Đề Xuất 11/2022 # 6 Giáo Trình Giúp Học Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Kanji Hiệu Quả / 2023 # Top 19 Like | Maytinhlongthanh.com

Đề Xuất 11/2022 # 6 Giáo Trình Giúp Học Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Kanji Hiệu Quả / 2023 # Top 19 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về 6 Giáo Trình Giúp Học Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Kanji Hiệu Quả / 2023 mới nhất trên website Maytinhlongthanh.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Bảng chữ kanji

1. Sách học bảng chữ cái tiếng Nhật Kanji Look and Learn

Kanji Look and Learn là cuốn sách vô cùng hữu ích mà bạn không thể bỏ qua nếu muốn học chữ Kanji theo cách bài bản nhất. Đây là cuốn sách dạy học Kanji đi kèm với sách giáo trình tiếng Nhật Genki.

Mỗi bài học trong sách Kanji Look and Learn sẽ cung cấp kiến thức cho người học về tất cả 16 chữ Kanji, sách có tổng 32 bài với số lượng chữ Kanji lên tới 512 chữ. Bạn sẽ dễ dàng nhớ nhanh các chữ Kanji thông qua những hình ảnh mô tả sinh động trong sách, ngoài ra ví dụ cho từng chữ Kanji được đưa ra rất dễ hiểu thông qua những tình huống quen thuộc trong cuộc sống hàng ngày.

Với cuốn sách này bạn sẽ hiểu rõ được cách sử dụng mỗi chữ Kanji như thế nào, từ đó có thể nhớ lâu và sử dụng sao cho hiệu quả nhất. Cuối sách là những thống kê về các chữ Kanji phân theo số lượng nét chữ, theo từ bộ thủ để người học có thể dễ dàng tra cứu.

3. Sách 24 quy tắc học Kanji trong tiếng Nhật

Tất cả những người học Kanji đều có cảm nhận rằng bảng chữ cái Kanji là bảng chữ cái cực kỳ khó ghi nhớ và ứng dụng. Nếu chỉ học thuộc lòng theo cách học vẹt thì chúng ta sẽ không thể nào ghi nhớ hết chữ cũng như không biết cách sử dụng trong câu như thế nào. Chính vì vậy cuốn sách 24 quy tắc học Kanji cực kỳ cần thiết để bạn nắm vững quy tắc hình thành các chữ Kanji từ đó có thể hiểu, ghi nhớ và sử dụng chúng một cách thành thạo. Điểm hạn chế của sách là một số quy tắc được diễn giải còn khá khó hiểu vì vậy có thể khiến cho nhiều người gặp khó khăn.

4. Sách tự học 600 chữ Kanji căn bản

Như tên gọi của mình, cuốn sách này phù hợp với những bạn muốn tự học chữ cái Kanji tại nhà. Các bài học trong sách được sắp xếp theo cấp độ từ dễ đến khó, người học có thể làm quen dần dần sau đó nâng cao lên trình độ cao hơn. Cách sắp xếp thông minh này giúp đạt hiệu quả cao hơn khi học Kanji so với những cách thông thường khác.

5. Intermediate Kanji Book (Kanji 1000 Plus)

Với số lượng 2000 chữ Kanji làm thế nào để có thể ghi nhớ hết và biết cách ứng dụng vào từng tình huống, đây chính là lý do bạn phải tham khảo cuốn sách này, để có thể hiểu cách viết và giải thích ngữ nghĩa của từng từ. Trên có sở đó có thể trao dồi vốn chữ Kanji một cách dễ dàng hơn cho bản thân mình.

Bên cạnh những quyển giáo trình học bảng chữ cái tiếng Nhật Kanji bạn cũng cần phải tự mình xây dựng được phương pháp học khoa học và hợp lý nhất, có như vậy thì việc học Kanji mới không còn là cơn ác mộng sau này.

Học Bảng Chữ Cái Kanji Hiệu Quả / 2023

Học bảng chữ cái tiếng Nhật hiệu quả nhất

NGUỒN GỐC HÌNH THÀNH BẢNG CHỮ CÁI KANJI

Xuôi dòng lịch sử, ta trở về với thuở khai nguyên ngôn ngữ Nhật Bản, có thể thấy rằng trong hệ thống chữ viết tiếng Nhật đã sử dụng ba bộ chữ cái chính đó là Hiragana, Katakana và Kanji.

Chương trình du học Nhật Bản 2018: Tại đây

Có 2 loại chữ Hán

Quốc tự có thể hiểu nôm na là những từ Kanji được chế ra tại Nhật, chữ Hán riêng của người Nhật, còn được gọi với tên khác là Wasei kanji (和 製 漢 字). Đến hiện tại, số lượng từ Quốc tự đã lên đến hàng trăn chữ, một số từ ít được sử dụng, tuy nhiên chúng đã góp phần trong việc cấu thành ngôn ngữ viết tiếng Nhật.

Ví dụ một số từ Quốc tự:

_ 辻 tsuji (ngã tư đường)

_ 働 dō, hatara(ku) (làm việc)

_ 畑 hatake (cánh đồng)

Quốc huấn là những chữ Kanji có nghĩa được dùng trong tiếng Nhật khác một phần hoặc hoàn toàn so với nghĩa gốc của tiếng Trung Quốc.

Ví dụ:

_ 沖 oki (ngoài khơi; tiếng Trung: chōng rửa)

_ 椿 tsubaki (cây sơn trà Nhật Bản; tiếng Trung: chūn cây xuân )

2 cách đọc chữ hán

On’yomi hay còn gọi là âm On là cách đọc chữ Kanji kiểu Hán – Nhật.

Vào thời điểm chữ hán mới được du nhập vào nước Nhật, người dân bản địa đã có quá trình Nhật hóa cách phát âm tiếng Hán của chúng.Một số lượng lớn từ kanji đến từ các vùng miền khác nhau của Trung Hoa đã dẫn đến việc có nhiều cách đọc âm On và 1 từ có nhiều nghĩa khác nhau.

Ví dụ:

_ 働 (động) “làm việc” : Cách đọc On’yomi là dō

_ 腺 (tuyến): Cách đọc On’yomi là sen.

Đây là cách đọc dựa trên cách phát âm của một từ tương đương, gần giống nhất trong tiếng Nhật làm cách đọc tiêu chuẩn cho âm Kun.

Vài trường hợp, Kanji chỉ có âm On mà không có âm Kun. Hầu hết, các ký tự Kanji do người Nhật tự tạo ra chỉ có cách đọc Kun mà không có cách đọc On.

Khi nào đọc Kanji bằng âm Kun và khi nào đọc âm On?

Quy tắc cơ bản nhất để phân loại trường hợp phát âm chữ Hán đó là:

Một ký tự biểu diễn một từ đơn nhất, thường được đọc bằng cách đọc kun’yomi.

Chúng có thể được viết cung với Okurigana (送り仮名, おくりがな) được hiểu là các ký tự đi kèm, là các hậu tố Kana theo sau các ký tự Kanji để biểu đạt biến cách kết thúc của động từ hay tính từ.

Ví dụ:

_ 情け nasake “sự cảm thông”

_ 赤い akai “đỏ”

_ 新しい atarashii “mới”

_ 見る miru “nhìn”

_ Các từ ghép kanji được đọc bằng On’yomi.

Ví dụ:

_ 情報 jōhō “thông tin”

_ 学校 gakkō “trường học”

Tuy nhiên, quy tắc này cũng có ngoại lệ trong một số trường hợp vì có những từ ghép được đọc bằng âm Kun mà không đọc bằng âm On.

Ví dụ:

_ 手紙 tegami “thư”

_ 日傘 higasa “cái ô”

BẢNG CHỮ CÁI KANJI TIẾNG NHẬT

Hiện tại, trong từ điển chữ Hán có khoảng 5 vạn chữ Kanji. Tuy nhiên, đối với người học tiếng Nhật các bạn chỉ cần nhớ tầm 2000 chữ Kanji thông dụng nhất là quá ” ngon” rồi. Những chữ này sẽ được sử dụng rộng rãi trong đời sống và sinh hoạt thường ngày hay cả trong công việc, học tập.

Download bộ tài liệu kanji

CÁCH HỌC BẢNG CHỮ CÁI KANJI HIỆU QUẢ NHẤT

Liên tưởng hình ảnh

Nếu như học Kanji là một cực hình vì độ khó kinh khủng của nó, thì cách học bằng liên tưởng hình ảnh sẽ là một phương pháp thú vị giúp bạn xóa bay cơn nhàm chám.

Ví dụ:

_ Chữ Tưởng 想 gồm chữ 相 tương + 心tâm = 木mộc + 目mục +心tâm

_ Chữ Vọng 望 gồm chữ 亡vong, 月nguyệt, 王vương

_ Chữ Xuân 春 gồm chữ 三 tam +人nhân +日nhật

Để vận dụng tốt phương pháp này bạn nên tham khảo bài viết Cách học Kanji theo bộ

Học theo âm Hán Việt

Biết nhiều âm Hán Việt của chữ Kanji, bạn sẽ có lợi thế học nhanh hơn bởi tiếng Nhật dùng rất nhiều các từ giống như từ Hán Việt dù mặt ý nghĩa có thể khác đôi chút so với tiếng Việt chuẩn.

Ví dụ:

_創造 Souzou Sáng tạo

_自由 Jiyuu Tự do

_ 質量 Shitsu Ryou Chất lượng

_幸福 Koufuku Hạnh phúc

Nắm rõ bản chất và phương pháp học Kanji hiệu quả sẽ giúp bạn đơn giản hóa và rút ngắn thời gian ghi nhớ bảng chữ cái Kanji. Ngoài cách học thuộc lòng chúng ta không còn cách nào khác để nhớ được chữ Hán. Mà học thuộc, học vẹt là “kẻ thù” của thành công chinh phục ngôn ngữ, vậy tại sao không sáng tạo cho mình những bí quyết học thú vị, vừa thư giản vừa luyện tập ghi nhớ bảng chữ cực kỳ tốt.

Và chắc chắn những chia sẻ trên bài viết sẽ giúp ích rất nhiều cho quá trình trở thành Pro Kanji của bạn đấy ^^ !Đối với người học tiếng Nhật, điều làm họ cảm thấy khó khăn và muốn bỏ cuộc giữa chừng nhất chính là học chữ Hán (hay còn gọi là chữ Kanji). Thế điều gì đã làm cho chữ Hán trở thành nỗi ” ám ảnh” kinh hoàng của mọi người như vậy?

Học bảng chữ cái tiếng Nhật hiệu quả nhất

NGUỒN GỐC HÌNH THÀNH BẢNG CHỮ CÁI KANJI

Xuôi dòng lịch sử, ta trở về với thuở khai nguyên ngôn ngữ Nhật Bản, có thể thấy rằng trong hệ thống chữ viết tiếng Nhật đã sử dụng ba bộ chữ cái chính đó là Hiragana, Katakana và Kanji.

Chương trình du học Nhật Bản 2018: Tại đây

Có 2 loại chữ Hán

Quốc tự có thể hiểu nôm na là những từ Kanji được chế ra tại Nhật, chữ Hán riêng của người Nhật, còn được gọi với tên khác là Wasei kanji (和 製 漢 字). Đến hiện tại, số lượng từ Quốc tự đã lên đến hàng trăn chữ, một số từ ít được sử dụng, tuy nhiên chúng đã góp phần trong việc cấu thành ngôn ngữ viết tiếng Nhật.

Ví dụ một số từ Quốc tự:

_ 辻 tsuji (ngã tư đường)

_ 働 dō, hatara(ku) (làm việc)

_ 畑 hatake (cánh đồng)

Quốc huấn là những chữ Kanji có nghĩa được dùng trong tiếng Nhật khác một phần hoặc hoàn toàn so với nghĩa gốc của tiếng Trung Quốc.

Ví dụ:

_ 沖 oki (ngoài khơi; tiếng Trung: chōng rửa)

_ 椿 tsubaki (cây sơn trà Nhật Bản; tiếng Trung: chūn cây xuân )

2 cách đọc chữ hán

On’yomi hay còn gọi là âm On là cách đọc chữ Kanji kiểu Hán – Nhật.

Vào thời điểm chữ hán mới được du nhập vào nước Nhật, người dân bản địa đã có quá trình Nhật hóa cách phát âm tiếng Hán của chúng.Một số lượng lớn từ kanji đến từ các vùng miền khác nhau của Trung Hoa đã dẫn đến việc có nhiều cách đọc âm On và 1 từ có nhiều nghĩa khác nhau.

Ví dụ:

_ 働 (động) “làm việc” : Cách đọc On’yomi là dō

_ 腺 (tuyến): Cách đọc On’yomi là sen.

Đây là cách đọc dựa trên cách phát âm của một từ tương đương, gần giống nhất trong tiếng Nhật làm cách đọc tiêu chuẩn cho âm Kun.

Vài trường hợp, Kanji chỉ có âm On mà không có âm Kun. Hầu hết, các ký tự Kanji do người Nhật tự tạo ra chỉ có cách đọc Kun mà không có cách đọc On.

Khi nào đọc Kanji bằng âm Kun và khi nào đọc âm On?

Quy tắc cơ bản nhất để phân loại trường hợp phát âm chữ Hán đó là:

Một ký tự biểu diễn một từ đơn nhất, thường được đọc bằng cách đọc kun’yomi.

Chúng có thể được viết cung với Okurigana (送り仮名, おくりがな) được hiểu là các ký tự đi kèm, là các hậu tố Kana theo sau các ký tự Kanji để biểu đạt biến cách kết thúc của động từ hay tính từ.

Ví dụ:

_ 情け nasake “sự cảm thông”

_ 赤い akai “đỏ”

_ 新しい atarashii “mới”

_ 見る miru “nhìn”

_ Các từ ghép kanji được đọc bằng On’yomi.

Ví dụ:

_ 情報 jōhō “thông tin”

_ 学校 gakkō “trường học”

Tuy nhiên, quy tắc này cũng có ngoại lệ trong một số trường hợp vì có những từ ghép được đọc bằng âm Kun mà không đọc bằng âm On.

Ví dụ:

_ 手紙 tegami “thư”

_ 日傘 higasa “cái ô”

BẢNG CHỮ CÁI KANJI TIẾNG NHẬT

Hiện tại, trong từ điển chữ Hán có khoảng 5 vạn chữ Kanji. Tuy nhiên, đối với người học tiếng Nhật các bạn chỉ cần nhớ tầm 2000 chữ Kanji thông dụng nhất là quá ” ngon” rồi. Những chữ này sẽ được sử dụng rộng rãi trong đời sống và sinh hoạt thường ngày hay cả trong công việc, học tập.

Download bộ tài liệu kanji

CÁCH HỌC BẢNG CHỮ CÁI KANJI HIỆU QUẢ NHẤT

Liên tưởng hình ảnh

Nếu như học Kanji là một cực hình vì độ khó kinh khủng của nó, thì cách học bằng liên tưởng hình ảnh sẽ là một phương pháp thú vị giúp bạn xóa bay cơn nhàm chám.

Ví dụ:

_ Chữ Tưởng 想 gồm chữ 相 tương + 心tâm = 木mộc + 目mục +心tâm

_ Chữ Vọng 望 gồm chữ 亡vong, 月nguyệt, 王vương

_ Chữ Xuân 春 gồm chữ 三 tam +人nhân +日nhật

Để vận dụng tốt phương pháp này bạn nên tham khảo bài viết Cách học Kanji theo bộ

Học theo âm Hán Việt

Biết nhiều âm Hán Việt của chữ Kanji, bạn sẽ có lợi thế học nhanh hơn bởi tiếng Nhật dùng rất nhiều các từ giống như từ Hán Việt dù mặt ý nghĩa có thể khác đôi chút so với tiếng Việt chuẩn.

Ví dụ:

_創造 Souzou Sáng tạo

_自由 Jiyuu Tự do

_ 質量 Shitsu Ryou Chất lượng

_幸福 Koufuku Hạnh phúc

Nắm rõ bản chất và phương pháp học Kanji hiệu quả sẽ giúp bạn đơn giản hóa và rút ngắn thời gian ghi nhớ bảng chữ cái Kanji. Ngoài cách học thuộc lòng chúng ta không còn cách nào khác để nhớ được chữ Hán. Mà học thuộc, học vẹt là “kẻ thù” của thành công chinh phục ngôn ngữ, vậy tại sao không sáng tạo cho mình những bí quyết học thú vị, vừa thư giản vừa luyện tập ghi nhớ bảng chữ cực kỳ tốt.

Và chắc chắn những chia sẻ trên bài viết sẽ giúp ích rất nhiều cho quá trình trở thành Pro Kanji của bạn đấy ^^ !

Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Kanji Chuẩn 2022 / 2023

Phân loại chữ Kanji

Đây là những chữ Kanji của tiếng Nhật không có chữ Hán tương đương trong tiếng Trung. Ngoài những từ được dùng với nghĩa khác, những từ có cùng nghĩa nhưng viết khác và cũng có những từ là của riêng tiếng Nhật chính là Kokuji (国字).

Hiện nay có hàng trăm chữ Quốc tự, ví dụ một số từ quốc tự:

峠 tōge (đỉnh đèo)

榊 sakaki (cây sakaki, chi Cleyera)

畑 hatake (cánh đồng)

辻 tsuji (ngã tư đường)

働 dō, hatara(ku) (làm việc)

Quốc huấn (Kokkun)

Chữ quốc huấn Kokkun (国訓) là những chữ Kanji có nghĩa trong tiếng Nhật khác với nghĩa gốc trong tiếng Trung. Ví dụ:

沖 oki (ngoài khơi; tiếng Trung: chōng rửa)

椿 tsubaki (Camellia japonica, cây sơn trà Nhật Bản; tiếng Trung: chūn cây xuân Toona).

Cách đọc On’yomi (cách đọc kiểu Hán)

On’yomi (音読み), đây là cách đọc Hán-Nhật, Hán tự vào thời điểm nó được du nhập vào Nhật đã được Nhật hóa cách phát âm tiếng Hán.

Một số ký tự Kanji được du nhập từ các vùng khác nhau của Trung Quốc vào các thời điểm khác nhau, dẫn đến có nhiều cách đọc on’yomi, và thường có nhiều ý nghĩa. Hầu hết những Kanji được phát minh thêm ở Nhật không có on’yomi, nhưng có một số ngoại lệ như:

Ký tự 働 (động) “làm việc”, có kun’yomi là hataraku và on’yomi là dō.

Ký tự 腺 (tuyến), chỉ có cách đọc on’yomi là sen.

On’yomi được chia làm 4 kiểu: cách đọc Go-on (呉音 – “Ngô âm”); cách đọc Kan-on (漢音 – “Hán âm”); cách đọc Tō-on (唐音 – “Đường âm”); cách đọc Kan’yō-on (慣用音 – “Quán dụng âm”).

Cách đọc Kun’yomi (cách đọc kiểu Nhật)

Kun’yomi là cách đọc kiểu Nhật hay chính là cách đọc bản địa (訓読み), đây là cách đọc một chữ Kanji lấy nghĩa dựa trên cách phát âm của một từ tương đương tiếng Nhật.

Cách đọc này chuyển nghĩa của Kanji sang một chữ tương xứng nhất trong tiếng Nhật. Hầu hết các ký tự Kanji do người Nhật tự tạo ra chỉ có cách đọc Kun mà không có cách đọc On. Cũng có trường hợp Kanji đó chỉ có cách đọc On mà không có Kun.

Quy tắc dùng cách đọc On và Kun

Mặc dù có nhiều quy tắc để chỉ khi nào dùng cách đọc On khi nào dùng cách đọc Kun, nhưng trong tiếng Nhật vẫn còn rất nhiều trường hợp không theo quy tắc.

Quy tắc đơn giản nhất là đối với những Kanji độc lập như một ký tự biểu diễn một từ đơn sẽ thường được đọc bằng cách đọc kun’yomi. Chúng có thể được viết cùng với okurigana (các hậu tố kana theo sau các ký tự Kanji).

Ví dụ: 情け nasake “sự cảm thông”, 赤い akai “đỏ”, 新しい atarashii “mới”, 見る miru “nhìn”, 必ず kanarazu “nhất định, nhất quyết”.

Các từ ghép Kanji được đọc bằng on’yomi trong tiếng Nhật gọi là 熟語 jukugo (thục ngữ).

Ví dụ: 情報 jōhō “thông tin”, 学校 gakkō “trường học”, và 新幹線 shinkansen “tàu tốc hành”.

Quy tắc trên cũng có rất nhiều ngoại lệ, số lượng những từ ghép đọc bằng Kun không lớn như cách đọc On nhưng cũng không phải hiếm.

Ví dụ: 手紙 tegami “thư”, 日傘 higasa “cái ô”, hay một từ khá nổi tiếng 神風 kamikaze “ngọn gió thần thánh”.

Một số ký tự có cách đọc On cũng có thể được dùng như một từ khi đứng độc lập.

Ví dụ: 愛 ai “tình yêu”, 禅 Zen “thiện”, 点 ten “dấu chấm”.

Nhiều tên địa danh nổi tiếng như Tokyo (東京 Tōkyō) hay ngay cả tên Nhật Bản (日本 Nihon) được đọc bằng On, tuy nhiên đại đa số tên địa danh ở Nhật được đọc bằng Kun. Ví dụ: 大阪 Ōsaka, 青森 Aomori, 箱根 Hakone.

Tên họ của người Nhật thường được đọc bằng Kun, ví dụ: 山田 Yamada, 田中 Tanaka, 鈴木 Suzuki. Mặc dù vậy nhưng cách đọc tên riêng thường không theo quy tắc nào.

Cách Học Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Hiệu Quả / 2023

Bảng chữ cái tiếng Nhật gồm 2 bảng chữ cái cơ bản là Hiragana và Katakana. Bảng chữ cái tiếng Nhật Hiragana bao gồm 47 chữ cái được chia thành 5 hàng: a, i, u, e, o. Đối với bảng chữ cái này, chúng ta có thể gọi là Bảng chữ mềm (do các đường nét của chữ khá mềm mại). Chúng ta buộc phải học thuộc bảng chữ cái Hiragana; do cách đọc của tất cả các chữ tiếng Nhật hầu hết đều được cấu tạo từ những chữ cái trong bảng chữ cái này. Nếu không biết Kanji, bạn vẫn có thể nói tiếng Nhật. Nhưng nếu không thuộc bảng chữ cái Hiragana, bạn sẽ chẳng thể giao tiếp tiếng Nhật được đâu.

Bảng chữ cái tiếng Nhật Katakana có các chữ cái có phát âm y hệt bảng Hiragana. Chỉ là cách viết khác nhau. Bảng này dùng để kí âm lại tiếng nước ngoài hoặc viết tên người hoặc kí hiệu cho âm onyomi của chữ Hán (kanji) và tùy thuộc vào nhiều hoàn cảnh khác nhau. Cách viết của những chữ cái này thường sắc nét, có góc cạnh; nên còn được gọi là Bảng chữ cứng.

Với những bạn bắt đầu học tiếng Nhật, các bạn đều băn khoăn là nên học bằng chữ cái Hiragana hay Katakana trước. Thì theo mình bạn nên học bảng Hiragana trước. Do cấu tạo của tiếng Nhật có hơn 70% là các chữ xuất phát từ bảng chữ cái Hiragana. Chỉ có khoảng 30% là các từ được cấu tạo từ bảng Katakana thôi.

3. Cách học bảng chữ cái tiếng Nhật nhanh nhất và nhớ lâu

Cách thứ 1: Học bằng flash card

Đây là cách học thông dụng đã được nhiều người áp dụng thành công. Ở cách này, bạn sử dụng một tấm bìa cứng, cắt ra thành từng ô vuông nhỏ. Mặt trước ghi chữ cái Hiragana; mặt sau ghi cách đọc bằng Romaji (loại chữ phiên âm cách đọc). Sau đó trộn tất cả các tấm bìa lại với nhau. Học theo từng tấm bìa một. Cái nào chưa nhớ hoặc khó nhớ bạn có thể để riêng ra một chỗ và luyện tập lại.

Cách thứ 2: Viết đè lên các chữ cái

Sau khi tải hai bảng chữ cái tiếng Nhật và in ra giấy; bạn có thể luyện viết chữ bằng cách viết đè lên các chữ cái. Bạn cũng sẽ được hướng dẫn thứ tự các nét. Điều này không chỉ giúp bạn học thuộc bảng chữ cái tiếng Nhật mà còn giúp bạn nhớ cách viết chúng. Đây là 2 cách học bảng chữ cái Hiragana truyền thống mà mình thấy phổ biến nhất. Đặc biệt là các bạn mới bắt đầu tiếng Nhật thường rất hay áp dụng. Bên cạnh đó thì hiện nay công nghệ phát triển, những phần mềm học tiếng Nhật ngày càng trở nên phổ biến và trở thành những trợ thủ đắc lực cho các bạn cho việc học bảng chữ cái tiếng Nhật của mình.

Cách thứ 3: Kết hợp học 2 trong 1

Cách học này cũng rất đơn giản: Bạn viết chữ Katakana ở mặt trên tấm bìa. Nhưng lần này mặt sau là chữ Hiragana tương ứng. Như vậy, bạn có thể vừa học được Katakana và ôn lại Hiragana để hoàn toàn biết hết các chữ cái tiếng Nhật. Hơn nữa điều này giúp bạn tránh nhầm lẫn giữa 2 bảng chữ cái tiếng Nhật với nhau trước khi học thuộc hết chúng.

Lưu ý nhẹ một chút: Nếu bạn chăm chỉ và chịu khó học mọi lúc mọi nơi kể cả khi nấu ăn, làm việc nhà hay đang ngồi trên xe bus…thậm chí là trong nhà tắm, thì tiếng Nhật sẽ trở nên gần gũi với bạn thật tự nhiên theo cách “mưa dầm thấm lâu” hơn đấy. Hãy để tiếng Nhật trở thành thói quen của bạn. Đừng quá áp lực khiến bạn mệt mỏi. Hãy để tâm trí bạn thích nghi dần dần.. Bạn cũng có thể kết hợp xem anime hoặc đọc một cuốn manga bạn yêu thích để học tiếng Nhật một cách hiệu quả hơn.

Cách 4: Học với công nghệ

Chắc hẳn trong thời đại công nghệ này, mỗi bạn đều có cho mình một chiếc smartphone cho riêng mình phải không? Vậy thì còn chần chừ gì mà không tải ngay một App hỗ trợ học bảng chữ cái trên điện thoại cho riêng mình. Việc học bảng chữ cái tiếng Nhật qua hình ảnh và âm thanh sinh động sẽ khiến bạn gia tăng sự hứng thú và giảm bớt đi sự nhàm chán khi phải học đi học lại mà không thể nhớ. Ông cha ta thường dạy, “học đi đôi với hành”. Vừa học vừa thực hành trên điện thoại thì mới tiện làm sao!

Cách 5: Học cùng Crush

Rủ thêm cô bạn thân học chung sẽ khiến ta học nhanh thêm gấp bôi. Học tiếng Nhật cùng Crush điểm số sẽ tăng vèo vèo. Không tin bạn hãy làm thử xem. Con người vốn là loài động vật bầy đàn; nên khi chúng ta hợp tác với nhau, hiệu quả chỉ có tăng chứ không giảm. Hơn nữa, học cùng một người khác còn khiến ta có tinh thần cạnh tranh công bằng, thúc đẩy chúng ta tiến tới phía trước nhanh hơn. Một chút thi đua sẽ giúp bạn có hứng thú học nhanh, nhớ lâu hơn bao giờ hết đấy. Học nhóm là cách rất tốt để học ngoại ngữ. Nhất là tiếng Nhật và hơn nữa là đối với người mới học bắt đầu từ bảng chữ cái tiếng Nhật. Hoặc tạo một nhóm cùng học trên Facebook cũng là một ý hay đó.

Ngoài ra, việc học tiếng Nhật tại Jellyfish Education cũng giúp mình học tiếng Nhật tốt hơn. Với giáo viên nhiệt tình và say mê với công việc cùng các bạn học viên dễ mến, mình đã tiến bộ rất lớn. Chúng mình còn lập một nhóm riêng, nơi các bạn chia sẻ những thắc mắc trong quá trình học và được các giảng viên hỗ trợ giải đáp hàng ngày. Các bạn cũng cùng nhau chia sẻ về các điểm thú vị trong văn hóa Nhật nữa.

Để vượt qua những khó khăn trong giai đoạn đầu học tiếng Nhật; bạn cần phải có quyết tâm và định hướng mục tiêu rõ ràng; tránh nản chí khi gặp khó khăn. Với những cách trên, các bạn hãy cứ áp dụng thử và điều chỉnh sao cho phù hợp với bản thân thì đó đã là bước thành công đầu tiên rồi! Việc tự học ban đầu có thể gặp đôi chút khó khăn. Nhưng khi bạn có phương pháp tốt và quen với việc học tiếng Nhật, mọi chuyện sẽ dễ dàng và thú vị hơn nhiều.

Jellyfish Education Vietnam – Hotline: 0967.289.362 ➤ Hà Nội: Phòng 1309, tầng 12A, số 11 Duy Tân, Cầu Giấy, Hà Nội Điện thoại: 0243.7957.382 Hotline: 0967.289.362➤ Hải Phòng: Tầng 3, tòa nhà Sholega, 275 Lạch Tray, Ngô Quyền, HP Điện thoại: 0225.3833.113 (nhánh 14) Hotline: 098.107.4326

➤ Huế: Tầng 5, tòa nhà Techcombank, 24 Lý Thường Kiệt, Tp Huế Điện thoại: 0234.3933.774

Điện thoại: 0236.3656.205 ➤ Đà Nẵng: Tầng 3, tòa nhà Thư Dung Plaza, 87 Nguyễn Văn Linh, Hải Châu, ĐN

Điện thoại: 0283.9930.988 ➤ Hồ Chí Minh: Tầng 4, Tòa nhà MB Bank, 538 CMT8, Phường 11, Quận 3, Tp HCM

Hoặc đăng ký nhận tư vấn miễn phí tại form sau đây:

Bạn đang đọc nội dung bài viết 6 Giáo Trình Giúp Học Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Kanji Hiệu Quả / 2023 trên website Maytinhlongthanh.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!