Đề Xuất 2/2023 # A Closer Look 2 Trang 9 Unit 1 Sgk Tiếng Anh 8 Mới # Top 8 Like | Maytinhlongthanh.com

Đề Xuất 2/2023 # A Closer Look 2 Trang 9 Unit 1 Sgk Tiếng Anh 8 Mới # Top 8 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về A Closer Look 2 Trang 9 Unit 1 Sgk Tiếng Anh 8 Mới mới nhất trên website Maytinhlongthanh.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

2. Jane enjoys running.

3. Phong detests doing DIY.

4. I prefer reading poetry. I prefer to read poetry.

5. Do you fancy watching TV?

Dịch Script:

1. Tôi thích ăn đồ cay. Tôi thích ăn đồ cay.

2. Jane thích chạy.

3. Phong ghét làm DIY.

4. Tôi thích đọc thơ. Tôi thích đọc thơ.

5. Bạn có thích xem TV không?

Câu 3 3. Write the correct form of the verb. Lời giải chi tiết:

1. Mai enjoys crafts, especially bracelets.

( Mai thích làm thủ công, đặc biệt là vòng tay.)

2. People in Britain love to watch/ watching TV in their free time.

(Người dân ở Anh thích xem ti vi vào thời gian rảnh.) (Bạn có thích trượt ván trong công viên vào Chủ nhật này không?) (Nick thích học tiếng Việt.) (Ngọc ghét ngồi ở máy tính lâu.Câu 4 4. Lời giải chi tiết: Write sentences about what you like or don’t like doing in your free time, beginning with the following. Then share what you have written with your partner. ) ( Tôi thích chạy bộ trong công viên.) (Tôi thích chơi trò chơi máy vi tính.) (Tôi không phiền khi giúp đỡ bạn làm việc nhà.) (Tôi không thích chơi bóng đá.) (Tôi không thích làm bánh mì trong thời gian rảnh.Câu 5 5. Look at the following email that Minh Duc wrote a new penfriend. Hi, my name’s Duc. How are you? This is what I like do in my free time. I often play video games or watch TV. Or I go to the park and play football with my friends. I enjoy do this very much! I sometimes help my parents too. If I have homework, I’ll try to finish it first before I do anything else. But I don’t like have lots of homework What about you? Tạm dịch: ☹! I don’t mind to do homework but I hate spend all evening on it! On Saturday or Sunday, I love eat out with my family. The food is delicious! )

3. Do you fancy skateboarding in the park this Sunday?

4. Nick likes to learn/ learning Vietnamese.

Đức

5. Ngoc hates at the computer for too long.

Có 6 điểm ngữ pháp bị lỗi trong thư điện tử của cậu ấy. Bạn có thể tìm và sửa chúng không?) Hướng dẫn giải: b. Answer the questions.

1. I adore playing badminton.

4. I don’t mind helping you do the homework.

5. I don’t like playing football.

6. I detest making bread in the free time.

Chào, mình tên Đức.

Bạn khỏe chứ? Đây là những gì mình thích làm trong thời gian rảnh. Mình thường chơi trò chơi video hoặc xem ti vi. Hoặc mình đi đến công viên và chơi bóng đá với bạn bè. Mình thích chơi bóng đá lắm! Thỉnh thoảng mình cũng giúp ba mẹ mình. Nếu mình có bài tập về nhà, mình sẽ cố gắng hoàn thành nó đầu tiên trước khi làm bất kỳ thứ khác. Nhưng mình không thích có nhiều bài tập về nhà! Mình không phiền khi làm bài tập về nhà nhưng mình ghét dành cả buổi tối cho nó! Vào thứ Bảy hoặc Chủ nhật, minh thích ăn bên ngoài với gia đình mình. Thức ăn ngon!

Tạm dịch:

Còn bạn thì sao?

Thân,

a. There are six grammar mistakes in his email. Can you find and correct them?

1. How many activities does Due mention in his email?

2. Which two activities do you think he enjoys the most?

Hi Nam,

How are you?

Từ vựng

Long time no talk to you.

There is a new park in my neighbourhood so I have a new leisure activity as jogging in the park besides playing computer games, watching TV. But, I enjoy playing computer games most, hihi. However, I also like to jog in the park and help my sister do housework.

How about you?

Best,

Ngan

chúng tôi

Chào Nam,

Cậu khỏe chứ?

Lâu rồi không nói chuyện với cậu nhỉ.

Có một công viên mới trong xóm mình, vì vậy mình có một hoạt động thư giãn nghỉ ngơi mới như chạy bộ trong công vỉên bên cạnh việc chơi trò chơi vi tính, xem ti vi. Nhưng, Mình vaanxx thích chơi trò chơi vi tính nhất, hihi. Tuy nhiên mình cũng thích chạy bộ trong công viên và giúp em gái làm việc nữa.

Còn cậu thì sao?

Thân,

Ngân

A Closer Look 2 Unit 1 Lớp 7 Trang 9

A Closer Look 2 Unit 1 lớp 7

Kiến thức cần nhớ

Verbs of liking + V-ing

She hates cleaning the floor

” Bài trước: A Closer Look 1 Unit 1 lớp 7

Hướng dẫn trả lời A Closer Look 2 Unit 1 lớp 7

Task 1. Complete the sentences. Use the present simple or future simple form of the verbs. (Hoàn thành các câu sau. Sử dụng thì hiện tại đơn và tương lai đơn cho động từ.) Hướng dẫn giải:

1. loves; will not/won’t continue

Tạm dịch: Ngọc thích phim hoạt hình, nhưng cô ấy nói cô ấy sẽ không tiếp tục sở thích đó trong tương lai.

2. take

Tạm dịch: Họ thường chụp nhiều hình đẹp.

3. does… do

Tạm dịch: Em trai bạn làm gì lúc rảnh rỗi.

4.will enjoy

Giải thích:

Tạm dịch:Tôi nghĩ rằng 10 năm tới người ta sẽ thích làm vườn.

5. Do… do

Tạm dịch: Bạn có tập thể dục buổi sáng mỗi ngày không?

6. Will… play

Tạm dịch: Năm tới bạn vẫn chơi cầu lông chứ?

Read the table and complete his report using the present simple. (Đọc bảng và hoàn thành bảng báo cáo sử dụng thì hiện tại đơn..) Hướng dẫn trả lời

(1) likes.

(2) watch.

(3) don’t love.

(4) go.

(5) enjoy.

(6) play.

(7) plays.

(8) doesn’t like.

(9) plays.

Hướng dẫn dịch Báo cáo của Nick

Em đã hỏi bạn học về sở thích của họ và em có vài kết quả thú vị. Mọi người thích xem ti vi và họ xem nó mỗi ngày. Ba bạn Nam, Sơn, Bình không thích bơi lội, nhưng hai bạn nữ là Ly và Huệ lại đi bơi 3 lần 1 tuần. Hầu hết họ đều thích chơi cầu lông. Nam, Sơn, và Huệ chơi cầu lông mỗi ngày, và Ly chơi thể thao 4 lần 1 tuần. Chỉ có Bình là không thích cầu lông, bạn ấy không bao giờ chơi.

Task 3. a. Work in groups. Think of some activities and make a table like the table in 2. One student in the group asks the other group members about the frequency they do these activities while another student in the group records the answers. ( Làm theo nhóm. Nghĩ về vài hoạt động (như là nghe nhạc, chơi bóng rổ, mua sắm) và làm thành một bảng như bảng trong phần 2. Một học sinh trong nhóm hỏi các thành viên trong nhóm về mức độ thường xuyên mà họ thực hiện những hoạt động này trong khi học sinh khác trong nhóm ghi lại câu trả lời.) Hướng dẫn giải:

Ask five students: Kha, Minh, Mai, Thu, Hoa

A: Do you listen to music every day?

Do you play basketball every day?

Do you go shopping every day?

Tạm dịch: Hướng dẫn giải:

We asked some classmates about their hobbies and I got some interesting results. Everybody likes listening to music and they listen it every day. The two boys, Kha and Minh, don’t love going shopping, but the three girls. Mai, Thu, Hoa, go shopping once a week. Both two boys enjoy playing basketball. Kha plays basketball 3 times a week. Minh plays basketball 4 times a week. Mai also plays basketball, once a week. Báo cáo của chúng tôi.

Tạm dịch:

Chúng tôi đã hỏi vài bạn học về sở thích của họ và chúng tôi đã có được những kết quả thú vị. Mọi người thích nghe nhạc và họ nghe nó mỗi ngày. Hai bạn trai Kha và Minh không thích đi mua sắm, nhưng ba bạn gái Mai, Thu và Hoa, lại đi mua sắm một lần một tuần. Cả hai bạn trai thích chơi bóng rổ. Kha chơi bóng rổ ba lần một tuần. Minh chơi bóng bốn lần một tuần. Mai củng chơi bóng rổ, một lần một tuần.

Hướng dẫn giải:

1.riding

Giải thích: ride his bike (đạp xe)

Tạm dịch:Ba tôi thích đạp xe đạp đến chỗ làm.

2. watching

Giải thích: watch film (xem phim)

Tạm dịch:Mẹ tôi không thích xem phim trên ti vi. Bà thích đến rạp chiếu bóng.

3. talking

Giải thích: talk (nói chuyện)

Tạm dịch:Tôi thích trò chuyện với bạn bè vào thời gian rảnh.

4. playing

Giải thích: playing monopoly (chơi cờ tỉ phú)

Tạm dịch:Em trai tôi thích chơi cờ tỉ phú với tôi vào mỗi buổi tối.

5. eating

Giải thích: eat noodle (ăn mì)

Tạm dịch:Họ ghét ăn mì. Họ thích cơm hơn.

6.walking

Giải thích: walk (di dạo)

Tạm dịch: Bà của bạn có thích đi dạo không?

Task 5. Look at the pictures and write sentences. Use suitable verbs od liking or not liking and the -ing form. (Nhìn vào bức hình và viết các câu. Sử dụng những động từ thích hợp về thích và không thích, hình thức V-ing.) Hướng dẫn giải:

1. He doesn’t like eating apple.

Tạm dịch: Anh ấy không thích ăn táo.

2. They love playing table tennis.

Tạm dịch: Họ thích chơi quần vợt.

3.She hates playing the piano.

Tạm dịch:Cô ấy ghét chơi dương cầm.

4.He enjoys gardening.

Tạm dịch:Anh ấy thích làm vườn.

5.She likes dancing.

Tạm dịch:Cô ấy thích nhảy.

Hướng dẫn giải:

1. My father likes watching films on TV.

Tạm dịch:Ba tôi thích xem phim trên ti vi.

2. My father hates playing monopoly.

Tạm dịch: Ba tôi ghét chơi cờ tỉ phú.

3. My mother enjoys cooking.

Tạm dịch:Mẹ tôi thích nấu ăn.

4. My mother doesn’t like gardening.

Tạm dịch:Mẹ tôi không thích làm vườn.

5. My younger brother loves play computer games.

Tạm dịch:Em trai tôi thích chơi trò chơi điện tử.

6. My younger brother doesn’t like play basketball.

Tạm dịch: Em trai tôi không thích chơi bóng rổ.

” Bài tiếp theo: Communication Unit 1 lớp 7

Đọc Tài Liệu hy vọng nội dung trên đã giúp bạn nắm được cách làm bài tập A Closer Look 2 Unit 1 lớp 7. Mong rằng những bài hướng dẫn trả lời Tiếng Anh Lớp 7 của Đọc Tài Liệu sẽ là người đồng hành giúp các bạn học tốt môn học này.

Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Chương Trình Mới Unit 8: Communication, A Closer Look 1, A Closer Look 2, Looking Back

Để học tốt Tiếng Anh 8 Thí điểm Unit 8

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 8 Chương trình mới

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 8 Chương trình mới Unit 8: Communication, A Closer Look 1, A Closer Look 2, Looking Back-Project là tài liệu học Tiếng Anh lớp 8 mà thầy cô và các em có thể tham khảo trong quá trình soạn bài hoặc ôn tập.

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 8 Chương trình mới Unit 9: Natural Disasters Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 8 Chương trình mới Unit 10: Communication (Giao Tiếp) Từ vựng Tiếng Anh lớp 8 Chương trình mới Unit 8, 9, 10, 11, 12 Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 8 Chương trình mới Unit 8: GETTING STARTED, SKILLS 1, SKILLS 2

COMMUNICATION GIAO TIẾP (tr.21) Từ vựng bổ sung

lãnh thổ Cực Bắc Vòng Bắc cực

CÂU ĐỐ Đây là một trắc nghiệm để kiểm tra xem bạn biết bao nhiêu về các quốc gia nói tiếng Anh. 1. Đọc câu đố và chọn ra cảu trả lời chính xác.

1. ………… đều được bao quanh bởi biển.

A. Vương quốc Anh và Mĩ B. Canada và New Zealand

C. Úc và New Zealand D. Mỹ và Úc

2. Trong số các quốc gia này, …………. là quốc gia trẻ nhất.

A. Úc B. Canada

C. Mĩ D. Vương quốc Anh

3. Thủ đô của New Zealand là ……………….. .

A. Canada B. Thủ đô Washington

C. Wellington D. Ottawa

4. ………….. đa dạng nhất về địa lí và khí hậu.

A. Canada B. Mĩ

C. Vương quốc Anh D. New Zealand

5. Thác Niagara là thác nước biểu tượng ở …………

A. Wales B. Canada

C. Anh D. Úc

6. …………… gần Bắc Cực nhất.

A. Mĩ B. Canada

C. New Zealand D. Úc

7. Hình nào bên dưới minh họa cách mà người Maori ở New Zealand chào nhau?

A. chạm ngón chân B. chạm trán

C. chạm mũi D. chạm tay

8. Váy là trang phục truyền thống cho ……………

A. đàn ông Scotland B. người Maori ở New Zealand

C. người Mĩ D. người bản địa ở Châu úc

9. Động vật này, ………… là biểu tượng của nước úc.

A. chuột túi B. gấu túi

C. thỏ D. đà điểu

10. ……………. nằm ở London.

A. Quảng trường Trafalgar B. Quảng trường Thời đại

C. Tháp Sky D. Khối đá Ayers

Giải:

1. C 2. A 3. C 4. B 5. B

6. B 7. C 8. A 9. A 10. A

2. Viết tên của các quốc gia bên cạnh các thông tin sau 3. Trò chơi: BẠN BIẾT BAO NHIÊU VỀ MỘT QUỐC GIA?

a. Thực hành theo nhóm. Chọn một quốc gia và cùng nhau tìm ra càng nhiều thông tin về nó càng tốt. Chuẩn bị một bài giói thiệu ngắn về quốc gia đó. Đừng nói ra tên quốc gia.

Bạn có thể bắt đầu phần giới thiệu của mình bằng:

Quốc gia này …

Giải:

This country is in the north of Asia. It has the biggest population in the world. It has the 3rd big square in the world. Its capital is Beijing.

(Đây là một quốc gia Bắc Á. Nó có dân số lớn nhắt thế giới. Nó có diện tích lớn thứ 3 thê giới. Thủ đô cùa nó là Bắc Kinh)

This country is the biggest country in South America. It is the largest country to have Portuguese as an official language. It’s capital is Brasilia.

(Đây là quốc gia lớn nhắt Nam Mĩ. Nó là quốc gia có tiếng Bồ Đào Nha là ngôn ngữ chính thức lớn nhất thế giới. Thủ đô của nó là Brasilia)

b. Mỗi nhóm sau đó trình bày bài giới thiệu trước lớp. Lớp sẽ….

1. cố gắng tìm ra đó là quốc gia nào

A CLOSER LOOK 1 HỌC KĨ HƠN 1 (tr. 18) Từ vựng

2. bình chọn cho bài giới thiệu thú vị và đầy đủ thông tin nhất.

2. Thay đổi các từ sau đây thành danh từ (N), tính từ (A) hoặc động từ (V). 3. Sử dụng những từ trong khung để hoàn thành các câu.

1. Viết tên cho những người thuộc những nơi sau. Sau đó nghe và lặp lại các từ

1. Cầu Cổng Vàng ở San Francisco là một ………. của thành phố nổi tiếng này

2. Big Ben là công trình kỉ niệm lớn ở London ………… cho nước Anh.

3. New Zealand nổi tiếng về vẻ đẹp ………….. của rừng và núi.

4. Úc là nhà của những động vật ………………. như chuột túi và gấu koala, vốn sinh ra ở úc.

Giải:

5. Lễ Hội Glastonbury ở Anh là một lễ hội âm nhạc và nó ………….. hàng ngàn người

4. Nối các từ/ cụm từ với hình ảnh.

1. icon 2. symbolises 3. scenic 4. unique 5. attracts

Giải:

cuộc diễu hành tiểu bang vịnh hẹp (hồ)

trại gia súc tượng đài lâu đài

1. castle 2. loch 3. parade

Luyện âm Trọng âm ở những từ kết thúc bằng -ese và -ee 2. Nghe và lặp lại các từ. 6. Đánh dấu trọng âm cho những từ gạch dưới. Sau đó nghe và lặp lại các câu sau.

4. monument 5. state 6. cattle station

1. Một phần năm số dân số trên thê giới là người Trung Quốc.

2. Người tị nạn là người buộc phải rời khỏi một quốc gia.

3. Con gái tôi là một huấn luyện viên.

4. Tiếng Nhật là ngôn ngữ của người Nhật.

Giải:

5. Chiếc máy in này được bảo hành 2 năm.

A CLOSER LOOK 2 HỌC KĨ HƠN 2 (tr. 19) Ngữ pháp Các thì hiện tại: ôn tập 1. Hoàn thành câu với hình thức đúng của động từ (hiện tại đon, hiện tại tiếp diễn hoặc hiện tại hoàn thành).

1. Chi’nese 2. refu’gee 3. trai’nee 4. Japa’nese 5. guarantee

1. Nhà hát Opera Sydney nổi tiếng ………… một trung tâm nghệ thuật kể từ năm 1973. (phục vụ) 

2. Có khoảng 750 triệu người nói tiếng Anh trên thế giới và con số này đang ………… nhanh chóng, (tăng lên)

3. Tượng Nữ thần Tự do ở New York là đài tưởng niệm …………. cho sự tự do. (biếu tượng)

4. Anh Quốc, Scotland, Wales và Bắc Ireland cùng ………….. Vương Quốc Anh. (hình thành nên)

5. Nước Mĩ …………. ngày lễ Tạ ơn vào ngày thứ Năm tuần thứ 4 của tháng 11 kể từ năm 1864. (tổ chức)

Giải:

6. New Zealand …………… chia thành đảo Bắc và đảo Nam. (được)

1. has served 2. is increasing 3. symbolises

2. Bốn trong số những động từ gạch dưới trong đoạn văn sau được chia không đúng thì. Hãy tìm và sửa lại cho đúng. DISNEYLAND

4. form 5. has celebrated 6. is

California (1) là nhà của công viên mang tính biểu tượng của thế giới – Disneyland. Hơn 670 triệu người (2) tham quan nó kể từ khi nó mở cửa vào năm 1955 và con sô đó (3) tăng lên nhanh chóng. Nhiều loại hình giải trí khác nhau (4) được cung cấp tại công viên. Cuộc diễu hành các nhân vật của chuột Mickey, sự kiện phổ biến nhất, (5) trình diễn âm nhạc từ những bộ phim Disney nổi tiếng. Trong đám diễu hành, những nhân vật nổi tiếng của Disney (6) diễu hành dọc trên đường, trên xe diễu hành hoặc đi bộ. Các nhân vật hoạt hình (7) nhảy múa theo nhạc, chào khách tham quan, nói chuyện với trẻ con và tạo dáng chụp hình. Mọi người đều (8) được chào đón tham gia trong niềm vui.

Giải: Bốn động từ sai là các số 2, 3, 5 và 7.

1. Phần thuyết trình trước công chúng ……….. lúc 11:15 và …………. lúc 12:45 ở phòng số 6, Tòa nhà Felix.

2. Le hội Thể thao …………… ở trung tâm thể thao vào ngày 18 tháng 4. Đó là ngày khuyến khích trẻ em tham gia các hoạt động thể thao.

3. Liên hiệp Báo chí Trường học ………….. lễ khai mạc câu lạc bộ báo chí của họ vào ngày 16 tháng 4 tại thư viện trường.

4. Thư viện trường cuộc triển lãm ảnh ………………

Giải:

5. Cuộc triển lãm ảnh …………. hai ngày từ ngày 28 đến ngày 29 tháng 4.

3. Ghi chú một vài hoạt động mà trường bạn đã lên kế hoạch cho tuần tới. Viết 5 câu về các hoạt động, sử dụng thì hiện tại đơn với ý nghĩa tương lai. Giải:

1. starts – finishes; 2. takes place; 3. holds 4. hosts; 5. lasts

Monday: Students participate in a sports competition with other schools nearby.

Tuesday: The school holds an additional course for students to take lessons in music, dance or art.

Wednesday: Students go to some hospitals to do voluntary work such as looking after elderly people, cooking meals for homeless people…

Thursday: The school holds an English-speaking contest for the best students.

Friday: The school has a ceremony to celebrate the 25 th anniversary of the school.

Unit 1 Lớp 9: A Closer Look 2

Unit 1: Local environment

Unit 1 lớp 9: A closer look 2 (phần 1 → 6 trang 9-10 SGK Tiếng Anh 9 mới)

Video giải Tiếng Anh 9 Unit 1: Local environment – A closer look 2 – Cô Đỗ Lê Diễm Ngọc (Giáo viên VietJack)

1. When people talk about traditional paintings. → DT.

2. so that she could buy some bai tho conical hats. → DP.

3. Although this museum is small. → DC.

4. because we have space to skateboard. → DR.

1. The villagers are trying to learn English in order that they can communicate with foreign customers.

2. After we had eaten lunch, we went to Non Nuoc marble village to buy some souvenirs.

3. Even though this hand-embroidered picture was expensive, we bought it.

4. This department store is an attraction in my city because the products are of good quality.

5. This is called a Chuong conical hat since it was made in Chuong village.

1. set up: start something (a business, an organisation, etc.)

take over: take control of something (a business, an organisation, etc.)

2. No, the individual words in the verb phrase do not help with comprehension. This is why they are sometimes considered difficult.

Hướng dẫn dịch

1. Chúng ta phải đối mặt với một sự thật rằng sản phẩm thủ công của chúng ta đang có sự cạnh tranh với các làng nghề khác.

2. Tôi đã mời cô ấy cùng tham gia chuyến đi Tràng An với chúng tôi, nhưng cô ấy đã từ chối lời mời của tôi.

3. Nghề đan mây thường được kế thừa từ thế hệ này sang thế hệ khác.

4. Bạn nghĩ rằng chúng ta có thể kiếm sống bằng việc bán khăn choàng lụa làm quà lưu niệm được không?

5. Họ phải đóng cửa viện bảo tàng bởi vì nó không còn là một điểm tham quan yêu thích nữa.

6. Tối qua bạn trở về từ chuyến đi lúc mấy giờ?

1. Where did you find out about Disneyland Resort?

2. When did you get up this morning?

3. I’ll look through this leaflet to see what activities are organised at this attraction.

4. They’re going to bring out a guidebook to different beauty spots in Viet Nam.

5. I’m looking forward to the weekend!

Tham khảo các bài giải bài tập Tiếng Anh 9 Unit 1 khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k6: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

unit-1-local-environment.jsp

Bạn đang đọc nội dung bài viết A Closer Look 2 Trang 9 Unit 1 Sgk Tiếng Anh 8 Mới trên website Maytinhlongthanh.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!