Đề Xuất 2/2023 # 75 Cấu Trúc Tiếng Anh Chắc Chắn Gặp Trong Đề Thi Thpt Quốc Gia # Top 11 Like | Maytinhlongthanh.com

Đề Xuất 2/2023 # 75 Cấu Trúc Tiếng Anh Chắc Chắn Gặp Trong Đề Thi Thpt Quốc Gia # Top 11 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về 75 Cấu Trúc Tiếng Anh Chắc Chắn Gặp Trong Đề Thi Thpt Quốc Gia mới nhất trên website Maytinhlongthanh.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

e.g.1 This structure is too easy for you to remember. e.g.2: He ran too fast for me to follow.

e.g.1: This box is so heavy that I cannot take it. e.g2: He speaks so soft that we can’t hear anything.

3. It + V + such +  (a/an) + N (s) + that + S +V (quá… đến nỗi mà…)

e.g.1: It is such a heavy box that I cannot take it. e.g.2: It is such interesting books that I cannot ignore them at all.

e.g.1: She is old enough to get married. e.g.2: They are intelligent enough for me to teach them English.

5. Have/ get + something + done  (VpII) (nhờ ai hoặc thuê ai làm gì…)

e.g.1: I had my hair cut yesterday. e.g.2: I’d like to have my shoes repaired.

6. It + be + time + S + V  (-ed, cột 2) / It’s +time +for someone +to do something (đã đến lúc ai đóphải làm gì…)

e.g.1: It is time you had a shower. e.g.2: It’s time for me to ask all of you for this question.

7. It + takes/took+ someone + amount of time + to do something (làm gì… mất bao nhiêu thờigian…)

e.g.1: It takes me 5 minutes to get to school. e.g.2: It took him 10 minutes to do this exercise yesterday.

8. To prevent/stop + someone/something + From + V-ing (ngăn cản ai/cái gì… không làm gì..)

e.g.1: I can’t prevent him from smoking e.g.2: I can’t stop her from tearing

9. S + find+ it+ adj to do something (thấy … để làm gì…)

e.g.1: I find it very difficult to learn about English. e.g.2: They found it easy to overcome that problem.

10. To prefer + Noun/ V-ing + to + N/ V-ing. (Thích cái gì/làm gì hơn cái gì/ làm gì)

e.g.1: I prefer dog to cat. e.g.2: I prefer reading books to watching TV.

11. Would rather + V­  (infinitive) + than + V  (infinitive) (thích làm gì hơn làm gì)

e.g.1: She would rather play games than read books. e.g.2: I’d rather learn English than learn Biology.

12. To be/get Used to + V-ing (quen làm gì)

e.g.1: I am used to eating with chopsticks.

13. Used to + V  (infinitive) (Thường làm gì trong qk và bây giờ không làm nữa)

e.g.1: I used to go fishing with my friend when I was young. e.g.2: She used to smoke 10 cigarettes a day.

14. to be amazed at = to be surprised at + N/V-ing ( ngạc nhiên về….)

15. to be angry at + N/V-ing (tức giận về)

16. to be good at/ bad at + N/ V-ing (giỏi về…/ kém về…)

18. to be/get tired of + N/V-ing (mệt mỏi về…)

19. can’t stand/ help/ bear/ resist + V-ing (không nhịn được làm gì…)

20. to be keen on/ to be fond of + N/V-ing (thích làm gì đó…)

21. to be interested in + N/V-ing (quan tâm đến…)

22. to waste + time/ money + V-ing (tốn tiền hoặc tg làm gì)

23. To spend + amount of time/ money + V-ing (dành bao nhiêu thời gian làm gì…)

24. To spend + amount of time/ money + on + something (dành thời gian vào việc gì…)

e.g.1: I spend 2 hours reading books a day. e.g.2: She spent all of her money on clothes.

25. to give up + V-ing/ N (từ bỏ làm gì/ cái gì…)

26. would like/ want/wish + to do something (thích làm gì…)

27. have +  (something) to + Verb (có cái gì đó để làm)

28. It + be + something/ someone + that/ who (chính…mà…)

29. Had better + V (infinitive) (nên làm gì….)

30. hate/ like/ dislike/ enjoy/ avoid/ finish/ mind/ postpone/ practise/ consider/ delay/ deny/ suggest/ risk/ keep/ imagine/ fancy + V-ing,

e.g.1: I always practise speaking English everyday.

31. It’s + adj + to + V-infinitive (quá gì ..để làm gì)

32. Take place = happen = occur (xảy ra)

33. to be excited about (thích thú)

34. to be bored with/ fed up with (chán cái gì/làm gì)

35. There is + N-số ít, there are + N-số nhiều (có cái gì…)

36. feel like + V-ing (cảm thấy thích làm gì…)

37. expect someone to do something (mong đợi ai làm gì…)

39. go + V-ing (chỉ các trỏ tiêu khiển..) (go camping…)

40. leave someone alone (để ai yên…)

41. By + V-ing (bằng cách làm…)

42. want/ plan/ agree/ wish/ attempt/ decide/ demand/ expect/ mean/ offer/ prepare/ happen/ hesitate/ hope/ afford/ intend/ manage/ try/ learn/ pretend/ promise/ seem/ refuse + TO + V-infinitive

e.g.1: I decide to study English.

43. when + S + V (QkĐ), S + was/were + V-ing.

44. When + S + V (qkd), S + had + Pii

45. Before + S + V (qkd), S + had + Pii

46. After + S + had +Pii, S + V (qkd)

47. to be crowded with (rất đông cài gì đó…)

48. to be full of (đầy cài gì đó…)

50. except for/ apart from (ngoài, trừ…)

51. as soon as (ngay sau khi)

52. to be afraid of (sợ cái gì..)

53. could hardly (hầu như không) ( chú ý: hard khác hardly)

54. Have difficulty + V-ing (gặp khó khăn làm gì…)

55. in which = where; on/at which = when

56. Put + up + with + V-ing (chịu đựng…)

57. Make use of + N/ V-ing (tận dụng cái gì đó…)

58. Get + adj/ Pii

59. Make progress (tiến bộ…)

60. take over + N (đảm nhiệm cái gì…)

61. Bring about (mang lại)

62. At the end of và In the end (cuối cái gì đó và kết cục)

63. To find out (tìm ra),To succeed in (thành công trong…)

64. Go for a walk (đi dạo)/ go on holiday/picnic (đi nghỉ)

65. One of + so sánh hơn nhất + N (một trong những…)

66. It is the first/ second…/best + Time + thì hiện tại hoàn thành

67. Live in (sống ở)/ Live at + địa chỉ cụ thể/ Live on  (sống nhờ vào…)

68. To be fined for (bị phạt về)

69. from behind (từ phía sau…)

70. so that + mệnh đề (để….)

71. In case + mệnh đề (trong trường hợp…)

72. can/ could/ may might/ will/ would/ shall/ should/ must/ ought to…  (modal Verbs) + V-infinitive

73. for a long time = for years = for ages (đã nhiều năm rồi) (dùng trong thì hiện tại hoàn thành)

74. so + adj còn such + N

75. Chú ý phân biệt 2 loại tính từ V-ed và V-ing: dùng -ed để miêu tả về người, -ing cho vật. và khi muốn nói về bản chất của cả người và vật ta dùng –ing

e.g.1: That film is boring. e.g.2: He is bored. e.g.3: He is an interesting man. e.g.4: That book is an interesting one.  (khi đó không nên nhầm với –ed, chẳng hạn ta nói : a loved man có nghĩa “người đàn ông được mến mộ”, tức là có nghĩa “Bị” và “Được” ở đó)

Cấu Trúc Đề Thi Tiếng Anh Thpt Quốc Gia 2022

Bất kì đề thi tiếng Anh nào cũng có một cấu trúc nhất định và đề thi THPT Quốc gia môn tiếng Anh cũng không phải là ngoại lệ.

Điều này có nghĩa là mặc dù câu hỏi sẽ không lặp lại giữa đề các năm (tất nhiên?!), dạng câu hỏi sẽ lặp lại. Và đó là lí do bạn cần biết các dạng câu hỏi hay gặp trong đề thi THPT Quốc gia, và đặc biệt là trong đề thi năm 2019 vừa qua.

Bài viết này sẽ giúp bạn hiểu rõ cấu trúc đề thi môn tiếng Anh và hi vọng rằng điều đó sẽ giúp bạn lên kế hoạch chuẩn bị thật tốt cho môn tiếng Anh trong kỳ thi THPT Quốc gia 2020 sắp đến.

Cấu trúc đề thi THPT Quốc gia môn tiếng Anh 2019

Đề thi THPT Quốc gia môn tiếng Anh gồm 50 câu hỏi trắc nghiệm với thời gian làm bài là 60 phút.

Đề thi năm 2019 gồm 12 dạng câu hỏi như sau:

Đề thi môn tiếng Anh năm 2019 có rất nhiều phiên bản khác nhau dành cho nhiều nơi (để đảm bảo các bạn không copy bài nhau!). Tuy nhiên các phiên bản này được “xáo” lại từ 4 đề chính có mã 401, 402, 403 và 404.

Tất cả những đề này đều có cùng cấu trúc đề thi nêu trên, mặc dù thứ tự các phần sẽ không giống nhau giữa các đề có mã khác nhau. Tuy nhiên, dưới góc độ ôn thi của bạn, việc này chẳng gây ra thêm vấn đề gì vì đằng nào các bạn cũng phải chuẩn bị cho 12 phần này.

Cấu trúc chi tiết đề thi THPT môn Tiếng Anh 2019

1. Dạng câu hỏi về Phát âm (Pronunciation)

Dạng câu hỏi phát âm sẽ cho bạn 4 từ và mỗi từ sẽ được gạch dưới ở một âm. 3 trong 4 từ đó sẽ có phần được gạch chân được đọc giống nhau.

Nhiệm vụ của bạn là tìm từ còn lại: từ có phần phát âm khác so với 3 từ kia.

Ví dụ:

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.

Question 21 (đề thi THPT Quốc gia môn tiếng Anh 2019 – mã đề 402):

Question 22 (đề thi THPT Quốc gia môn tiếng Anh 2019 – mã đề 402):

A.discuss ed

B.perform ed

C.cancell ed

Đề 2019 gồm một câu về phát âm của nguyên âm và một câu về phát âm của đuôi -ed, nhưng năm 2020 đề chắc chắn sẽ khác đi.

Số lượng âm có thể ra đề là rất nhiều nên bạn cần ôn lại các phát âm của tất cả những từ mà bạn đã học được trong SGK, đặc biệt là trong SGK tiếng Anh lớp 12. Ở mỗi Unit, bạn hãy chú ý đến phần “Pronunciation” ở mục E. Language Focus.

Comment ở dưới những thắc mắc của bạn về phần này để được Luyện thi PRO giải đáp chi tiết cho bạn.

2. Dạng câu hỏi về Trọng âm (Primary stress)

Dạng câu hỏi về trọng âm sẽ cho bạn 4 từ trong đó có 3 từ có trọng âm nằm ở một vị trí (tương đối) trong từ giống nhau.

Nhiệm vụ của bạn là chọn từ còn lại: từ có trọng âm nằm ở vị trí khác so với 3 từ kia.

Cụ thể, nếu 3 từ có trọng âm rơi vào âm thứ 2 còn từ cọn lại có trọng âm là âm đầu tiên thì bạn sẽ chọn từ có trọng âm rơi vào âm đầu tiên.

Ví dụ:

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three in the position of primary stress in each of the following questions.

Question 23 (đề thi THPT Quốc gia môn Tiếng Anh 2019 – mã đề 402):

A.terrific

B.beautiful

C.general

D.chemical

Question 24 (đề thi THPT Quốc gia môn Tiếng Anh 2019 – mã đề 402):

A.provide

B.listen

C.repeat

D.collect

Đề thi năm 2019 gồm 1 câu về trọng âm của từ có 2 âm tiết (thường là động từ) và 1 câu về trọng âm của từ có 3 âm tiết(thường là danh từ, tính từ).

Tuy nhiên, đề thi không giới hạn số âm tiết trong từ và vì thế cách ôn tập đúng và đầy đủ nhất cho dạng câu hỏi này cho kì thi 2020 sắp tới là rà soát lại phát âm cho tất cả những từ vựng mà bạn đã học trong SGK các năm, đặc biệt là năm lớp 12.

Comment ở dưới những thắc mắc của bạn về phần này để được Luyện thi PRO giải đáp chi tiết cho bạn.

3. Dạng câu hỏi về Từ vựng

Dạng câu hỏi về từ vựng sẽ cho bạn một câu với một khoản trống.

Nhiệm vụ của bạn là: chọn từ thích hợp nhất trong 4 từ được cho để điền vào chỗ trống.

Những câu hỏi này gọi là phần kiểm tra từ vựng vì bạn phải biết nghĩa của các lựa chọn thì mới điền đúng được. Bạn sẽ không thể loại suy chỉ dựa trên ngữ pháp để có thể tìm được lựa chọn đúng.

Ví dụ:

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.

Question 6 (đề thi THPT Quốc gia môn Tiếng Anh 2019 – mã đề 402):

A.injure

B.hurt

C.destroy

D.break

Question 13 (đề thi THPT Quốc gia môn Tiếng Anh 2019 – mã đề 402):

A.stuck

B.hooked

C.glued

D.attached

Đề thi tiếng Anh năm 2019 gồm 7 câu hỏi về từ vựng, với đa dạng các loại từ được hỏi, không chỉ gồm các từ đơn lẽ mà còn cả các thành ngữ (idioms) hoặc những dạng cụm từ cố định (fixed phrases).

Dạng câu hỏi về Từ vựng là tương đối khó so với các dạng khác vì nó kiểm tra trực tiếp vốn từ của bạn. Bạn cũng có thể đoán, nhưng nhìn chung ngữ cảnh để đoán là khá hạn hẹp.

Cách chuẩn bị tốt nhất cho phần này là học và hiểu thật nhiều từ, cụm từ xuất hiện trong tất cả 4 phần trong SGK (Phần đọc, nghe, nói và viết). Với mỗi từ, cụm từ, không chỉ học nghĩa mà còn học cách phát âm của từ và cách sử dụng từ.

Nếu học như vậy, bạn sẽ có thể làm tốt không chỉ dạng câu hỏi về Từ vựng mà còn cả dạng câu hỏi về Phát âm và Trọng âm đã đề cập ở trên.

Comment ở dưới những thắc mắc của bạn về phần Từ vựng để được Luyện thi PRO giải đáp chi tiết cho bạn.

4. Dạng câu hỏi về Ngữ pháp

Dạng câu hỏi về Ngữ pháp sẽ giống format với dạng câu hỏi về Từ vựng: bạn sẽ được cho một câu với một khoản trống.

Nhiệm vụ của bạn là: chọn từ thích hợp nhất trong 4 từ được cho để điền vào chỗ trống.

Khác với phần Từ vựng, những câu hỏi ở phần Ngữ pháp sẽ kiểm tra kiến thức của bạn về ngữ pháp tiếng Anh cơ bản và nâng cao.

Ví dụ:

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.

Question 11 (đề thi THPT Quốc gia môn Tiếng Anh 2019 – mã đề 402):

A.will find

B.would have found

C.would find

D.found

Question 12 (đề thi THPT Quốc gia môn Tiếng Anh 2019 – mã đề 402):

A.with

B.about

C.to

D.for

Đề thi tiếng Anh năm 2019 có 7 câu hỏi về ngữ pháp, kiểm tra về rất nhiều các chủ điểm ngữ pháp khác nhau như: mạo từ, câu điều kiện, các thì trong tiếng Anh, mệnh đề nhượng bộ, giới từ, phân từ, câu bị động với danh động từ, các cụm từ,…

Để chuẩn bị tốt cho phần này, bạn cần chú ý đến các cấu trúc ngữ pháp được sử dụng trong các các phần trong mỗi Unit. Đặc biệt, bạn cần làm kỹ các phần về ngữ pháp được đề cập trong mục “Grammar” ở phần E. Language Focus trong SGK tiếng Anh 12.

Chú ý: Trong đề thi THPT Quốc gia môn tiếng Anh, các câu hỏi của phần Ngữ pháp và phần Từ vựng sẽ nằm xen kẽ với nhau, chứ không tách riêng ra một chuỗi liên tục các câu về từ vựng và một chuỗi các câu về ngữ pháp.

Comment ở dưới những thắc mắc của bạn về phần Ngữ pháp để được Luyện thi PRO giải đáp chi tiết cho bạn.

5. Dạng câu hỏi về Tìm từ gần nghĩa nhất (Closest-meaning word)

Dạng Từ gần nghĩa nhất cho bạn một câu trong đó có một từ / cụm từ được gạch dưới.

Nhiệm vụ của bạn là: chọn 1 lựa chọn có nghĩa gần nhất với từ hay cụm từ được gạch dưới trong câu.

Bạn có thể thấy đây là một dạng câu hỏi rất trực tiếp về từ vựng. Khác với dạng Từ vựng mà chúng ta đã đề cập ở trên, ở dạng này bạn không phải điền vào chỗ trống, mà “chỗ trống” đã được điền và bạn chỉ cần chọn từ có nghĩa gần nhất với từ đó.

Chú ý:

Lựa chọn đúng là từ / cụm từ gần nghĩa nhất với nghĩa của từ hay cụm từ được gạch dưới. Gần nghĩa nhất không có nghĩa là đồng nghĩa hoàn toàn, không có nghĩa là có thể đặt lựa chọn đúng vào thay chỗ được gạch chân mà không làm thay đổi nghĩa của câu đi chút nào.

Gần nghĩa nhất tức là: có ý đúng với ý của từ được gạch dưới, và so với các lựa chọn còn lại, nó đúng ý nhất.

Ví dụ:

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word (s) CLOSET in meaning the underlined word (s) in each of the following questions.

Question 18 (đề thi THPT môn Tiếng Anh 2019 – mã đề 402):

The young singer’s career took offafter her latest album topped the charts.

A.ended in failure

B.became successful

C.went unnoticed

D.remained unchanged

Đề thi tiếng Anh THPT Quốc gia năm 2019 có 2 câu với dạng Chọn từ gần nghĩa nhất.

Comment ở dưới những thắc mắc của bạn về phần này để được Luyện thi PRO giải đáp chi tiết cho bạn.

6. Dạng câu hỏi về tìm từ trái nghĩa (Antonyms)

Dạng câu hỏi Từ trái nghĩa cho bạn một câu trong đó có một từ / cụm từ được gạch dưới.

Nhiệm vụ của bạn là: chọn 1 lựa chọn có nghĩa trái với từ hay cụm từ được gạch dưới trong câu.

Ví dụ:

Question 20 (được trích từ đề thi THPT Quốc gia môn Tiếng Anh 2019 – mã đề 402):

For a fruitful discussion, the chairman should make sure that every member is at liberty to voice their opinions.

A.getting approval

B.having no restriction

C.getting satisfaction

D.having no freedom

Đề thi tiếng Anh năm 2019 có 2 câu hỏi về từ trái nghĩa.

Comment ở dưới những thắc mắc của bạn về phần Từ trái nghĩa để được Luyện thi PRO giải đáp chi tiết cho bạn.

7. Dạng câu hỏi về Tình huống Giao tiếp

Dạng câu hỏi về giao tiếp sẽ cho bạn một đoạn hội thoại gồm vài câu trao đổi giữa 2 nhân vật. Trong các câu trao đổi đó, một phần, hoặc cả câu, sẽ được ẩn đi.

Nhiệm vụ của bạn: chọn lựa chọn hợp lí nhất để điền vào phần được ẩn đi.

Ví dụ:

Question 15 (được trích từ đề thi THPT môn Tiếng Anh 2019 – mã đề 402):

A.I don’t think so

B.I absolutely agree with you

C.I don’t understand what you mean

D.You must be kidding

Đề thi tiếng Anh THPT Quốc gia năm 2019 có 2 câu hỏi với dạng bài Giao tiếp.

Để ôn tập tốt cho phần này, bạn cần chú ý đến các cấu trúc và từ vựng dùng trong giao tiếp tiếng Anh. Đặc biệt, bạn cần chú ý đến phần Speaking trong SGK tiếng Anh 12.

8. Dạng câu hỏi về Tìm lỗi sai (Errors detection)

Dạng câu hỏi tìm lỗi sai sẽ cho bạn 1 câu tiếng Anh trong đó có 4 từ hay cụm từ được gạch dưới. Một trong 4 phần được gạch dưới đó có lỗi sai, còn 3 phần còn lại không có lỗi.

Nhiệm vụ của bạn: chọn lựa chọn tương ứng với phần có lỗi sai.

Những lỗi sai này có thể là lỗi về từ vựng hay ngữ pháp.

Ví dụ:

Question 28 (được trích từ đề thi THPT môn Tiếng Anh 2019 – mã đề 402):

With his important contributions, Albert Einstein considered one of the greatest physicists of all time.

Question 29 (được trích từ đề thi THPT môn Tiếng Anh 2019 – mã đề 402):

Our grandfather, who had an excellent memory when young, has become very forgettable in recent years due to his old age.

Đề thi tiếng Anh THPT Quốc gia năm 2019 có 3 câu hỏi với dạng Tìm lỗi sai.

Comment ở dưới những thắc mắc của bạn về phần Chọn từ có lỗi sai để được Luyện thi PRO giải đáp chi tiết cho bạn.

9. Dạng câu hỏi Nối 2 câu thành 1 (Sentences combination)

Dạng câu hỏi Nối câu sẽ cho bạn 2 câu. Nhiệm vụ của bạn: chọn lựa chọn diễn đạt đúng và đầy đủ nhất ý của 2 câu được cho.

Ví dụ:

Question 25 (được trích từ đề thi THPT môn Tiếng Anh 2019 – mã đề 402):

He badly suffered cyberbullying himself. He realized the true dangers of social media only then. A. Such was his suffering of cyberbullying that he didn’t realise the true dangers of social media. B. Only when he had realized the true dangers of social media did he badly suffer cyberbullying himself. C. But for his terrible suffering of cyberbullying, he wouldn’t realise the true dangers of social media. D. Not until he had badly suffered cyberbullying himself did he realize the true dangers of social media.

Đáp án

Question 26 (được trích từ đề thi THPT môn Tiếng Anh 2019 – mã đề 402):

Đáp án

Đề thi tiếng Anh THPT Quốc gia năm 2019 có 2 câu hỏi với dạng Nối câu. Comment ở dưới những thắc mắc của bạn về phần Nối câu để được Luyện thi PRO giải đáp chi tiết cho bạn.

10. Dạng câu hỏi Chọn câu gần nghĩa nhất (Closest-meaning sentence)

Dạng câu hỏi Chọn câu gần nghĩa nhất sẽ cho bạn một câu và 4 lựa chọn.

Nhiệm vụ của bạn: chọn câu gần nghĩa nhất với câu được cho.

Ví dụ:

Question 30 (được trích từ đề thi THPT môn Tiếng Anh 2019 – mã đề 402):

“What have you done to my laptop, Jane?” asked Tom.

A. Tom asked Jane what she had done to his laptop.

B. Tom asked Jane what had she done to his laptop.

C. Tom asked Jane what has she done to his laptop.

D. Tom asked Jane what she has done to his laptop.

Đề thi tiếng Anh THPT Quốc gia năm 2019 có 3 câu hỏi với dạng Chọn câu gần nghĩa nhất.

Comment ở dưới những thắc mắc của bạn về phần Chọn câu gần nghĩa nhất để được Luyện thi PRO giải đáp chi tiết cho bạn.

11. Dạng câu hỏi Điền từ vào chỗ trống (Fill in the blanks)

Dạng câu hỏi điền từ vào chỗ trống sẽ cho bạn 1 đoạn văn và một số chỗ trống.

Với mỗi chỗ trống, nhiệm vụ của bạn là: chọn lựa chọn đúng nhất trong 4 lựa chọn được cho để điền vào chỗ trống đó.

Ví dụ:

(Được trích từ đề thi THPT môn Tiếng Anh 2019 – mã đề 402)

Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct word or phrase that best fits each of the numbered blanks from 33 to 37.

Effects of television on childhood literacy

Question 33:

A. activity

B. actively

C. activate

D. active

Question 34:

A. Due to

B. Because

C. However

D. For example

Question 35:

A. who

B. where

C. that

D. when

Question 36:

A. covered

B. equipped

C. obsessed

D. occupied

Question 37:

A. cultivate

B. allocate

C. manipulate

D. regulate

Đề thi tiếng Anh THPT Quốc gia năm 2019 có 1 đoạn văn với 5 câu hỏi Điền từ vào chỗ trống.

Comment ở dưới những thắc mắc của bạn về phần Điền từ vào chỗ trống để được Luyện thi PRO giải đáp chi tiết cho bạn.

12. Dạng câu hỏi Đọc hiểu (Reading Comprehension)

Dạng câu hỏi đọc hiểu sẽ cho bạn một bài đọc và các câu hỏi trắc nghiệm về nội dung của bài đọc đó. Nhiệm vụ của bạn là: trả lời các câu hỏi được cho dựa trên nội dung có trong bài đọc.

Một số loại câu hỏi hay gặp trong phần Đọc hiểu là:

Chọn tiêu đề cho bài đọc: thường ý chính của đoạn văn sẽ nằm ở đoạn đầu tiên.

Câu hỏi về những thông tin chi tiết được cung cấp trong bài đọc: đây là dạng câu hỏi có số lượng câu hỏi nhiều nhất.

Câu hỏi suy luận: đòi hỏi bạn phải tổng hợp thông tin ở nhiều phần trong bài đọc để có thể trả lời đúng. Dạng câu hỏi này khác với những câu hỏi về thông tin chi tiết: những câu hỏi đó có câu trả lời được đề cập cụ thể ở một nơi nào đó trong bài đọc.

Những dạng câu hỏi khác:

Câu hỏi về đại từ thay thế: bạn hãy đọc lại các chi tiết phía trước và sau đại từ đó để hiểu đúng được đại từ đó đang thay thế cho danh từ / cụm danh từ nào.

Câu hỏi về từ gần nghĩa: tương tự như cách làm phần từ đồng nghĩa của phần câu hỏi nhiều lựa chọn.

Ví dụ:

(Được trích từ đề thi THPT môn Tiếng Anh 2019 – mã đề 402)

Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions from 38 to 42.

Edinburgh, the capital of Scotland, is in the south-east of the country. Edinburgh is situated on the coast, and the beautiful, green Pentland hills are not far from the city centre. Castle Rock stands in the centre of Edinburgh and is the best place for fantastic views of the city. With a population of almost half a million people, the city is an exciting mix of traditional and modern.

The first stop for most visitors to the city is the castle on Castle Rock. It is certainly worth a visit and the area nearby is full of shops that sell whisky and tartans to the tourists. Edinburgh’s most famous street, the Royal Mile, runs from the castle to the Palace of Holyroodhouse and the Scottish Parliament. Along the street, you can see many interesting buildings and you can stop for a drink at a traditional, old Scottish pub.

During your visit, you should certainly take the time to see other parts of the city. Princes Street has lovely gardens, museums and shops. The New Town is a superb area for walking with its attractive 18th century houses, offices and churches. Finally, the Grassmarket is an old part of the city, which is full of the cafés, bars and restaurants.

Edinburgh’s nightlife is excellent. Clubs usually stay open until three in the morning. You can hear live music in pubs, choose from a number of first-class cinemas or go to a “ceilidh” (a traditional Scottish dance).

The best time to come to the city is in August. Thousands of people visit the Edinburgh Festival, the world’s biggest arts festival held every summer. With concerts, opera, theatre and art exhibitions, there is something for everyone. For winter visitors, Hogmanay (the Scottish New Year) is also an incredible experience that you will never forget. (Adapted from‘”Straightforward – Pre-intermediate” by Phillip Kerr)

Question 38: Which best serves as the title for the passage?

A. A Description of Scotland

B. Famous Cities in Scotland

C. The Future of Edinburgh

D. A Destination Guide to Edinburgh

A. action

B. mood

C. combination

D. mess

A. the area

B. a visit

C. the city

D. the castle

Question 42: According to paragraph 5, what is NOT true about the Edinburgh Festival?

A. It is a famous event.

B. It offers arts performances.

C. It attracts thousands of visitors.

D. It takes place in winter.

Dạng câu hỏi Đọc hiểu chiếm số lượng nhiều nhất trong đề thi môn tiếng Anh THPT Quốc gia năm 2019 với tổng cộng 13 câu hỏi cho 2 bài đọc:

5 câu hỏi cho bài đọc 1

8 câu hỏi cho bài đọc 2

Để ôn tập tốt cho phần này, bạn cần chú ý phát triển kỹ năng đọc hiểu của mình thông qua các bài đọc ở phần Reading trong SGK tiếng Anh lớp 12.

Comment ở dưới những thắc mắc của bạn về phần Đọc hiểu để được Luyện thi PRO giải đáp chi tiết cho bạn.

Một số lưu ý khi đi thi

Kiểm tra kỹ đề thi trước khi làm: đề thi phải đảm bảo đủ số lượng câu hỏi như đã ghi trong đề và tất cả các trang của đề thi đều ghi cùng một mã.

Làm bài vào phiếu trả lời trắc nghiệm, không làm trực tiếp vào đề thi.

Chỉ dùng bút chì để tô đáp án.

Không để sót câu hỏi: nhiều thí sinh thường làm câu dễ trước, sau đó quay lại làm câu khó, dẫn đến trường hợp bị sót câu.

Phải làm chủ thời gian: chỉ nên dành trung bình từ 45 giây -1 phút cho một câu.

84 Cấu Trúc Câu Trong Tiếng Anh Hay Gặp

Các cấu trúc tiếng Anh thường gặp này phục phụ rất tốt cho việc ôn thi môn ANH kỳ thi THPT Quốc Gia, TOEIC và thi học kỳ, kiểm tra ở các trường THPT, THCS. Học sinh cần nhớ để có thể làm tốt ngữ pháp dạng bài tập viết lại câu, tìm lỗi sai cũng như giao tiếp cơ bản thường ngày với một số câu hỏi, trả lời cơ bản. Quý thầy cô và các bạn có thể tải file PDF về để dễ xem hơn.

Bên cạnh đó, nếu bạn là một học sinh đang luyện thi đại học (thpt quốc gia) khối A1, D. chúng tôi muốn giới thiệu thêm cho bạn một số tài liệu hay được biên soạn bởi các giáo viên nổi tiếng có nhiều năm kinh nghiệm luyện thi tại nhà, trung tâm cũng như trực tuyến (Online) ở các trang web như moon, hocmai, tuyensinh247

Tài liệu ôn thi tiếng Anh cô Mai Phương THPT Quốc Gia

Lý thuyết, cách làm bài tập chuyên đề tìm lỗi sai có đáp án (Cô Quỳnh Trang)

3. It + V + such + (a/an) + N(s) + that + S + V: ( quá… đến nỗi mà… ) e.g. It is such a heavy box that I cannot take it. (Chiếc hộp này quá nặng đến nỗi tôi không thể mang nó lên được) e.g. It is such interesting books that I cannot ignore them at all. (Những cuốn sách này quá thú vị đến nỗi mà tối không thể phớt lờ chúng được)

5. Have/ get + something + done (past participle): ( nhờ ai hoặc thuê ai làm gì… ) e.g. I had my hair cut yesterday. (Tôi tự cắt tóc hôm qua)

6. It + be + time + S + V (-ed, cột 2) / It’s +time +for someone +to do something : ( đã đến lúc ai đó phải làm e.g. It is time you had a shower. (Đã đến lúc bạn đi tắm) e.g. It’s time for me to ask all of you for this question. (Đã đến lúc tôi hỏi bạn câu hỏi này)

7. It + takes/took+ someone + amount of time + to do something: ( làm gì… mất bao nhiêu thời gian… ) e.g. It takes me 5 minutes to get to school. (Tôi mất 5 phút để đi học) e.g. It took him 10 minutes to do this exercise yesterday. (Anh âý mất 10 phút để làm bài tập ngày hôm qua)

8. To prevent/stop + someone/something + From + V-ing: ( ngăn cản ai/ cái gì… làm gì.. ) e.g. He prevented us from parking our car here. (Anh ấy ngăn họ không được đỗ xe tại đây)

9. S + find+ it+ adj to do something: ( thấy … để làm gì… ) e.g. I find it very difficult to learn about English. (Tôi thấy quá khoe để học tiếng anh) e.g. They found it easy to overcome that problem. (Họ thấy vấn đề này quá dễ để vượt qua)

10. To prefer + Noun/ V-ing + to + N/ V-ing. ( Thích cái gì/ làm gì hơn cái gì/ làm gì ) e.g. I prefer dog to cat. (Tôi thích chó hơn mèo) e.g. I prefer reading books to watching TV. (Tôi thích đọc sách hơn xem TV)

Giới thiệu thêm tới bạn : 180 câu bài tập từ đồng nghĩa, trái nghĩa tiếng Anh hay đáp án giải thích

11. Would rather (‘d rather) + V (infinitive) + than + V (infinitive: ( thích làm gì hơn làm gì ) e.g. She would play games than read books. (Cô ấy thích chơi điện tử hơn đọc sách) e.g. I’d rather learn English than learn Biology. (Tôi thích học Tiếng anh hơn môn sinh học)

12. To be/get Used to + V-ing: ( quen làm gì ) e.g. I am used to eating with chopsticks. (Tôi quen với việc dùng đũa để ăn)

13. Used to + V (infinitive): ( Thường làm gì trong qk và bây giờ không làm nữa ) e.g. I used to go fishing with my friend when I was young. (Tôi từng đi câu cá với bạn khi tôi còn trẻ) e.g. She used to smoke 10 cigarettes a day. (Cô ấy tường hút 10 điếu xì gà 1 ngày)

14. To be amazed at = to be surprised at + N/V-ing: ( ngạc nhiên về… ) e.g. I was amazed at his big beautiful villa. (Tôi rất ngạc nhiên về căn biệt thự rất đẹp của anh ấy)

15. To be angry at + N/V-ing: ( tức giận về ) e.g. Her mother was very angry at her bad marks. (Mẹ cô ấy đã rất tức giận về những điểm kém của cô ấy)

16. to be good at/ bad at + N/ V-ing: ( giỏi về…/ kém về… ) e.g. I am good at swimming. (Tôi bơi rất giỏi) e.g. He is very bad at English. (Anh ấy rất kém về Tiếng anh)

18. to be/get tired of + N/V-ing: ( mệt mỏi về… ) e.g. My mother was tired of doing too much housework everyday. (Mẹ tôi quá mệt mỏi vì việc nhà mỗi ngày)

19. can’t stand/ help/ bear/ resist + V-ing: ( Không chịu nỗi/không nhịn được làm gì… ) e.g. She can’t stand laughing at her little dog. (Cô ấy không thể nhịn cười với con chó của cô ấy)

20. to be keen on/ to be fond of + N/V-ing : ( thích làm gì đó… ) e.g. My younger sister is fond of playing with her dolls. (Em gái tôi thích chơi búp bê)

21. to be interested in + N/V-ing: ( quan tâm đến… ) e.g. Mrs Brown is interested in going shopping on Sundays. (Bà Brown quan tâm đến việc đi mua sắm vào mỗi Chủ nhật)

22. to waste + time/ money + V-ing: ( tốn tiền hoặc thời gian làm gì ) e.g. He always wastes time playing computer games each day. (Anh ấy luôn tốn thời gian dể chơi điện tử mỗi ngày) e.g. Sometimes, I waste a lot of money buying clothes. (Thỉnh thoảng, tôi tiêu tốn tiền bạc vào việc mua quần áo)

23. To spend + amount of time/ money + V-ing: ( dành bao nhiêu thời gian/ tiền bạc làm gì… ) e.g. I spend 2 hours reading books a day. (Tôi dành 2 giờ để đọc sách mỗi ngày) e.g. Mr Jim spent a lot of money traveling around the world last year.(Ngài Jim dành nhiều tiền vào việc đi du lịch vòng quanh Thế giới vào năm ngoái)

24. To spend + amount of time/ money + on + something: ( dành thời gian/tiền bạc vào việc gì… ) e.g. My mother often spends 2 hours on housework everyday. (Mẹ tối dành 2 giờ mỗi ngày để làm việc nhà) e.g. She spent all of her money on clothes. (Cô ấy dành tất cả tiền vào quần áo)

25. to give up + V-ing/ N: ( từ bỏ làm gì/ cái gì… ) e.g. You should give up smoking as soon as possible. (Bạn nên từ bỏ việc hút thuốc sớm nhất có thể)

26. would like/ want/wish + to do something: ( thích làm gì… ) e.g. I would like to go to the cinema with you tonight. (Tôi thích đi xem phim với bạn tối nay)

27. have + (something) to + Verb: ( có cái gì đó để làm ) e.g. I have many things to do this week. (Tôi có nhiều việc để làm trong tuần này)

28. It + be + something/ someone + that/ who: ( chính…mà… ) e.g. It is Tom who got the best marks in my class. (Đó chính là Tom người có nhiều điểm cao nhất lớp tôi) e.g. It is the villa that he had to spend a lot of money last year. (Đó chính là biệt thự mà anh ấy dành tiền để mua năm ngoái)

29. Had better + V(infinitive): ( nên làm gì… ). e.g. You had better go to see the doctor. (bạn nên đến gặp bác sĩ)

30. hate/ like/ dislike/ enjoy/ avoid/ finish/ mind/ postpone/ practise/ consider/ delay/ deny/ suggest/ risk/ keep/ imagine/ fancy + V-ing e.g. I always practise speaking English everyday. (Tôi luôn thực hành nói tiếng anh mỗi ngày)

31. It is + tính từ + ( for smb ) + to do smt : ( khó để làm gì ) e.g. It is difficult for old people to learn English. (Người có tuổi học tiếng Anh thì khó)

32. To be interested in + N / V_ing ( Thích cái gì / làm cái gì ) e.g. We are interested in reading books on history. (Chúng tôi thích đọc sách về lịch sử)

33. To be bored with ( Chán làm cái gì ) e.g. We are bored with doing the same things everyday. (Chúng tôi chán ngày nào cũng làm những công việc lặp đi lặp lại)

34. It’s the first time smb have ( has ) + P II smt ( Đây là lần đầu tiên ai làm cái gì ) e.g. It’s the first time we have visited this place. (Đây là lần đầu tiên chúng tôi tới thăm nơi này)

35. enough + danh từ ( đủ cái gì ) + ( to do smt ) e.g. I don’t have enough time to study. (Tôi không có đủ thời gian để học)

36. Tính từ + enough (đủ làm sao ) + ( to do smt ) e.g. I’m not rich enough to buy a car. (Tôi không đủ giàu để mua ôtô)

37. too + tính từ + to do smt ( Quá làm sao để làm cái gì ) e.g. I’m to young to get married. (Tôi còn quá trẻ để kết hôn)

38. To want smb to do smt = To want to have smt + PII ( Muốn ai làm gì ) ( Muốn có cái gì được làm ) e.g. She wants someone to make her a dress. (Cô ấy muốn ai đó may cho cô ấy một chiếc váy) = She wants to have a dress made. (Cô ấy muốn có một chiếc váy được may)

39. It’s time smb did smt ( Đã đến lúc ai phải làm gì ) e.g. It’s time we went home. (Đã đến lúc tôi phải về nhà)

40. It’s not necessary for smb to do smt = Smb don’t need to do smt ( Ai không cần thiết phải làm gì ) doesn’t have to do smt e.g. It is not necessary for you to do this exercise. (Bạn không cần phải làm bài tập này)

41. To look forward to V_ing ( Mong chờ, mong đợi làm gì ) e.g. We are looking forward to going on holiday. (Chúng tôi đang mong được đi nghỉ)

42. To provide smb from V_ing ( Cung cấp cho ai cái gì ) e.g. Can you provide us with some books in history? (Bạn có thể cung cấp cho chúng tôi một số sách về lịch sử không?)

43. To prevent smb from V_ing (Cản trở ai làm gì ) To stop e.g. The rain stopped us from going for a walk. (Cơn mưa đã ngăn cản chúng tôi đi dạo)

44. To fail to do smt (Không làm được cái gì / Thất bại trong việc làm cái gì) e.g. We failed to do this exercise. (Chúng tôi không thể làm bài tập này)

45. To be succeed in V_ing (Thành công trong việc làm cái gì) e.g. We were succeed in passing the exam. (Chúng tôi đã thi đỗ)

46. To borrow smt from smb (Mượn cái gì của ai) e.g. She borrowed this book from the liblary. (Cô ấy đã mượn cuốn sách này ở thư viện)

47. To lend smb smt (Cho ai mượn cái gì) e.g. Can you lend me some money? (Bạn có thể cho tôi vay ít tiền không?)

48. To make smb do smt (Bắt ai làm gì) e.g. The teacher made us do a lot of homework. (Giáo viên bắt chúng tôi làm rất nhiều bài tập ở nhà)

49. CN + be + so + tính từ + that + S + động từ. ( Đến mức mà )

CN + động từ + so + trạng từ e.g.1. The exercise is so difficult that noone can do it. (Bài tập khó đến mức không ai làm được) 2. He spoke so quickly that I couldn’t understand him. (Anh ta nói nhanh đến mức mà tôi không thể hiểu được anh ta)

50. CN + be + such + ( tính từ ) + danh từ + that + CN + động từ. e.g. It is such a difficult exercise that noone can do it. (Đó là một bài tập quá khó đến nỗi không ai có thể làm được)

51. It is ( very ) kind of smb to do smt ( Ai thật tốt bụng / tử tế khi làm gì) e.g. It is very kind of you to help me. (Bạn thật tốt vì đã giúp tôi)

52. To find it + tính từ + to do smt e.g. We find it difficult to learn English. (Chúng tôi thấy học tiếng Anh khó)

53. To make sure of smt ( Bảo đảm điều gì ) that + CN + động từ e.g. 1. I have to make sure of that information. (Tôi phải bảo đảm chắc chắn về thông tin đó) 2. You have to make sure that you’ll pass the exam. (Bạn phải bảo đảm là bạn sẽ thi đỗ)

54. It takes ( smb ) + thời gian + to do smt ( Mất ( của ai ) bao nhiêu thời gian để làm gì) e.g. It took me an hour to do this exercise. (Tôi mất một tiếng để làm bài này)

55. To spend + time / money + on smt ( Dành thời gian / tiền bạc vào cái gì)/doing smt làm gì e.g. We spend a lot of time on TV/watching TV. (Chúng tôi dành nhiều thời gian xem TV)

56. To have no idea of smt = don’t know about smt ( Không biết về cái gì ) e.g. I have no idea of this word = I don’t know this word. (Tôi không biết từ này)

58. To plan to do smt ( Dự định / có kế hoạch làm gì) e.g. We planed to go for a picnic. (Chúng tôi dự định đi dã ngoại)

59. To invite smb to do smt ( Mời ai làm gì ) e.g. They invited me to go to the cinema. (Họ mời tôi đi xem phim)

60. To offer smb smt ( Mời / đề nghị ai cái gì ) e.g. He offered me a job in his company. (Anh ta mời tôi làm việc cho công ty anh ta)

61. To rely on smb ( tin cậy, dựa dẫm vào ai ) e.g. You can rely on him. (Bạn có thể tin anh ấy)

62. To keep promise ( Giữ lời hứa ) e.g. He always keeps promises. (Anh ấy luôn giữ lời hứa)

63. To be able to do smt = To be capable of + V_ing ( Có khả năng làm gì ) e.g. I’m able to speak English = I am capable of speaking English. (Tôi có thể nói tiếng Anh)

64. To be good at ( + V_ing ) smt ( Giỏi ( làm ) cái gì ) e.g. I’m good at ( playing ) tennis. (Tôi chơi quần vợt giỏi)

65. To prefer smt to smt ( Thích cái gì hơn cái gì ) /doing smt to doing smt: làm gì hơn làm gì e.g. We prefer spending money than earning money. (Chúng tôi thích tiêu tiền hơn kiếm tiền)

66. To apologize for doing smt ( Xin lỗi ai vì đã làm gì ) e.g. I want to apologize for being rude to you. (Tôi muốn xin lỗi vì đã bất lịch sự với bạn)

67. Had ( ‘d ) better do smt ( Nên làm gì )/ not do smt ( Không nên làm gì ) e.g. 1. You’d better learn hard. (Bạn nên học chăm chỉ) 2. You’d better not go out. (Bạn không nên đi ra ngoài)

68. Would ( ‘d ) rather do smt (Thà làm gì )/ not do smt đừng làm gì e.g. I’d rather stay at home. (Tôi thà ở nhà còn hơn)

69. Would ( ‘d ) rather smb did smt ( Muốn ai làm gì ) e.g. I’d rather you ( he / she ) stayed at home today. (Tôi muốn bạn / anh ấy / cô ấy ở nhà tối nay)

70. To suggest smb ( should ) do smt ( Gợi ý ai làm gì ) e.g. I suggested she ( should ) buy this house. (Tôi gợi ý cô ấy nên mua căn nhà này)

71. To suggest doing smt ( Gợi ý làm gì ) e.g. I suggested going for a walk. (Tôi gợi ý nên đi bộ)

72. Try to do ( Cố làm gì ) e.g. We tried to learn hard. (Chúng tôi đã cố học chăm chỉ)

73. Try doing smt ( Thử làm gì ) e.g. We tried cooking this food. (Chúng tôi đã thử nấu món ăn này)

74. To need to do smt ( Cần làm gì ) e.g. You need to work harder. (Bạn cần làm việc tích cực hơn)

75. To need doing ( Cần được làm ) e.g. This car needs repairing. (Chiếc ôtô này cần được sửa)

76. To remember doing ( Nhớ đã làm gì ) e.g. I remember seeing this film. (Tôi nhớ là đã xem bộ phim này)

77. To remember to do ( Nhớ làm gì ) ( chưa làm cái này ) e.g. Remember to do your homework. (Hãy nhớ làm bài tập về nhà)

78. To have smt + PII ( Có cái gì được làm ) e.g. I’m going to have my house repainted. (Tôi sẽ sơn lại nhà người khác sơn, không phải mình sơn lấy)

= To have smb do smt ( Thuê ai làm gì ) Biology = I’m going to have my car repaired. e.g. I’m going to have the garage repair my car. (Tôi thuê ga-ra để sửa xe)

79. To be busy doing smt ( Bận rộn làm gì ) e.g. We are busy preparing for our exam. (Chúng tôi đang bận rộn chuẩn bị cho kỳ thi)

80. To mind doing smt ( Phiền làm gì ) e.g. Do / Would you mind closing the door for me? (Bạn có thể đóng cửa giúp tôi không?)

81. To be used to doing smt ( Quen với việc làm gì ) e.g. We are used to getting up early. (Chúng tôi đã quen dậy sớm)

82. To stop to do smt ( Dừng lại để làm gì ) e.g. We stopped to buy some petrol. (Chúng tôi đã dừng lại để mua xăng)

83. To stop doing smt ( Thôi không làm gì nữa ) e.g. We stopped going out late. (Chúng tôi thôi không đi chơi khuya nữa)

84. Let smb do smt ( Để ai làm gì ) e.g. Let him come in. (Để anh ta vào)

Ngoài ra, những tài liệu ôn thi môn tiếng Anh các chuyên đề đọc hiểu, đục lỗ, câu đồng nghĩa, trái nghĩa đã đăng tải tại website được rất nhiều học sinh và giáo viên vô cùng tin cậy. Là lựa chọn không thể bỏ qua dành cho các bạn đang luyện thi.

Cụm động từ (PHRASAL VERBS) thông dụng cần học cho thi THPT Quốc Gia

100 câu trắc nghiệm giới từ tiếng Anh có đáp án

150 câu trắc nghiệm chọn câu đồng nghĩa tiếng Anh (P1)

Đề Thi Tiếng Anh Thpt Quốc Gia Năm 2022 (Mã Đề 403)

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.

Question 1:

Question 2:

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three in the position of primary stress in each of the following questions.

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.

Question 5: Judy has just won a full scholarship to one of the most prestigious universities in the country; she must beon cloud nine now.

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that best completes each of the following exchanges.

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct word or phrase that best fits each of the numbered blanks from 23 to 27.

(Adapted from “Skillful Reading & Writing 4” by Mike Boyle and Lindsay Warwick)

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions from 28 to 34.

Body language is a vital form of communication. In fact, it is believed that the various forms of body language contribute about 70 percent to our comprehension. It is important to note, however, that body language varies in different cultures. Take for example, eye movement. In the USA a child is expected to look directly at a parent or teacher who is scolding him/her. In other cultures the opposite is true. Looking directly at a teacher or parent in such a situation is considered a sign of disrespect.

Another form of body language that is used differently, depending on the culture, is distance. In North America people don’t generally stand as close to each other as in South America. Two North Americans who don’t know each other well will keep a distance of four feet between them, whereas South Americans in the same situation will stand two to three feet apart. North Americans will stand closer than two feet apart only if they are having a confidential conversation or if there is intimacy between them.

Gestures are often used to communicate. We point a finger, raise an eyebrow, wave an arm – or move any other part of the body – to show what we want to say. However, this does not mean that people all over the world use the same gestures to express the same meanings. Very often we find that the same gestures can communicate different meanings, depending on the country. An example of a gesture that could be misinterpreted is sticking out the tongue. In many cultures it is a sign of making a mistake, but in some places it communicates ridicule. intimacy misinterpreted it.

The dangers of misunderstanding one another are great. Obviously, it is not enough to learn the language of another culture. You must also learn its non-verbal signals if you want to communicate successfully.

(Adapted from “Reading Academic English” by Judy Rapoport, Ronit Broder and Sarah Feingold)

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions from 35 to 42.

Green builders try to make use of recycled materials, which means less waste in dumps. Also, they reduce environmental impact by reducing the energy requirements of a building. One way is to provide an alternative, non-polluting source of energy. First, with solar panels, it is possible to produce electricity from the rays of the sun. Once installed, they provide energy at no they cost and with no pollution.

Another solution is to reduce the amount of energy required in a building. It is possible to cut electricity use noticeably by improving natural lighting and installing low-energy light bulbs. To reduce the amount of fuel needed for heating or cooling, builders also add insulation to the walls so that the building stays warmer in winter and cooler in summer.

In other parts of the world, several large-scale projects have recently been developed according to green building principles. One of these is in Vauban, Germany, in an area that was once the site of army housing. The site has been completely rebuilt with houses requiring 30 percent less energy than conventional ones. These houses, heated by special non-polluting systems, are also equipped with solar panels.

A larger project is under way in China. The first phase of this project will include houses for 400 families built with solar power, non-polluting bricks, and recycled wall insulation. In a second phase, entire neighborhoods in six cities will be built. If all goes well, the Chinese government plans to copy these ideas in new neighborhoods across China.

Green building ideas, on a small or large scale, are spreading. Individuals, companies, and governments are beginning to see their benefits. Not only are they environmentally friendly, green buildings improve living and working conditions and also save money in the long run.

(Adapted from “Advanced Reading Power” by Beatrice S. Mikulecky and Linda Jeffries)

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that is closest in meaning to each of the following questions

Question 45: She wasn’t early enough to catch the bus.

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions.

Question 46: They have carried out (A) exhausting research (B) intothe effects of smartphones on schoolchildren’s (C) behaviour and their (D) academic performance.

Question 48: It is (A) the night of 5 November that people (B) in Britain light bonfires and have (C) fireworks as a (D) national tradition.

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that best combines each pair of sentences in the following questions.

Bạn đang đọc nội dung bài viết 75 Cấu Trúc Tiếng Anh Chắc Chắn Gặp Trong Đề Thi Thpt Quốc Gia trên website Maytinhlongthanh.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!