Đề Xuất 12/2022 # Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Hiragana, Cách Đọc, Viết, Học Phát Âm / 2023 # Top 12 Like | Maytinhlongthanh.com

Đề Xuất 12/2022 # Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Hiragana, Cách Đọc, Viết, Học Phát Âm / 2023 # Top 12 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Hiragana, Cách Đọc, Viết, Học Phát Âm / 2023 mới nhất trên website Maytinhlongthanh.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Việc học bảng chữ cái tiếng Nhật Hiragana sẽ đặt nền móng vững chắc choquá trìnhhọc tiếng Nhật của bạn. Có rất nhiều cá nhân và lớp học đã dành ra vài tháng trời chỉ để học bảng chữ cái hiragana. Như vậy là quá lâu, bạn hoàn toàn có thể học được toàn bộ bảng chữ này chỉ trong vài ngày, và tối đa là một tuần. Một vài người đã phản hồi rằng họ đã đọc được hết bảng chữ cái tiếng Nhật hiragana chỉ sau vài giờ đồng hồ bằng cách sử dụng phương pháp học được chúng tôi giới thiệu sau đây.

Có một vài nguyên tắc cơ bản để học thuộc bảng chữ cái hiragana một cách hiệu quả theo phương pháp của chúng tôi mà bạn cần chú ý:

1. Cách ghi nhớ: Vì bảng chữ cái tiếng Nhật hiragana tương đối đơn giản (ít nhất là so với Kanji), cách ghi nhớ dựa trên hình ảnh sẽ là một biện pháp hoàn hảo. Mỗi chữ hiragana sẽ được biểu tượng hóa bằng một hình ảnh nhất định. Có thể một vài bạn sẽ nghĩ việc này rất mất thời gian, nhưng các bạn sẽ phải bất ngờ với hiệu quả mà phương pháp này đem lại.

2. Không viết ra: Trong thời đại này, hầu hết việc giao tiếp giữa người với người đều được thực hiện bằng cách gõ bàn phím, nhu cầu viết tay đã giảm đi rất nhiều. Việc học chữ hiragana cũng vậy, học thông qua việc “đọc” sẽ có hiệu quả hơn và nhanh hơn việc học bằng cách viết tay từ hai đến ba lần.

3. Luyện tập: Khi học bất kỳ cái gì đó mới, bạn luôn cần luyện tập. Khi luyện tập, hãy cố gắng nhất có thể gợi nhớ lại những gì bạn đã được học, ngay cả khi bạn nghĩ rằng mình không thể đưa ra câu trả lời. Bạn càng nỗ lực, cố gắng để nhớ ra một điều gì đó, ký ức não bộ sẽ được kích thích mạnh hơn và bạn sẽ ghi nhớ được lâu hơn.

BẢNG CHỮ CÁI TIẾNG NHẬT HIRAGANA

(Phương pháp học bảng chữ cái tiếng Nhật hiragana)

CÁCH PHÁT ÂM BẢNG CHỮ CÁI TIẾNG NHẬT HIRAGANA

Nếu bạn đã học được cách phát âm các các nguyên âm trong bảng hiragana, hãy chuyển sang phần tiếp theo, hướng dẫn về cách đọc của chúng.

Cách đọc bảng chữ cái tiếng Nhật

あ(a) – い(i) – う(u) – え(e) – お(o)

Đây là hàng đầu tiên, và cũng là hàng quan trọng nhất trong bảng chữ cái tiếng Nhật hiragana. Nó quyết định cách phát âm của tất cả các hàng theo sau. Về cơ bản, các hàng sau đó đều có cách phát âm là a-i-u-e-u đi kèm với các phụ âm khác nhau. Năm nguyên âm a-i-u-e-o sẽ được lặp lại liên tục, nên ngay từ ban đầu, bạn phải nắm rõ được cách phát âm chuẩn xác của những nguyên âm này.

Để ghi nhớ chữ cái này, hãy nhìn vào ký tự “A” được lồng trong nó. Trong bảng hiragana, chữ お nhìn cũng khá giống với あ, nhưng lại không có ký tự “A” như trên, đây là cách mà bạn có thể phân biệt chúng.

い được phát âm giống với “I” trong từ “hòn bi” hay “xuyến chi”

Để ghi nhớ chữ này, hãy nghĩ đến hình ảnh hai con lươn đặt cạnh nhau. Trong tiếng Anh, con lươn là “eel” cũng có cách đọc gần giống với い.

Trong ảnh, bạn có thể thấy một chữ “U” nằm ngang được lồng vào, đây sẽ là cách để bạn ghi nhớ chữ cái này.

え được phát âm là “ê”, giống như trong “con bê” hay “chê bai”

Để ghi nhớ chữ cái này, hãy liên tưởng đến hình ảnh một con chim với lông mào trên đầu.

Bạn có thể thấy hai chữ “o” được lồng trong chữ cái này không? Trong bộ gõ tiếng Việt, chúng ta sẽ gõ chữ “o” hai lần để tạo thành “ô”. Đây sẽ là cách giúp bạn ghi nhớ chữ hiragana này.

か(ka) – き(ki) – く(ku) – け(ke) – こ(ko)

Hàng tiếp theo trong bảng chữ cái hiragana là hàng “K”. Các bạn chỉ cần ghép phụ âm “k” với các nguyên âm cơ bản trong tiếng Nhật để tạo thành cách đọc ka-ki-ku-ke-ko. Trong hàng này, không có trường hợp đặc biệt nào cả.

Như trong ảnh, chữ き có hình ảnh tương đối giống với chiếc chìa khóa, trong tiếng Anh đọc là “key”.

く là cách ghép giữa “k” với âm “う”, tạo nên “ku”

Hãy liên tưởng đến hình ảnh của mỏ chim, phát ra âm thanh “ku ku, ku ku”

け là sự kết hợp của “k” với âm “え”, tạo thành “ke”

Các bạn thấy đấy, chữ này tương đối giống với cái chum đúng không, mà trong tiếng Anh, chum là ” ke g”.

さ(sa) – し(shi) – す(su) – せ(se) – そ(so)

Tiếp theo là hàng ” S – “. Có một trường hợp ngoại lệ trong hàng này. Khi đi với nguyên âm “I”, ta sẽ có cách viết là “shi”, phát âm giống “she” (cô ấy) trong tiếng Anh. Trong hàng này, ta sẽ học các chữ cái sa-shi-su-se-so.

さ là cách ghép giữa “s” với âm “あ”, ta đọc là “sa” し là sự kết hợp của “sh” với âm “い”, có cách đọc là “shi”

Đây là trường hợp đặc biệt đầu tiên chúng ta gặp trong bảng chữ cái hiragana. Thay vì viết là “si”, ta sẽ viết là “shi”. Nhưng thỉnh thoảng, bạn sẽ vẫn có thể nhìn thấy cách viết “si” trong romaji.

せ là sự kết hợp của “s” với âm “え”, tạo thành “se” そ là cách ghép giữa “s” với “お”, tạo thành “so” た(ta) – ち(chi) – つ(tsu) – て(te) – と(to)

Đây là hàng thứ tư trong bảng hiragana, hàng “T-“. Trong hàng này, bạn sẽ thấy kỹ thuật ghi nhớ bằng hình ảnh đem lại hiệu quả rõ rệt. Giống với hàng “S-“, hàng “T-” cũng có các trường hợp đặc biệt ở hai chữ ち(chi) và つ (tsu).

Như vậy, ở hàng này, ta sẽ có ta-chi-tsu-te-to.

た là cách ghép giữa “t” với âm “あ”, ta đọc là “ta”

Ta có thể nhận thấy, chữ “ta” viết bằng ký tự Latinh đã được lồng ngay trong chữ hiragana.

ち là sự kết hợp của “ch” với âm “い”, có cách đọc là “chi”

Dù cũng thuộc hàng T nhưng chữ cái này sẽ được đọc là “chi”, chứ không phải là “ti”.

つ là cách ghép giữa “ts” với âm “う”, tạo nên “tsu”

Đây lại là một trường hợp ngoại lệ khác, chúng ta sẽ đọc là “tsu” thay vì “tu”.

て là sự kết hợp của “t” với âm “え”, tạo thành “te” と là cách ghép giữa “t” với “お”, tạo thành “to” な(na) – に(ni) – ぬ(nu) – ね(ne) – の(no) な là cách ghép giữa “n” với âm “あ”, ta đọc là “na” に là sự kết hợp của “n” với âm “い”, có cách đọc là “ni” ぬ là cách ghép giữa “n” với âm “う”, tạo nên “nu”

Như trong ảnh, chữ cái này được biểu tượng hóa bằng hình ảnh sợi mì, mà mì trong tiếng Anh là “noodles”, có cách đọc của âm đầu giống với “nu”.

ね là sự kết hợp của “n” với âm “え”, tạo thành “ne”

Chữ ね được hình ảnh hóa bằng con mèo, và trong tiếng Nhật, con mèo là ねこ.

の là cách ghép giữa “n” với “お”, tạo thành “no” は(ha) – ひ(hi) – ふ(fu) – へ(he) – ほ(ho)

は là cách ghép giữa “h” với âm “あ”, ta đọc là “ha”

Ký tự “H” và “a” đã được lồng vào trong chữ cái.

Chữ め trong ảnh được biểu tượng hóa bằng hình ảnh con mắt. Và trong tiếng Nhật, con mắt cũng được đọc là め (me).

も là cách ghép giữa “m” với “お”, tạo thành “mo” や(ya) – ゆ(yu) – よ(yo)

Điều đặc biệt ở hàng này là chỉ có 3 chữ cái: ya, yu, yo mà không có ye và yi. Thực tế, ye và yi đã từng tồn tại, nhưng bây giờ người Nhật sẽ dùng えvàい thay thế do chúng có cách đọc khá tương tự.

り là sự kết hợp của “r” với âm “い”, có cách đọc là “ri” る là cách ghép giữa “r” với âm “う”, tạo nên “ru” れ là sự kết hợp của “r” với âm “え”, tạo thành “re” ろ là cách ghép giữa “r” với “お”, tạo thành “ro” わ(wa) – を(wo) – ん(n)

Đây là nhóm cuối cùng trong bảng chữ cái, bao gồm わ, を(phát âm giống お nhưng chỉ được dùng làm trợ từ), và ん (là chữ cái duy nhất chỉ có 1 ký tự là phụ âm).

わ là cách ghép giữa “w” với âm “あ”, tạo nên “wa”

Chữ わ nhìn khá giống với れ、ぬ、め và đặc biệt làね.

を là sự kết hợp của “w” với âm “お”, tạo thành “wo”

Âm “w” trong chữ cái này được phát âm rất nhẹ, gần như giống với âm câm. Nên ở một mức độ nào đó, bạn có thể phát âm nó giống với お.

ん chỉ có cách đọc là âm “-n”. Đây là chữ cái tiếng Nhật duy nhất chỉ gồm một phụ âm.

Học bảng chữ cái tiếng Nhật: Dakuten (Dấu ”)

Dakuten sử dụng những chữ cái hiragana bạn đã được học và add thêm một ký hiệu đặc biệt để thay đổi cách phát âm của những chữ cái đó. Ký hiệu này nhìn tương đối giống với dấu ngoặc kép, hay một hình tròn nhỏ.

Chỉ có 5 hàng trong bảng chữ cái tiếng Nhật hiragana có thể đi với dakuten.

か → が

Tất cả các chữ cái thuộc hàng か đều có thể đi cùng dấu ” để biến âm “K-” trở thành âm “G-“.

さ → ざ

Khi chữ thuộc hàng さ đi với dấu ”, có sẽ chuyển sang âm “Z-“. Ngoại trừ chữ し, khi đi với ” nó sẽ chuyển thành “JI”.

た → だ

Với Dakuten, các chữ thuộc hàng た sẽ chuyển từ âm “T-” sang âm “D-“, trừ 2 chữ cái là ち và つ.

ち và つ khi thêm ” sẽ có cách phát âm gần giống với じ và ず, chứ không phải giống hệt. Để cụ thể hơn, cách phát âm của 2 chữ này sẽ là sự kết hợp của âm D- và Z- (dzu và dzi).

は → ば, ぱ

Điểm đặc biệt ở hàng は là nó có thể đi cùng cả 2 loại dấu Dakuten – dấu ” và dấu khuyên tròn.

Khi dùng ”, âm H- sẽ chuyển sang âm B-, còn khi đi với dấu khuyên tròn, ta sẽ được âm P-

KẾT HỢP HIRAGANA

Ở phần này, bạn sẽ được học cách kết hợp hai kiểu ký tự với nhau để tạo thành âm ghép.

Chúng ta tập trung vào cách kết hợp các chữ ゃゅょ nhỏ với các chữ có cách đọc thuộc cột い(

き、し、じ、に、...). Khi kết hợp những chữ này với nhau, bạn sẽ được một chữ cấu thành từ ký tự đầu tiên của chữ cái thuộc cột い và âm ゃゅょ nhỏ. Ví dụ:

き + ゃ → KIYA → KYA

じ + ょ → JIYO → JYO

Đây là danh sách đầy đủ:

きゃ、きゅ、きょ

ぎゃ、ぎゅ、ぎょ

しゃ、しゅ、しょ

じゃ、じゅ、じょ

ちゃ、ちゅ、ちょ

ぢゃ、ぢゅ、ぢょ (Gần như bạn sẽ không bao giờ gặp phải những chữ cái này)

にゃ、にゅ、にょ

ひゃ、ひゅ、ひょ

びゃ、びゅ、びょ

ぴゃ、ぴゅ、ぴょ

みゃ。みゅ、みょ

りゃ、りゅ、りょ

Chúng ta không có âm いゃcũng như không có sự kết hợp nào của những chữ cái thuộc hàng Y, vì chữ cái đầu tiên trong một âm ghép phải bao hàm một phụ âm “cứng”.

Chữ つ nhỏ (っ)

Để đơn giản, hãy coi っ là một cách để “nhân đôi phụ âm”. Có nghĩa là, mỗi phụ âm đứng sau nó sẽ được nhân đôi lên. Vì vậy, ta sẽ không đặt っ trước các nguyên âm あいうえお.

したい

しったい

かっこ

いた

いった

Điều này cũng dẫn đến sự thay đổi trong cách phát âm. Khi có っ, ta sẽ có một khoảng dừng rất ngắn trước nó và nhân đôi phụ âm đứng sau.

Cách Học , Đọc , Phiên Âm , Phát Âm Bảng Chữ Cái Tiếng Anh. / 2023

Để học tốt tiếng anh thì ngay từ đầu tiên các bạn cần chú ý đến đó là .Việc học bảng chữ cái tiếng anh cực kỳ đơn giản nếu chúng ta có phương pháp học đúng . Cách đọc bảng chữ cái tiếng anh cũng tương tự như vậy tuyệt nhiên nó rất quan trọng để phát âm chính xác .

Bảng chữ cái tiếng anh .

Tiếng anh cổ : Tiếng Anh được viết lần đầu bằng Bảng chữ cái rune Anglo-Saxon – được dùng từ thế kỷ V. Bảng mẫu tự này do dân Anglo-Saxon mang theo đến nơi mà ngày nay là Anh Cách Lan. Hiện còn lưu giữ được rất ít ví dụ về cách viết tiếng Anh cổ này, chủ yếu số còn sót lại chỉ là những câu khắc hay những đoạn rời rạc.

Tiếng anh hiện đại : Trong tiếng Anh hiện đại, Ƿ, Þ, Ð, Æ và œ bị xem là những chữ cái đã lỗi thời. þ và ð cùng bị thay bằng th, mặc dù þ tiếp tục tồn tại một thời gian nữa; dạng viết thường của þ cũng dần trở nên hòa lẫn vào cách viết chữ Y thường (y). þ và ð hiện vẫn còn hiện diện trong tiếng Iceland và tiếng Faroe. ƿ biến mất khỏi tiếng Anh khoảng từ thế kỷ XIV khi nó bị uu (tức w ngày nay) thay thế. ȝ biến mất từ khoảng thế kỷ XV và bị gh thay thế. Các mẫu tự U và J – khác biệt với V và I – được bổ sung vào thế kỷ XVI.

Ta có bảng chữ cái tiếng anh ngày nay như sau :

5 nguyên âm: a, e, o, i, u 21 phụ âm: b, c, d, f, g, h, j, k, l, m, n, p, q, r, s, t, v, w, x, y, z.

Cách học đọc , phát âm bảng chữ cái tiếng anh .

Để học tốt tiếng anh ngoài học thuộc viết được , nhớ được chúng ta còn phải phát âm chính xác , cách nhấn nhả nó rất đơn giản như sau .

Cách phát âm chữ cái tiếng anh

Kỹ năng đọc tiếng Anh là một kỹ năng quan trọng được dùng để giải mã hoặc nghe các từ. Nếu không có kỹ năng này thì bạn (nhất là trẻ em hoặc người mới làm quen với tiếng Anh gần như là không thể học đọc từ mới được.

học bảng chữ cái tiếng anh qua các đồ vật xung quanh

A: Apple (quả táo), Apartment (căn hộ)

B: Balloon (quả bóng), Boy (con trai)

C: Cap (mũ), Cave (hang động)

D: Dog (con chó), Day (ngày), Dance (nhảy)

E: Email (thư điện tử), Elephant (con voi)

F: Finger (ngón tay), Four (số 4)

G: Game (trò chơi), Girl (con gái)

H: Horse (con ngựa), Hand (bàn tay)

I: Ice (đá), Idea (ý tưởng)

J: Joke (lời nói đùa), Jump (nhảy)

K: Kid (trẻ con), Koala (gấu túi)

L: Lion (sư tử), Language (ngôn ngữ)

M: Mom (mẹ), Map (bản đồ)

N: Nail (móng), North (phía bắc)

O: Octopus (con bạch tuộc), Ocean (đại dương)

P: Pink (màu hồng), Pearl (ngọc trai)

Q: Queen (nữ hoàng), Quote (lời trích dẫn)

R: Rabbit (con thỏ), Red (màu đỏ)

S: Soft (mềm), Supper (siêu)

T: Turtle (con rùa), Teacher (cô giáo)

U: Unversity (trường đại học), Unicorn (ngựa)

V: Vase (bát), Violin (đàn vi ô lin)

W: Water (nước), Wall (tường)

X: Exit (lối thoát), Extra (vai phụ)

Y: Yellow (màu trắng), You (bạn), Yard (sân)

Z: Zebra (ngựa vằn), Zipper (khóa kéo)

Viết ra giấy nhớ cho các bé .

Tải hình ảnh vui nhộn có bảng chữ cái tiếng anh .

Cách Học Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Hiragana Và Katakana / 2023

Cách học bảng chữ cái tiếng Nhật hiệu quả

Học bảng chữ cái tiếng Nhật Hiragana như thế nào?

Bảng chữ cái Hiragana hay còn gọi là bảng chữ mềm bao gồm 47 chữ cái được chia thành 5 hàng: a,i,u,e,o. Bắt buộc các bạn phải thuộc làu bảng chữ này vì phòng trong trường hợp bạn không biết quá nhiều chữ Kanji thì vẫn có thể giao tiếp bằng tiếng Nhật được. Còn với ngược lại thì bạn sẽ không thể học tiếng Nhật. Dùng flashcard là cách học thông dụng đã được nhiều người áp dụng thành công không chỉ với việc học từ vựng tiếng Nhật mà với bảng chữ cái cũng mang lại hiệu quả cao.

Bạn sử dụng tấm bìa cứng, cắt ra thành từng ô vuông nhỏ. Mặt trước ghi chữ cái Hiragana, mặt sau ghi cách đọc bằng Romaji ( loại chữ phiên âm cách đọc ) . Sau đó trộn tất cả các tấm bìa lại với nhau. Học theo từng tấm bìa một. Cái nào chưa nhớ hoặc khó nhớ bạn có thể để riêng ra một chỗ và luyện tập lại.

Ngoài ra bạn có thể dùng đến những phương pháp trực quan sinh động khác bằng hỉnh ảnh hoặc tìm những video tiếng Nhật để học một cách toàn diện cả về cách đọc lẫn cách viết.

Cách học bảng chữ cái tiếng Nhật Katakana ra sao?

Bảng chữ cái tiếng Nhật Katakana có cách đọc giống với Hiragana và phân biệt bằng cách viết nên ta chỉ cần nhơ thêm mặt chữ. Bạn có thể áp dụng những cách trên nhưng lần này viết chữ Katagana ở mặt trên tấm bìa, mặt sau là chữ Hiragana tương ứng. Như vậy, bạn có thể vừa học được Katagana và ôn lại Hiragana để hoàn toàn biết hết các chữ cái tiếng Nhật. Điều này giúp bạn tránh nhầm lẫn giữa 2 bảng chữ cái tiếng Nhật với nhau trước khi học thuộc hết chúng.

Cách học bảng chữ cái teiengs Nhật katakana

Mỗi ngày bạn nên dành khoảng 30-45 phút để viết 20% lượng chữ trong một bảng chữ cái tiếng Nhật. Hãy nhớ rằng viết trên giấy có kẻ ô là tốt nhất để tập viết các nét chuẩn ngay từ đầu và dần dần khi đã thuộc được thứ tự các nét thì bạn sẽ viết tiếng Nhật nhanh và đẹp. Vừa viết bạn vừa đọc nhẩm hoặc đọc to vừa để luyện phát âm tiếng Nhật lại vừa nhớ được lâu hơn.

Tận dụng không gian thời gian học mọi lúc mọi nơi.

Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Hiragana, Katakana, Kanji / 2023

Tổng quan về các bảng chữ cái tiếng Nhật

Đầu tiên là bộ chữ cái Hiragana, Hiragana có thể coi là bộ chữ mềm cơ bản nhất trong Tiếng Nhật mà mỗi người học Tiếng Nhật đều phải nắm vững đầu tiên. Bảng chữ Hiragana gồm có 46 chữ cái, trong đó có 5 nguyên âm chính, khi tập viết chữ Hiragana, chữ được nằm trong một ô vuông và chữ viết phải được nằm cân đối trong ô vuông đấy.

Hiragana (Kanji: 平仮名, âm Hán Việt: Bình giả danh[1]; Hiragana: ひらがな; Katakana: ヒラガナ) còn gọi là chữ mềm là một dạng văn tự biểu âm truyền thống của tiếng Nhật, một thành phần của hệ thống chữ viết Nhật Bản, cùng với katakana (片仮名) và kanji (漢字); bảng ký tự Latinh, rōmaji, cũng được dùng trong một số trường hợp. Hiragana và katakana đều là các hệ thống kana, có đặc điểm là mỗi ký tự biểu diễn một âm tiết. Mỗi chữ kana hoặc là một nguyên âm (như a 「あ」); một phụ âm đi cùng với một nguyên âm (như ka 「か」); hoặc n 「ん」, một âm gảy, sẽ tùy vào âm ở sau mà phát âm thành [ɴ], [m], [n], [ŋ] hoặc nếu đứng ở trước nguyên âm sẽ trở thành nguyên âm mũi.

Theo: https://vi.wikipedia.org/wiki/Hiragana

[dt_albums orderby=”title” category=”bang-chu-cai-hiragana”]

[dt_albums posts_per_page=”2″ orderby=”title” category=”hiragana”]

Katakana(kanji: 片仮名, âm Hán Việt: phiến giả danh[1]; katakana: カタカナ hay Hiragana: かたかな) là một thành phần trong hệ thống chữ viết truyền thống của Nhật Bản, bên cạnh hiragana, kanji và đôi khi còn để viết phiên âm chữ cái Latin. Từ “katakana” có nghĩa là “kana chắp vá”, do chữ katakana được hợp thành từ nhiều thành phần phức tạp của Kanji.

Katakana được tạo thành từ các nét thẳng, nét cong và nét gấp khúc, là kiểu chữ đơn giản nhất trong chữ viết tiếng Nhật.

Katakana có hai kiểu sắp thứ tự thường gặp: Kiểu sắp xếp cổ iroha (伊呂波), và kiểu thường dùng thịnh hành gojūon (五十音).

https://vi.wikipedia.org/wiki/Katakana

Kanji (漢字 (かんじ) Hán tự?), là loại chữ tượng hình mượn từ chữ Hán (hànzì),[1] được sử dụng trong hệ thống chữ viết tiếng Nhật hiện đại cùng với hiragana và katakana. Thuật ngữ tiếng Nhật kanji dùng để chỉ các kí tự Trung Quốc nghĩa đen là ” chữ Hán” (Hán tự)[2] và nó được viết cùng kí tự với từ tiếng Trung hànzì.[3]

https://vi.wikipedia.org/wiki/Kanji

Các bộ thủ chữ Kanji thường gặp

Link download các bảng chữ cái: https://drive.google.com/file/d/0B7pZW9D4bkh1NTBxaFlOcEt1WUE/view?usp=sharing

Bạn đang đọc nội dung bài viết Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Hiragana, Cách Đọc, Viết, Học Phát Âm / 2023 trên website Maytinhlongthanh.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!