyên âm “o” và thường được dùng để nối gốc từ với hậu tố, gốc từ này với gốc từ khác. Khi một nguyên âm được nối với gốc từ thì việc kết hợp này được gọi là hình thái kết hợp (combining forms).

Cách định nghĩa một thuật ngữ y học

Lấy thuật ngữ neurology/neur/o/logy làm ví dụ

– Neur(o)-: là gốc từ và có nghĩa là “thần kinh” (nerve, nerve tissue).

– /o/ là nguyên âm kết hợp.

– -logy là hậu tố và có nghĩa là “sự nghiên cứu” (the study of”)

Khi đọc một thuật ngữ y học, đọc hậu tố trước, rồi thành phần mở đầu của thuật ngữ. Vậy,

thuật ngữ “neuro.logy” là “the study of the nerve” (nghiên cứu về thần kinh).

Đối với thuật ngữ dài hơn, chia thuật ngữ đó thành các thành phần. Ví dụ chia thuật ngữ “electroencephalography” thành “electr/o/encephal/o/graphy”, rồi bắt đầu định nghĩa hậu tố “-graphy” có nghĩa là “kỹ thuật/phép chụp” (the process of recording) và thành phần mở đầu “electr(o)” có nghĩa là “điện” (electricity) và thành phần kế tiếp là “encephal(o)” có nghĩa là “não” (brain). Vậy, thuật ngữ “electro.encephalo.graphy” là “the process of recording the electrical activity of the brain” (kỹ thuật/phép chụp điện não).

Tiểu kết của ngày thứ hai

Bạn đã học được:

– Cấu trúc của một thuật ngữ y học

– Gốc từ, tiền tố, hậu tố của một thuật ngữ y học

– Cách định nghĩa một thuật ngữ y học

Ngày thứ ba (Third day):

10 hậu tố chỉ sự rối loạn/bệnh tật

8 hậu tố chỉ phương thức phẫu thuật

Nếu bạn là bác sĩ chuyên khoa thần kinh, 10 gốc từ (roots) về hệ thần kinh sau là thật sự quan trọng với bạn:

Cerebr(o)-: Cerebrum, brain não

Crani(o)-: Skull sọ

Encephal(o)-: Brain não

Mening(o)-/meningi/o: Meninges màng não

Myel(o)-: Bone marrow tủy xương

Neur(o)-: Nerve thần kinh

Phren(o)-: Mind tâm trí, tinh thần

Psych(o)-: Mind tâm trí, tinh thần

Radicul(o)-: Nerve root rễ thần kinh

Ventricul(o)-: Ventricle não thất

10 hậu tố chỉ sự rối loạn/bệnh tật

-Algesia: Pain đau/sự khó chịu Hyper.algesia: tăng cảm giác đau

-Algia: Pain/ache đau/sự khó chịu Caus.algia: chứng hỏa thống, đau bỏng

-Asthenia: Weakness suy nhược My.asthenia: chứng nhược cơ

-Asthesia: Feeling cảm giác Hyper.esthenia: tăng cảm giác/chứng quá mẫn cảm

-Cele: Hernia thoát vị, lồi Cranio.cele: thoát vị não

-Itis: Inflammation viêm Cerebro.itis: viêm não

-Malacia: Softening chứng nhuyễn/nhũn Cranio.malacia: chứng nhũn sọ

-Pathy: Pain/ache đau/sự khó chịu Neuro.pathy: bệnh thần kinh

-Plegia: Paralysis liệt Myelo.plegia: liệt tủy sống

-Trophy: Development sự phát triển

8 hậu tố chỉ phương thức phẫu thuật

-Centesis: Surgical puncture chọc/dò

-Desis: Surgical binding làm dính

-Ectomy: Surgical removal cắt bỏ/lấy đi

-Pexy: Surgical fixation cố định

-Plasty: Surgical repair tạo hình/chỉnh hình

-Rrhaphy: Suture khâu

-Tomy: Cut/incision cắt/mở

-Stomy: Artificial opening mở thông/dẫn lưu

A/an-: Without mất không có An.(a)ethesia (mất cảm giác)

Pachy-: Thick dày Pachy.meningitis (viêm màng não cứng)

Para-: Near, beside gần, bên cạnh Para.plegia (liệt chi dưới)

Schizo-: Split nứt, phân, tách Schizo.phrenia (tâm thần phân liệt)

Syn-: Union, together Syn.algia (đau liên hợp)

Uni-: One Uni.lateral (một bên)

Tiểu kết của ngày thứ ba

Bạn đã học được:

– Hậu tố chỉ rối loạn/bệnh tật

– Hậu tố chỉ phương thức phẫu thuật

Ngày thứ tư (Fourth day):

10 gốc từ chỉ bộ phận trên cơ thể người

7 hậu tố chỉ sự chẩn đoán

10 gốc từ chỉ bộ phận trên cơ thể người

Brachi-: Arm cánh tay

Somat(o)-/corpor(o)-: Body cơ thể

Mast(o)-/mamm(o)-: Breast vú

Thorac(o)-/steth(o)-/pect(o)-: Chest ngực

Ot(o)-/aur(o)-: Ear tai

Ophthalm(o)-/ocul(o)-: Eye mắt

Cephal(o)-/capit(o)-: Head đầu

Stomat(o)-/or(o)-: Mouth miệng

Trachel(o)-/cervic(o)-: Neck cổ

Rhin(o)-/nas(o)-: Nose mũi

7 hậu tố chỉ sự chẩn đoán

-Gram: Written/pictorial record bản ghi, hình ghi

-Graph: Device for graphic/pictorial recording dụng cụ dùng để ghi

-Graphy: An act of graphic/pictorial recording phép ghi, kỹ thuật dùng để ghi

-Meter: Device for measuring dụng cụ dùng để đo

-Metry: An act of measuring phép đo

-Scope: Device for viewing dụng cụ dùng để xem

-Scopy: An act of viewing kỹ thuật dùng để xem

Cerebr(o)-:

Cerebri.tis: viêm não

Cerebro.pathy: bệnh não

Cerebro.malacia: chứng nhũn não

Cerebro.sclerosis: chứng xơ cứng não

2. Crani(o)-:

Cranio.malacia: chứng nhũn/nhuyễn sọ

Cranio.stenosis: chứng hẹp sọ

Cranio.sclerosis: chứng xơ cứng sọ

Encephal(o)-:

Encephal.algia: đau đầu

Encephal.itis: viêm não

Encephalo.cele: thoát vị não

Encephalo.malacia: chứng nhũn não

Encephalo.pathy: rối loạn chức năng não

Mening(o)-/meningi(o):

Mening.itis: viêm màng não

Meningo.cele: thoát vị màng não

Meningo.malacia: nhũn màng

Meningo.pathy: bệnh màng não

Myel(o)-:

Myel.itis: viêm tủy

Myelo.cele: thoát vị tủy sống

Myelo.malacia: chứng nhuyễn tủy

Myelo.pathy: bệnh tủy

Neur(o)-:

Neur.algia: chứng đau dây thần kinh

Neuro.dynia: chứng đau dây thần kinh

Neuro.pathy: bệnh thần kinh

Cephal(o)-:

Cephal.algia: đau đầu

Cephal.itis: viêm não

Cephalo.cele: thoát vị não

Cephalo.dynia: đau đầu

Cephalo.pathy: bệnh đầu

Cephalo.plegia: liệt cơ đầu mặt

Cephalo.meter: đầu kế

Cerebroscope: dụng cụ soi mắt khám não

Cerebroscopy: (phép) soi mắt khám não

Craniometer: sọ kế

Encephalo.gram: phim X quang não

Tiểu kết ngày thứ tư        

Bạn đã học được:

– Gốc từ chỉ bộ phận cơ thể người

– Hậu tố chỉ sự chẩn đoán

– Các từ ngữ y khoa gồm 1 gốc từ chỉ cơ thể người + 1 hậu tố chỉ rối loạn/bệnh tật

– Các từ ngữ y khoa gồm 1 gốc từ chỉ cơ thể người + 1 hậu tố chỉ sự chẩn đoán

Ngày thứ năm (Fifth day)

Một số từ ngữ y khoa (gồm 1 gốc từ hệ thần kinh + 1 hậu tố chỉ phương thức phẫu thuật)

Một số từ ngữ y khoa (gồm 1 gốc từ hệ thần kinh + 1 gốc từ hệ thần kinh + 1 hậu tố chỉ rối loạn/bệnh tật.)

5 hậu tố tĩnh từ trong tiếng Anh y khoa

Cerebr(o)-:

Cerebrotomy: giải phẫu não

Crani(o)-:

Crani.ectomy: cắt bỏ xương sọ

Cranio.tomy: mở sọ

Cranio.plasty: tạo hình sọ

5 hậu tố tĩnh từ trong tiếng Anh y khoa và các tĩnh từ chỉ hệ thần kinh

-al: cerebral (thuộc não)

-ar: cerebrovascular (thuộc mạch máu não)

-ic: ischemic (thiếu máu)

-vous: nervous (thuộc thần kinh)

-oid: cerebroid (có dạng não)

Tiểu kết ngày thứ năm

Bạn đã học được:

– Các từ ngữ tiếng Anh y khoa gồm 1 gốc từ hệ thần kinh + 1 hậu tố rối loạn/bệnh tật

– Các từ ngữ tiếng Anh y khoa gồm 1 gốc từ hệ thần kinh + 1 hậu tố chỉ phương thức phẫu thuật

– Các từ ngữ tiếng Anh y khoa gồm 2 gốc từ hệ thần kinh + 1 hậu tố chỉ phương thức phẫu thuật

– Hậu tố tĩnh từ trong tiếng Anh y khoa và tĩnh từ chỉ hệ thần kinh

Ngày thứ sáu (Sixth day)

4 từ viết tắt của chẩn đoán hình ảnh

7 từ ngữ về phương pháp chẩn đoán bệnh thần kinh

4 từ ngữ về rối loạn giấc ngủ

AD: Alzheimer’s disease: bệnh mất trí nhớ, bệnh Alzheimer

ALS: amyotrophic lateral sclerosis: bệnh xơ cứng teo cơ một bên

ADHD: attention-deficit hyperactivity disorder: rối loạn tăng động giảm chú ý

CP: cerebral palsy: bại não, liệt não

CSF: cerebrospinal fluid: dịch não tủy

EEG: electroencephalography: kỹ thuật/phép chụp điện não

MS: multiple sclerosis: đa xơ cứng

OCD: obsessive-compulsive disorder: rối loạn ám ảnh cưỡng chế

PTSD: post-traumatic stress disorder: rối loạn căng thẳng sau chấn thương

TIA: transient ischemic attack: cơn thiếu máu não cục bộ thoáng qua

4 từ viết tắt của chẩn đoán hình ảnh

CT (Computerised/computed tomography): chụp cắt lớp điện toán

MRI (Magnetic resonance imaging): chụp cộng hưởng từ

PET (Positron emission tomography): chụp cắt lớp phát xạ positron

SPET (Single photon emission computerised/computed tomography): chụp cắt lớp điện toán phát xạ đơn

7 từ ngữ về kỹ thuật chẩn đoán của hệ thần kinh

Magnetic resonance imaging: chụp cộng hưởng từ

Computerised/computed tomography: chụp cắt lớp điện toán

Carotid ultrasonography: siêu âm động mạch cảnh

Echocephalography: siêu âm não

Electroencephalography: phép/kỹ thuật chụp điện não

Myelography: phép/kỹ thuật chụp tủy sống

Lumbar puncture: chọc dò tủy sống/chọc ống sống thắt lung

4 từ ngữ về rối loạn giấc ngủ

Insomnia: chứng mất ngủ

Narcolepsy: cơn ngủ kịch phát

Sleep deprivation: thiếu ngủ

Somnambulism: mộng du

Tiểu kết ngày thứ sáu

Bạn đã học được:

– Từ viết tắt của chẩn đoán hình ảnh

– Từ ngữ về phương pháp chẩn đoán hệ thần kinh

– Từ ngữ về rối loạn giấc ngủ

Ngày thứ bảy (Seventh day):

3 hậu tố dễ nhầm lẫn

2 hậu tố: -phobia/-mania

5 thuật ngữ với hậu tố -phobia

5 thuật ngữ với hậu tố -mania

5 thuật ngữ ghép nhân danh (eponyms) thuộc Hệ thần kinh

3 hậu tố chỉ phương thức phẫu thuật dễ nhầm lẫn

-Ectomy: Surgical removal cắt bỏ/lấy đi

-Stomy: Artificial opening mở thông/dẫn lưu

-Tomy: Cut/incision cắt/bỏ

2 hậu tố: -phobia: nỗi sợ phi lý/-mania: chỉ một bệnh tâm thần nào đó

5 thuật ngữ với hậu tố -phobia

– Acro.phobia: nỗi sợ về độ cao

– Claustro.phobia: nỗi sợ sống trong không gian tù túng

– Hydro.phobia: sợ nước

– Xeno.phobia: tính bài ngoại

– Pan.phobia: nỗi sợ mọi thứ

5 thuật ngữ với hậu tố -mania

– Klepto.mania: thói ăn cắp vặt

– Nympho.mania: chứng cuồng dâm (của đàn bà)

– Pyro.mania: chứng cuồng phóng hỏa

– Dipso.mania: chứng khát rượi

– Megalo.mania: chứng vĩ cuồng

5 thuật ngữ ghép nhân danh (eponyms) thuộc Hệ thần kinh

– Alzheimer’s disease: bệnh mất trí nhớ/bệnh Alzhmeir

– Belly’s palsy: bệnh liệt Bell/bệnh tê liệt thần kinh mặt

– Guillain-Barre syndrome: hội chứng Guillain-Barre/chứng liệt Landry

– Parkinson’s disease: bệnh liệt rung/bệnh Parkinson

– Reye’s syndrome: hội chứng Reye

Share this:

Twitter

Facebook

Like this:

Số lượt thích

Đang tải…

Ngành Y Đa Khoa Là Gì? Ngành Y Đa Khoa Học Những Gì / 2023

Cập nhật: 07/02/2020

Y đa khoa (hay còn gọi là Y khoa, tên tiếng Anh: General Medicine) là ngành học đào tạo những bác sĩ đa khoa điều trị các bệnh mãn và cấp tính, đưa ra các biện pháp phòng bệnh, hướng dẫn phục hồi sức khỏe và kê thuốc cho bệnh nhân. Mục tiêu đào tạo của ngành Y đa khoa là đào tạo những người có y đức, có kiến thức và kỹ năng nghề nghiệp cơ bản về y học để xác định, đề xuất và tham gia giải quyết các vấn đề sức khoẻ cá nhân và cộng đồng.

Sinh viên theo học ngành Y đa khoa sẽ được học tập những môn học phục vụ tốt nhất cho nghề nghiệp của mình sau này như giải phẫu, ký sinh trùng, ngoại bệnh lý, răng – hàm – mặt… đồng thời được trang bị những kỹ năng thực hành và kỹ năng mềm. Cụ thể, người học sẽ được đào tạo những kiến thức sau:

Có kiến thức khoa học cơ bản, y học cơ sở làm nền tảng cho y học lâm sàng;

Có kiến thức cơ bản về chẩn đoán, điều trị và phòng bệnh;

Có phương pháp luận khoa học trong công tác phòng bệnh, chữa bệnh và nghiên cứu khoa học;

Nắm vững pháp luật và chính sách về bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân.

Sau thời gian 6 -7 năm học tập trong trường đại học, sinh viên ngành Y đa khoa sẽ có những kỹ năng sau:

Vận dụng được các kiến thức khoa học tự nhiên như hóa học, sinh học, vật lý, lý sinh để giải thích các hiện tượng bệnh lý.

Phân tích được các hiện tượng, các cơ chế hoạt động, nguyên lý vận hành của các trang thiết bị phục vụ chẩn đoán và điều trị.

Tiếp cận được với các kiến thức y sinh học và kỹ thuật y dược hiện đại.

Hiểu được đặc điểm giải phẫu, cấu trúc và hoạt động của cơ thể con người trong trạng thái bình thường và bệnh lý. Đánh giá được sự thay đổi các trạng thái cơ thể trong những điều kiện bình thường và bệnh lý.

Áp dụng được những kiến thức cơ bản, cơ sở để giải thích một cách sâu sắc các triệu chứng bệnh lý của người bệnh. Phân tích và tổng hợp được các triệu chứng, các dấu hiệu để chẩn đoán các tình trạng bệnh lý.

Áp dụng được các phương pháp, các kỹ thuật để điều trị và chăm sóc người bệnh.

Vận dụng tổng hợp kiến thức thu được để phân tích, đánh giá, xử trí các vấn đề sức khỏe tại bệnh viện và cộng đồng.

Muốn học Y đa khoa thì cần phải biết những gì?

2. Chương trình đào tạo ngành Y đa khoa

Theo Khoa Y Dược – Đại học Đà Nẵng

3. Các khối thi vào ngành Y đa khoa

– Mã ngành: 7720101

– Ngành Y đa khoa thường xét tuyển các tổ hợp môn sau:

B00: Toán, Hóa, Sinh

A16: Toán, Khoa học tự nhiên, Ngữ văn

D90: Toán, Khoa học tự nhiên, Tiếng Anh

D08: Toán, Sinh học, Tiếng Anh

Ngành Y đa khoa luôn được các bạn có lực học khá giỏi và giỏi hướng đến lựa chọn và theo đuổi. Điểm chuẩn ngành Y đa khoa trong năm học 2018 trong khoảng từ 18 đến 24,75 điểm. Nếu bạn có kết quả kỳ thi THPT Quốc gia trong khoảng điểm này hoặc hơn thì bạn có thể tự tin để nộp nguyện vọng các trường có đào tạo ngành này.

5. Các trường đào tạo ngành Y đa khoa

6. Cơ hội việc làm ngành Y đa khoa

Học ngành Y đa khoa là bạn đã tự tạo ra cơ hội việc làm ngay trong tầm tay của chính mình. Bạn có thể làm ở rất nhiều vị trí khác nhau như:

Làm tại Bộ y tế, các bệnh viện từ tuyến huyện lên tới trung ương;

Khám và chữa bệnh thông thường trong phạm vi quy định của phân tuyến kỹ thuật;

Trợ giúp Bác sỹ trong khám, chữa bệnh và thực hiện các kỹ thuật chăm sóc người bệnh tại Trạm Y tế;

Phát hiện và xử trí ban đầu một số bệnh cấp cứu và các vết thương thông thường;

Tham gia sơ cứu các tai nạn và thảm họa xảy ra tại địa phương;

Làm việc tại các trung tâm y tế, y tế dự phòng; hướng dẫn nhân dân sử dụng thuốc an toàn, hợp lý;

Tham gia vào công tác cứu chữa người bệnh, tham khám bệnh nhân thuộc các vùng sâu vùng xa trong các dịp thiện nguyện;

Tham gia các hoạt động chuyên môn, tư vấn và cung cấp các dịch vụ về sức khỏe sinh sản và Dân số – Kế hoạch hóa gia đình;

Hướng dẫn và tư vấn cho nhân dân thực hiện vệ sinh phòng bệnh;

Chăm sóc và hướng dẫn phục hồi chức năng cho người bị tàn tật, thương tật tại cộng đồng trong các trung tâm phục hồi kỹ năng;

Mở phòng khám đa khoa riêng;

Giảng dạy nghiên cứu tại các trường đại học cao đẳng có đào tạo ngành Y đa khoa.

Học ngành Y đa khoa, ngành học không bao giờ hết hot

7. Mức lương ngành Y đa khoa

Làm nghề Y sĩ đa khoa bạn cũng có cơ hội để trở thành các điều dưỡng viên hay là các bác sĩ. Hiện nay, mức lương trung bình của người làm trong ngành Y đa khoa khoảng từ 6 – 8 triệu đồng/tháng. Tuy nhiên mức lương này có thể lên đến 10 triệu đồng/tháng nếu các bạn có kinh nghiệm làm việc từ 2 – 3 năm trở lên tại các bệnh viện hoặc trung tâm y tế.

8. Những tố chất phù hợp với ngành Y đa khoa

Cũng giống như những ngành nghề khác thuộc lĩnh vực Y tế thì ngành Y đa khoa cũng cần những tố chất nhất định thì bạn mới có thể làm việc lâu dài và gắn bó với nghề. Đó là:

Cẩn thận, tỉ mỉ;

Nắm vững kiến thức chuyên môn;

Thấu hiểu và cảm thông với nỗi đau của người bệnh;

Kỹ năng giao tiếp tốt;

Có trình độ ngoại ngữ;

Chăm chỉ và kiên trì;

Có tinh thần trách nhiệm cao;

Sẵn sàng làm việc ở mọi hoàn cảnh;

Có sức khỏe tốt vì đây là ngành nghề khá vất vả.

Hy vọng những thông tin trong bài sẽ giúp các bạn hiểu rõ hơn về ngành Y đa khoa và có định hướng nghề nghiệp phù hợp với bản thân.

Cách Học Tiếng Anh Chuyên Ngành Y Khoa / 2023

Cách học tiếng Anh chuyên ngành Y khoa hiệu quả nên áp dụng

Vậy đâu là cách học tiếng Anh chuyên ngành Y khoa đúng? Để học tiếng Anh Y khoa tốt và tiến bộ trong khi bạn luôn bận rộn với công việc thì bạn cần phải có bí quyết:Ghi chép vào sổ tay: Ghi chép vào sổ tay giúp bạn nhớ lâu và dai. Hãy viết các cụm từ Y khoa thường dùng, các bệnh thông dụng, tên các loại thuốc để luyện đọc, nhớ ý nghĩa.Học mỗi khi rảnh rỗi: Hãy học khi có thể, khi ăn trưa, khi nghỉ ngơi, trước khi đi ngủ, sau khi dậy. Vậy học bằng cách nào? Bạn có thể xem phim về ngành Y, xem phim tài liệu về Y học, nghe nhạc để luyện nghe, tăng vốn từ vựng về chuyên khoa của mình. Phương pháp này vừa giúp bạn giải trí, vừa giúp bạn cải thiện khả năng tiếng anh của mình hiệu quả.

Thực hành đúng: Thế nào là thực hành đúng? Khi đã có vốn từ vựng và nghe đọc tốt, bạn nên thường xuyên giao tiếp với người khác hoặc người bản địa để nâng cao khả năng nói của bản thân. Bạn có thể áp dụng những cách trên để học tiếng Anh ngành Y khoa, nhưng để cải thiện tiếng Anh một cách tốt nhất, có 1 cách nhanh hơn- chọn khóa học tiếng Anh chuyên ngành Y khoa tại PhilippinesKhóa học tiếng Anh chuyên ngành y tế tại Philippines có thể giúp bạn? Tất nhiên, bởi đây lựa chọn chúng tôi, bạn sẽ được học tiếng Anh ở Philippines thay vì Việt Nam. Và tất nhiên, du học tiếng Anh ở 1 quốc gia có nền tảng ngôn ngữ chính là English thì bạn sẽ dễ dàng nâng cao trình độ ngoại ngữ của mình. Đây là thử thách cũng như cơ hội giúp bạn nâng cao tiếng Anh Y khoa cho bản thân. Việc học hoàn toàn bằng tiếng Anh ở quốc gia có nền Y khoa tiên tiến sẽ giúp bạn tiếp thu được nhiều kiến thức về Y học. Đồng thời bạn sẽ có cơ hội làm việc với những giáo viên giỏi chuyên môn, giúp bạn nâng cao trình độ chuyên ngành. Đến với Philippines, bạn sẽ được cung cấp dịch vụ học tiếng Anh Y khoa chất lượng với chi phí hợp lý. Chúc con đường học Y của bạn trở nên nhẹ nhàng và hiệu quả hơn với khóa tiếng Anh ngắn hạn tại Philippines. Công Ty Tư Vấn Du Học EDUPHIL Trụ sở chính: Lầu 7, Toà nhà Thiên Phước (BIDC) , 110 Cách Mạng Tháng 8, p7, q3, HCM. VP HÀ NỘI: Phòng 904, toà nhà Gelex Tower, số 52 Lê Đại Hành, phường Lê Đại Hành, quận Hai Bà Trưng. VP HẢI PHÒNG: Phòng 505, Toà nhà Việt Úc, 2/16D Trung Hạnh 5, Lê Hồng Phong, phường Đằng Lâm, Quận Hải An.

Bạn đang đọc nội dung bài viết Các Chuyên Ngành Y Khoa Như ‘Nhi Khoa’, ‘Phụ Khoa’, ‘Sản Khoa’, ‘Lão Khoa’ Dịch Sang Tiếng Anh Như Thế Nào? – Nguyen Phuoc Vinh Co / 2023 trên website Maytinhlongthanh.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!