Đề Xuất 2/2023 # 8 Cấu Trúc Tiếng Anh Trong Girls Like You # Top 2 Like | Maytinhlongthanh.com

Đề Xuất 2/2023 # 8 Cấu Trúc Tiếng Anh Trong Girls Like You # Top 2 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về 8 Cấu Trúc Tiếng Anh Trong Girls Like You mới nhất trên website Maytinhlongthanh.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Girls Like You – Maroon 5

Yeah yeah yeah (x2)

Yeah yeah yeah (x2)

Yeah yeah yeah (x2)

Yeah yeah yeah (x2)

Yeah yeah yeah (x2)

Yeah yeah yeah (x2)

Học tiếng Anh với bài hát Girls Like You

Cấu trúc hay trong Girls like you

1. Spend time doing something dành thời gian để làm việc gì đó

Trong bài hát có đoạn “We spent the late nights making things right between us” – Chàng trai và cô gái trong bài hát đã dành thời gian thức bao đêm khuya để sửa chữa mối quan hệ giữa hai người.

Ví dụ:

2. Get even nghĩa là cân bằng lại, bù đắp

Trong bài hát có câu “Spent 24 hours, I need more hours with you. You spent the weekend, getting even”. Chúng ta có thể hiểu là chàng trai đã dành trọn 24 giờ cho cô gái. Còn cô gái thậm chí đã dành cả 2 ngày cuối tuần để cân bằng lại mối quan hệ với chàng trai. Việc cô dành thời gian cho chàng trai không hề thua kém việc chàng trai kia dành thời gian cho cô.

Ví dụ:

“Get even” cũng có nghĩa là trả đũa

Ví dụ:

The best way to get even with the bully from high school is to become successful. ( Cách tốt nhất để trả đũa đứa hay bắt nạt bạn hồi cấp 3 là trở nên thành công .)

3. Make things right nghĩa là sửa chữa, sửa lại cho đúng

Trong bài hát “We spent the late nights making things right between us” có nghĩa là chàng trai và cô gái đã bàn bạc hoặc thậm chí tranh cãi với nhau để giải quyết những vấn đề trong mối quan hệ giữa hai người.

Ví dụ:

4. Run around with someone nghĩa là dành nhiều thời gian ở bên ai đó

Câu hát “Cause girls like you run around with guys like me” được lặp đi lặp lại trong bài hát. Câu này có thể được hiểu là “những cô gái như em thường quanh quẩn với những gã trai như anh”.

Ví dụ:

I used to run around with a whole group of kids from my school, but I only see a few close friend these days. ( Tôi từng đánh bạn với một lũ trẻ ở trường nhưng giờ thì chỉ gặp mặt một vài người bạn thân thôi .)

5. Come through trải qua, vượt qua một sự kiện, một dấu mốc nào đó

Trong bài hát có câu ” Till sundown when I come through”. “Till sundown” là khi mặt trời lặn, lúc cuối ngày. Chúng ta có thể hiểu chàng trai trong bài hát có cảm giác mỗi ngày trôi qua là một gánh nặng và anh phải vượt qua rất chật vật.

Ví dụ:

6. Get way up

Giống với “get way through” hoặc “get way out”, có nghĩa là tìm cách cải thiện, tìm cách giải quyết cho một vấn đề.

Ví dụ:

Cấu trúc này có nghĩa là chịu đựng sự đối xử tồi tệ của ai đó. Đây là một cách diễn đạt hơi thô nhưng khá phổ biến trong đời sống.

Ví dụ:

Đây là cách nói về một khả năng có thể xảy ra nhưng không chắc chắn.

Luyện hát với Girls Like You

Ngay cả khi không nối âm, đừng bỏ qua âm cuối của các từ, đặc biệt là âm “s”

Âm “r” trong từ “girl” lặp đi lặp lại rất nhiều trong suốt bài hát. Khi đọc những chữ này bạn sẽ cần uốn cong lưỡi cho thật rõ

Cách đọc lướt âm. “Run around” đọc lướt nghe như “Run ’round”. “Took a whole day up”. Khi đọc nhanh sẽ thành “Took-a-whole day up”.Âm rất mờ nhạt kẹp giữa và Mục đích là để phù hợp với giai điệu của bài hát. Tuy nhiên đây cũng là cách đọc lướt rất phổ biến trong giao tiếp hàng ngày.

Chú ý cách đọc những từ viết tắt như ‘Cause cho “Because” hay ’till cho “until”

Nếu còn lo lắng vì bạn chưa thể phân biệt được mình đã hát đúng được bao nhiêu phần, hãy dùng app eJOY English để nghe và luyện hát Girls like you. eJOY sẽ ghi âm phần hát của bạn và so sánh với bản gốc bằng công nghệ nhận diện giọng nói tân tiến nhất.

Bài tập thực hành với bài hát Girls Like You

2. Chọn ra những cụm từ diễn tả đúng nhất ý nghĩa của các từ sau trong bài hát

24 hours (the whole day/half a day/a clock)

weekend (Friday & Saturday/Saturday & Sunday/Sunday & Monday)

get even (revenge/fulfill/get up)

sundown (sunset/sunrise/night)

make things right (talk things/fix things/fight things)

run around (spend time/talk/walk)

last flight (the final flight/the previous flight/the next flight)

3. Sắp xếp các câu theo đúng thứ tự bạn nghe được trong bài hát

Maybe I know you’re the one

Maybe you’ve taken my shit for the last time, yeah

Maybe I’m thinking it’s better if you drive

Maybe I know that I’m drunk

Maybe I’m barely alive

Maybe it’s 6:45

A Vietnamese. Fascinated by wonderful nature. Trying to keep her heart nice and clear.

Cấu Trúc Và Cách Dùng Các Thì Trong Tiếng Anh

1. Thì Hiện Tại Đơn (Simple Present):

S + Vs/es + O (Đối với động từ Tobe)

S + do/does + V + O (Đối với động từ thường)

Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại đơn: always, every, usually, often, generally, frequently.

Cách dùng thì hiện tại đơn

Thì hiện tại đơn diễn tả một chân lý , một sự thật hiển nhiên. Ex: The sun ries in the East. Tom comes from England.

Thì hiện tại đơn diễn tả 1 thói quen , một hành động xảy ra thường xuyên ở hiện tại. Ex: Mary often goes to school by bicycle. I get up early every morning.

Lưu ý : ta thêm “es” sau các động từ tận cùng là : O, S, X, CH, SH.

Thì hiện tại đơn diễn tả năng lực của con người : Ex : He plays badminton very well

Thì hiện tại đơn còn diễn tả một kế hoạch sắp xếp trước trong tương lai hoặc thời khoá biểu , đặc biệt dùng với các động từ di chuyển.

2. Thì hiện tại tiếp diễn (Present Continuous): S + be (am/ is/ are) + V_ing + O

Dấu hiệu nhận biết Thì hiện tại tiếp diễn: now, right now, at present, at the moment,……….

Cách dùng Thì hiện tại tiếp diễn

Thì hiện tại tiếp diễn tả một hành động đang diễn ra và kéo dài dài một thời gian ở hiện tại. Ex: The children are playing football now.

Thì này cũng thường tiếp theo sau câu đề nghị, mệnh lệnh. Ex: Look! the child is crying. Be quiet! The baby is sleeping in the next room.

Thì này còn diễn tả 1 hành động xảy ra lặp đi lặp lại dùng với phó từ ALWAYS: Ex : He is always borrowing our books and then he doesn’t remember –

Thì này còn được dùng để diễn tả một hành động sắp xảy ra ( ở tương lai gần) Ex: He is coming tomrow

3. Thì quá khứ đơn (Simple Past): S + was/were + V_ed + O

Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn: yesterday, yesterday morning, last week, las month, last year, last night.

Cách dùng thì quá khứ đơn: Thì quá khứ đơn diễn tả hành động đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ với thời gian xác định.

CHỦ TỪ + ÐỘNG TỪ QUÁ KHỨ

When + thì quá khứ đơn (simple past)

When + hành động thứ nhất

4. Thì quá khứ tiếp diễn (Past Continuous): S + was/were + V_ing + O

Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ tiếp diễn: While, at that very moment, at 10:00 last night, and this morning (afternoon).

Cách dùng thì quá khứ tiếp diễn: Dùng để diễn tả hành động đã xảy ra cùng lúc. Nhưng hành động thứ nhất đã xảy ra sớm hơn và đã đang tiếp tục xảy ra thì hành động thứ hai xảy ra.

CHỦ TỪ + WERE/WAS + ÐỘNG TÙ THÊM -ING. While + thì quá khứ tiếp diễn (past progressive)

5. Thì hiện tại hoàn thành (Present Perfect): S + have/ has + Past participle + O

Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại hoàn thành: already, chúng tôi just, ever, never, since, for, recenthy, before…

Cách dùng thì hiện tại hoàn thành:

Thì hiện tại hoàn thành diễn tả hành động đã xảy ra hoặc chưa bao giờ xảy ra ở 1 thời gian không xác định trong quá khứ.

Thì hiện tại hoàn thành cũng diễn tả sự lập đi lập lại của 1 hành động trong quá khứ.

Thì hiện tại hoàn thành cũng được dùng với i since và for.

Since + thời gian bắt đầu (1995, I was young, this morning etc.) Khi người nói dùng since, người nghe phải tính thời gian là bao lâu.

For + khoảng thời gian (từ lúc đầu tới bây giờ) Khi người nói dùng for, người nói phải tính thời gian là bao lâu.

6. Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn (Present Perfect Continuous): S + have/ has + been + V_ing + O

Dấu hiệu nhận biết Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn: all day, all week, since, for, for a long time, almost every day this week, recently, lately, in the past week, in recent years, up until now, and so far.

Cách dùng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn: Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn nhấn mạnh khoảng thời gian của 1 hành động đã xảy ra trong quá khứ và tiếp tục tới hiện tại (có thể tới tương lai).

7. Quá khứ hoàn thành (Past Perfect): S + had + Past Participle + O

Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ hoàn thành: after, before, as soon as, by the time, when, already, just, since, for….

Cách dùng thì quá khứ hoàn thành: Thì quá khứ hoàn thành diễn tả 1 hành động đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ trước 1 hành động khác cũng xảy ra và kết thúc trong quá khứ.

8. Quá khứ hoàn thành tiếp diễn (Pas Perfect Continuous): S + had + been + V_ing + O

Từ nhận biết thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn: until then, by the time, prior to that time, before, after.

Cách dùng thì khứ hoàn thành tiếp diễn: Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn nhấn mạnh khoảng thời gian của 1 hành động đã đang xảy ra trong quá khứ và kết thúc trước 1 hành động khác xảy ra và cũng kết thúc trong quá khứ

9. Tương lai đơn (Simple Future): S + shall/will + V(infinitive) + O

Cách dùng thì tương lai đơn:

Khi bạn đoán (predict, guess), dùng will hoặc be going to.

Khi bạn chỉ dự định trước, dùng be going to không được dùng will. CHỦ TỪ + AM (IS/ARE) GOING TO + ÐỘNG TỪ (ở hiện tại: simple form)

Khi bạn diễn tả sự tình nguyện hoặc sự sẵn sàng, dùng will không được dùng be going to. CHỦ TỪ + WILL + ÐỘNG TỪ (ở hiện tại: simple form)

10. Thì tương lai tiếp diễn (Future Continuous): S + shall/will + be + V_ing+ O

Dấu hiện nhận biết Thì tương lai tiếp diễn: in the future, next year, next week, next time, and soon.

Cách dùng Thì tương lai tiếp diễn:Thì tương lai tiếp diễn diễn tả hành động sẽ xảy ra ở 1 thời điểm nào đó trong tương lai.

CHỦ TỪ + WILL + BE + ÐỘNG TỪ THÊM -ING hoặc

CHỦ TỪ + BE GOING TO + BE + ÐỘNG TỪ THÊM -ING

11. Thì tương lai hoàn thành (Future Perfect): S + shall/will + have + Past Participle

Dấu hiệu nhận biết Thì tương lai hoàn thành: by the time and prior to the time (có nghĩa là before)

Cách dùng Thì tương lai hoàn thành: Thì tương lai hoàn thành diễn tả 1 hành động trong tương lai sẽ kết thúc trước 1 hành động khác trong tương lai. CHỦ TỪ + WILL + HAVE + QUÁ KHỨ PHÂN TỪ (PAST PARTICIPLE)

12. Tương Lai Hoàn Thành Tiếp Diễn (Future Perfect Continuous): S + shall/will + have been + V_ing + O

Cách dùng: Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn nhấn mạnh khoảng thời gian của 1 hành động sẽ đang xảy ra trong tương lai và sẽ kết thúc trước 1 hành động khác trong tương lai.

Một Số Cấu Trúc Ngữ Pháp Đặc Biệt Trong Tiếng Anh

Tài liệu ôn tập ngữ pháp Tiếng Anh

Một số cấu trúc ngữ pháp đặc biệt trong Tiếng Anh

Một số cấu trúc ngữ pháp đặc biệt trong Tiếng Anh là tài liệu quan trọng giúp bạn học Tiếng Anh hiệu quả. Tổng hợp các cấu trúc ngữ pháp đặc biệt trong Tiếng Anh sẽ giúp bạn hệ thống lại kiến thức về ngữ pháp, từ đó đạt kết quả cao trong học tập.

Tổng hợp tất cả các cấu trúc viết lại câu trong Tiếng Anh 84 cấu trúc và ví dụ câu thông dụng trong Tiếng Anh giao tiếp Những câu nói Tiếng Anh thông dụng hằng ngày 100 đoạn hội thoại Tiếng Anh giao tiếp hằng ngày

1. So + adj + be + S + that clause

– Mẫu câu đảo ngữ chúng tôi để mô tả hiện tượng, hay sự việc ở một mức độ tính chất mà có thể gây nên hậu quả, kết quả tương ứng

Ex: So terrible was the storm that a lot of houses were swept away. (Trận bão khủng khiếp đến nỗi nhiều căn nhà bị cuốn phăng đi)

So beautifully did he play the guitar that all the audience appreciated him

2. Then comes/ come + S, as + clause.

Dùng then (= afterwards: thế rồi, cuối cùng, rồi)

– Để nêu ra sự việc gì đó cuối cùng rồi cũng sẽ xảy ra như là kết cục tất nhiên của một quá trình, hoặc khi trình bày hậu quả cuối cùng của sự việc hay hành động xảy ra.

– Từ “come” được chia thì theo vế đằng sau

Ex: Then came a divorce, as they had a routine now. (thế rồi ly hôn xảy ra, vì họ cứ cãi nhau hoài)

3. May + S + verb

– Để diễn tả sự mong ước, bày tỏ điều gì đó hay một đề nghị, xin lỗi..

– Là một câu chúc

Ex: May I appologize at once for the misspelling of your surname in the letter from my assistant, Miss Dowdy (Tôi thành thật xin lỗi ông vì người trợ lý của tôi, cô Dowdy, đã viết sai tên họ của ông)

4. It is no + comparative adj + than + V-ing

– Nghĩa là: thật sự không gì…hơn làm việc gì đó.

Ex: For me it is no more difficult than saying “I love you”. (Đối với tôi không gì khó hơn bằng việc nói “Anh Yêu Em”)

5. S + V + far more + than + N

– Để diễn tả cái gì tác động hay xảy ra với sự việc hay đối tượng này nhiều hơn sự việc hay đối tượng kia.

Ex: The material world greatly influences far more young people than old people. (Thế giới vật chất sẽ ảnh hưởng đến thanh niên nhiều hơn người già)

In many countries, far more teenagers than adults get infected with HIV.

6. There (not) appear to be + N..

– Dùng appear = seem to với ý nghĩa: dường như thế

Ex: There didn’t appear to be anything in the museum (Dường như không có gì trong bảo tàng cả)

7. S1 + is/ are just like + S2 +was/ were..

8. S + is/ are + the same + as + S + was/ were

– Dùng để so sánh sự trùng nhau hay giống nhau hoặc tương đồng giữa hai sự việc, hai người hoặc hai nhóm người ở hai thời điểm khác nhau.

Ex: My daughter is just like her mother was 35 years ago when she was my classmate at Harvard University (Cô con gái tôi y hệt như mẹ nó cách đây 35 năm lúc bà còn là bạn học cùng lớp với tôi tại đại học Harvard)

She is the same as she was (Cô ấy vẫn như ngày nào)

9. It is (not always) thought + adj + Noun phrase

– Để đưa ra quan niệm, ý kiến hay thái độ của xã hội, của cộng đồng hay nhiều người về vấn đề nào đó. Ngoài thought còn có thể dùng believed, hoped..

Ex: It is not always thought essential that Miss world must have the great appearance (Không nên luôn luôn cho rằng Hoa hậu thế giới cần phải có ngoại hình hấp dẫn)

10. As + V3/ can be seen, S + V…

– Khi muốn nhắc lại, gợi lại ý, sự việc đã trình bày, đã đề cập đến trước đó với người đọc hay người nghe.

As can be seen, a new school is going to be built on this site. (Như đã thấy, một trường học mới sẽ được xây dựng trên khu đất này)

11. S + point(s)/ pointed out (to s.b) + that clause

– Dùng câu này khi bạn đưa ra ý kiến hay lời bình của mình. Point out nghĩa là chỉ ra vạch ra, cho thấy, cho rằng..

Ex: She point out that he was wrong (Cô ấy chỉ ra rằng anh ta đã lầm)

12. It is/ was evident to someone + that clause

– Có nghĩa là đối với ai đó rõ ràng, nhất định là…

Ex: It was evident to them that someone gave him a hand to finish it (HỌ cứ nhất định rằng ai đó đã giúp anh ta một tay hoàn tất việc đó)

13. What + (S) + V… + is/ was + (that) + S + V+..

– Có nghĩa là những gì đã xảy ra hoặc được thực hiện là…

Ex: What was said was (that) she had to leave (Những gì được nói là cô ấy phải ra đi)

What I want you to do is that you take more care of yourself

14. N + Is + what + sth + is all about

– Để chỉ mục đích chính, hay chủ yếu của cái gì hay vấn đề nào đó mang lại.

Ex: Entertainment is what football is all about (Bóng đá cốt để giải trí)

15. S + be (just) + what S + V…

– Nhằm nhấn mạnh vấn đề hay ý kiến hoặc sự việc mà ai đó cần, quan tâm, hoặc muốn thực hiện.

Ex: It was just what I wanted (Đó là những gì tôi muốn)

You are what God brings into my life (Em là những gì chúa ban cho cuộc đời anh)

16. V-ing +sth + be +adj-if not impossible

17. There + be + no + N + nor + N

– nghĩa là “không có…và cũng không có”

Ex: There is no food nor water (không có thức ăn và cũng không có nước)

18. There isn’t/ wasn’t time to V/ be + adj

– Nghĩa là: “đã không kịp/ không đủ thời gian”

Ex: there wasn’t time to identify what is was (Không kịp nhận ra đó là cái gì)

19. S+ may + put on a +adj + front but inside + S + adj..

– Nghĩa là: bề ngoài ai đó tỏ ra như thế này nhưng thực chất bên trong họ có những cảm xúc, trạng thái ngược lại.

Ex: You may put on a brave front but inside you are fearful and anxious (Bề ngoài bạn có vẻ dũng cảm nhưng thực chất bên trong bạn rất sợ hãi và lo âu)

20. S + see oneself + V-ing…

– Dùng mẫu câu trên để diễn tả khi ai đó có cơ hội được tận hưởng hay được thực hiện cái gì.

Ex: You can see yourself riding a cable-car in San Francisco (Bạn có cơ hội được đi cáp treo ở San Francisco)

21. There (not) appear to be + N..

– Dùng appear = seem to với ý nghĩa: dường như thế

Ex: There didn’t appear to be anything in the museum (Dường như không có gì trong bảo tàng cả)

Video học ngữ pháp Tiếng Anh hiệu quả

Qua các video hướng dẫn học ngữ pháp Tiếng Anh của thầy Adam, các bạn sẽ thêm hiểu sâu và vận dụng được ngữ pháp Tiếng Anh trong các bài thi, bài kiểm tra Tiếng Anh một cách tốt nhất. Thêm vào đó, các bạn cũng sẽ nâng cao khả năng nghe và phát âm Tiếng Anh khi học bằng video có thầy cô là người bản xứ dạy.

Tổng Hợp Cấu Trúc Viết Lại Câu Phổ Biến Trong Tiếng Anh

4

(80.73%)

357

votes

1. Khi nào thì sử dụng cấu trúc viết lại câu trong tiếng Anh?

Khi muốn sử dụng dạng khác của từ ngữ trong câu

Sử dụng một cấu trúc hay công thức nào đó trong Tiếng Anh

Chuyển từ dạng câu chủ động sang

câu bị động

Chuyển từ câu trực tiếp sang câu gián tiếp

Sử dụng trong những trường hợp về

đảo ngữ trong câu tiếng Anh

2. Các cấu trúc viết lại câu thường gặp

Cấu trúc câu so sánh

Câu so sánh trong tiếng Anh có các dạng viết lại như sau:

Chuyển đổi từ câu so sánh hơn sang so sánh nhất và ngược lại

Ví dụ: 

To me, my mom is the most wonderful woman. (Với tôi, mẹ là người phụ nữ tuyệt vời nhất.)

⇔ To me no other woman can be more wonderful than my mom. (Với tôi, không có người phụ nữ nào có thể tuyệt vời hơn mẹ tôi.)

Chuyển đổi từ câu so sánh bằng sang so sánh hơn và ngược lại

Ví dụ: 

I’m not as tall as Mike. (Tôi không cao bằng Mike.)

↔ Mike is taller than me. (Mike cao hơn tôi.)

[FREE]

Download Ebook Hack Não Phương Pháp –

Hướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này. 

TẢI NGAY

Cấu trúc câu đề nghị

Cấu trúc viết lại câu của câu đề nghị:

Let’s + V

⇔ Shall we + V

⇔ How/What about + V-ing ⇔ Why don’t we + V

⇔ In my opinion

⇔S + suggest + that + S + mệnh đề hiện tại 

Ví dụ:

Let’s have dinner together!  (Hãy ăn tối cùng nhau!)

⇔ Shall we have dinner together? (Chúng ta sẽ ăn tối cùng nhau chứ?)

⇔ How about having dinner together? (Ăn tối cùng nhau thì sao?)

⇔ What about having dinner together? ( Ăn tối cùng nhau thì sao?)

⇔ In my opinion, have dinner together. (Theo tôi, hãy ăn tối cùng nhau.)

⇔ I suggest that we have dinner together. (Tôi đề nghị chúng ta nên ăn tối cùng nhau.)

Cấu trúc viết lại câu với câu ước có 3 dạng:

Ở thì tương lai: 

S + wish + someone + would/could + V (nguyên mẫu)

⇔ If only + S + would/could + V (nguyên mẫu)

Ví dụ: 

I wish I would be a doctor in the future. (Tôi ước mình sẽ là một bác sĩ trong tương lai.)

⇔ If only I would be a doctor in the future. (Giá như tôi là bác sĩ trong tương lai)

Ở thì hiện tại:

S + wish(es) + S + Ved (thì quá khứ đơn)

⇔ If only + S+ Ved (thì quá khứ đơn)

Ví dụ: 

I wish I could have a car. (Tôi ước tôi có thể có một chiếc xe hơi.)

⇔ If only I had a car. (Giá như tôi có một chiếc ô tô.)

Ở thì quá khứ:

S + wish(es) + S + had + V (P2)

S + wish(es) + S + could have +  V (P2)

⇔ If only + S + V (P2)

Ví dụ: 

I wish I had passed my driving exam. (Tôi ước tôi đã vượt qua kỳ thi lái xe của tôi.)

⇔ I wish I could have passed my driving exam. (Tôi ước tôi có thể đã vượt qua kỳ thi lái xe của tôi.)

⇔ If only I passed my driving exam. (Giá như tôi đã vượt qua kỳ thi lái xe của mình.)

Cấu trúc câu tường thuật dạng bị động

Câu chủ động

Câu bị động

People say + S + V + …

It be said that + S + V

S + be said to + V hoặc to have V3/-ed

Ví dụ: 

People say he is a very intelligent person. (Mọi người nói anh ấy là một người rất thông minh.)

⇔ It is said that he is a very intelligent person. (Người ta nói rằng anh ấy là một người rất thông minh.)

⇔ He is said to be a very intelligent person. (Anh ấy được cho là một người rất thông minh.)

⇔ He is said to have been a very intelligent person. (Anh ấy được cho là một người rất thông minh.)

Biến đổi câu điều kiện

Có 2 dạng cấu trúc viết lại của câu điều kiện:

Khi 2 mệnh đề được nối bằng “so”:

Clause 1 + so + Clause 2

⇔  If + Clause 1, Clause 2

Ví dụ: 

I woke up late so I was late for school. (Tôi thức dậy muộn vì vậy tôi đã đến trường muộn.)

⇔ If I had woken up early, I wouldn’t have been late for school. (Nếu tôi dậy sớm, tôi đã không đi học muộn.)

Khi 2 mệnh đề được nối bằng “because”:

Clause 1 + because + Clause 2

⇔  If + Clause 2, Clause 1

Ví dụ: 

I can’t buy that shirt because I don’t have enough money. (Tôi không thể mua chiếc áo đó vì tôi không có đủ tiền.)

⇔ If I had enough money, I could  buy that shirt. (Nếu tôi có đủ tiền, tôi có thể mua chiếc áo đó.)

Cấu trúc nguyên nhân, bởi vì

Cấu trúc viết lại câu cấu trúc nguyên nhân, kết quả trong tiếng Anh:

 Because, Since, As + S + V + …

⇔ Because of, As a result of, Due to + N/ V-ing

Ví dụ: 

Because it’s raining now, I can’t play soccer. (Vì trời mưa nên tôi không thể chơi bóng đá.)

⇔  Because of the rain, I can’t play soccer. (Nếu tôi có đủ tiền, tôi có thể mua chiếc áo đó.)

Cấu trúc so… that, such …that, too…to

Cấu trúc viết lại câu với “so… that”, “such… that” và “too… to”(mang nghĩa là quá … đến nỗi mà) đi kèm với tính từ hay danh từ:

S + V + so + Adj + that…

⇔ It + be + such + N + that…

⇔ too + Adj (for sbd) + to V

Ví dụ: 

This song is so bad that I can’t listen anymore.(Bài này tệ đến mức tôi không thể nghe được nữa.)

⇔ It is such song that I can’t listen anymore. (Đó là bài hát mà tôi không thể nghe được nữa.)

⇔ This song is too for me bad to listen to anymore.(Bài hát này quá tệ đối với tôi để nghe nữa..)

Viết lại câu với cấu trúc “it takes time” mang nghĩa là dành/tốn bao nhiêu thời gian làm gì.

S + V + … + time

⇔ It takes/took + someone + time + to V

Ví dụ: 

I go from home to school in 25 minutes. (Bài này tệ đến mức tôi không thể nghe được nữa.)

⇔ It takes me 25 minutes to get from home to school. (Tôi mất 25 phút để đi từ nhà đến trường.)

Cấu trúc this is the first time

This is the first time + S + has/have + V3/-ed

⇔ S + has/have + never (not) + V3/-ed + before

Ví dụ: 

This is the first time meeting someone as kind as him (Đây là lần đầu tiên gặp một người tốt như anh ấy.)

⇔ I have never met someone as kind as him before. (Tôi chưa từng gặp ai tốt như anh ấy trước đây.)

S + should/ought to/had better + V …

⇔ It’s (high/about) time + S + V2/-ed …

Ví dụ: 

You’d better come back home. (Tốt hơn hết bạn nên trở về nhà.)

⇔ It’s time you came back home. (Đã đến lúc bạn trở về nhà)

⇔ It’s high time you came back home. (Đã đến lúc bạn làm bài tập về nhà.)

⇔ It’s about time you came back home. (Đã đến lúc bạn làm bài tập về nhà.)

[FREE]

Download Ebook Hack Não Phương Pháp –

Hướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này.

Cấu trúc too to … enough

Cấu trúc “too to” (mang nghĩa là không thể) dùng để thay thế cho cấu trúc enough:

S + V + too + Adj + to V

⇔ S + not + Adj (ngược lại) + enough + to V

Ví dụ: 

I am too fat to wear that shirt. (Tôi quá béo để mặc chiếc áo đó.)

⇔ I’m not thin enough to wear that shirt. (Tôi không đủ gầy để mặc chiếc áo đó.)

Cấu trúc sự trái ngược

Cấu trúc viết lại câu trong tiếng Anh có chứa những từ cụm từ chỉ sự trái ngược (mặc dù):

Though/Although/Even though + S + V + …

⇔ In spite of/Despite + N/ V-ing

Ví dụ: 

Although I was sick, I still went to work. (Dù ốm nhưng tôi vẫn đi làm.)

⇔ In spite of being sick, I still went to work. (Mặc dù bị bệnh, tôi vẫn đi làm.)

3. Một số cấu trúc viết lại câu khác

Cấu trúc it is necessary that

Need to V

⇔ It is (not) necessary (for sbd) + to V

Ví dụ: 

I need to go to the hospital now.

⇔ It is necessary for me to go to the hospital now. 

(Tôi cần phải đến bệnh viện ngay bây giờ.)

Not…any more

⇔ S + no more + V

⇔ No longer + đảo ngữ

Ví dụ: 

We don’t talk anymore.

⇔ We no more talk. 

⇔ No longer do we talk anymore. 

(Chúng ta không nói chuyện nữa.)

Cấu trúc used to, accustomed to

S + be used to + N/V-ing

⇔ S + be accustomed to + N/V-ing

Ví dụ: 

I am used to having my mother around.

⇔ I am accustomed to having my mother around. 

(Tôi đã quen với việc có mẹ ở bên.)

Sử dụng to infinitive thay thế cho cấu trúc because

S + V + because + S + V

⇔ S + V + to V

Ví dụ: 

I work hard because I want to exceed KPIs. (Tôi làm việc chăm chỉ vì tôi muốn vượt qua KPI.)

⇔ I work hard to exceed KPIs. (Tôi làm việc chăm chỉ để vượt KPI.)

4. Bài tập cấu trúc viết lại câu có đáp án

My mother used to play volleyball when she was young.

“Let’s go fishing”.

Mike gave me a dress on my birthday.

“Would you like orange juice?”

5. I last saw Jenny when I was in Ha Noi City.

I got lost  because I didn’t have a map.

It is a four-hour drive from Nam Dinh to Ha Noi.

I think the owner of the car is abroad.

It’s a pity him didn’t tell me about this.

You couldn’t go swimming because of the rain heavily.

Đáp án:

My mother doesn’t play volleyball anymore.

She suggests going fishing.

I was given a dress on my birthday.

He invited me for orange juice.

I haven’t seen Jenny since I was in Ha Noi City.

If I had had a map, I wouldn’t have gotten lost.

It takes four hours to drive from Nam Dinh to Ha Noi.

The owner of the car is thought to be abroad.

I wish he had told me about it.

The rain was too heavy for you to go swimming.

Comments

Bạn đang đọc nội dung bài viết 8 Cấu Trúc Tiếng Anh Trong Girls Like You trên website Maytinhlongthanh.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!