Đề Xuất 12/2022 # 20 Từ Vựng Có Nghĩa Khác Nhau Ở Anh Và Mỹ / 2023 # Top 20 Like | Maytinhlongthanh.com

Đề Xuất 12/2022 # 20 Từ Vựng Có Nghĩa Khác Nhau Ở Anh Và Mỹ / 2023 # Top 20 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về 20 Từ Vựng Có Nghĩa Khác Nhau Ở Anh Và Mỹ / 2023 mới nhất trên website Maytinhlongthanh.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Tiếng Anh cho người đi làm

26/12/2016

 

 

1. A jumper

Tại Anh: áo len chui đầu 

Tại Mỹ: người tự sát bằng cách nhảy xuống từ tầng cao hoặc cầu

 

2. A rubber

Tại Anh: cục tẩy

 

3. The first floor

Tại Anh: tầng ở bên trên tầng trệt

Tại Mỹ: tầng trệt của một tòa nhà

 

4. Fancy dress

Tại Anh: trang phục cải trang, thường ăn vận giống một nhân vật nổi tiếng

Tại Mỹ: trang phục dự tiệc lịch sự, trang trọng, bao gồm váy dạ hội và cà-vạt đen

 

5. A flapjack

Tại Anh: một món ăn vặt hình dẹt, làm từ yến mạch

Tại Mỹ: một loại bánh pancake

 

6. A geezer

Tại Anh: một gã (bất kỳ độ tuổi), tương đương với từ “dude” trong tiếng Mỹ. 

Tại Mỹ: ông già; người đàn ông lớn tuổi (tiếng lóng)

 

7. Homely

Tại Anh: tính từ mô tả một ngôi nhà ấm cúng, thoải mái

Tại Mỹ: xấu, thô kệch (chỉ người)

 

8. A moot point

Tại Anh: một vấn đề có thể đưa ra tranh luận

 

9. Nervy 

Tại Anh: lo âu, bồn chồn

Tại Mỹ: táo bạo, cả gan

 

10. Peckish

Tại Anh: hơi đói bụng 

Tại Mỹ: tức giận, cáu kỉnh

 

11. A run-in

Tại Anh: khoảng thời gian dẫn đến, hoặc loạt trận đấu dẫn đến một sự kiện thể thao

Tại Mỹ: cuộc cãi lộn, tranh luận

            Bob and Sue had a run-in yesterday.  

 

12. Shattered

Tại Anh: kiệt sức, vô cùng mệt

           The team looked shattered at the end of the competition. 

Tại Mỹ: làm tiêu tan (về mặt cảm xúc) 

           

13. Solicitor

Tại Anh: cố vấn pháp luật

Tại Mỹ: người đi tiếp thị và bán hàng tận nơi

 

14. Through 

(chỉ thời gian) ví dụ trong câu: The bank is open through lunch hours. 

Tại Anh: xuyên suốt (giờ ăn trưa)

Tại Mỹ: cho tới (giờ ăn trưa) 

 

15. Trainer(s)

Tại Anh: giày thể thao

Tại Mỹ: huấn luyện viên tại phòng tập 

 

16. Pants

Tại Anh: quần lót

Tại Mỹ: quần dài

 

17. Bird

Tại Anh: cô gái (tiếng lóng, thông tục)

Tại Mỹ: con chim 

 

18. Bog

Tại Anh: phòng vệ sinh 

            Is there any bog paper left?

Tại Mỹ: vũng lầy, đầm lầy 

 

19. Chips

Đều có nghĩa là khoai tây chiên, nhưng:

Tại Anh: khoai tây cắt miếng và chiên nhiều dầu 

Tại Mỹ: khoai tây xắt lát mỏng, chiên giòn (như trong gói bim bim)

 

20. To give way

Tại Anh: nhường đường cho (phương tiện, người đi đường)

Tại Mỹ: rút lui

 

 

 

 

Website học tiếng Anh online hiệu quả hàng đầu Việt Nam

Đâu Là Điểm Khác Nhau Trong Tiếng Anh Của Người Anh Và Người Mỹ? / 2023

1. Từ vựng

Sự khác biệt đáng chú ý nhất giữa American English và British English là từ vựng. Có hàng trăm từ khác nhau.

Chẳng hạn, người Anh gọi mặt trước của một chiếc xe hơi là nắp ca-pô (bonnet), trong khi người Mỹ gọi nó là mui xe (hood).

Người Mỹ đi nghỉ (vacation), trong khi người Anh đi lễ (holiday), hoặc nghỉ mát (hols).

Người New York sống trong các chung cư (apartments); Người London sống trong căn hộ (flats).

Có nhiều ví dụ hơn chúng ta có thể nói về đây. May mắn một điều, hầu hết người Mỹ và người Anh thường có thể đoán được ý nghĩa thông qua ngữ cảnh của một câu.

2. Danh từ tập hợp

Có hai sự khác nhau về ngữ pháp giữa hai loại tiếng Anh. Hãy bắt đầu với danh từ tập hợp. Chúng ta sử dụng danh từ tập hợp để chỉ một nhóm cá nhân.

Trong American English, danh từ tập hợp là số nhiều. Ví dụ, nhân viên (staff) đề cập đến một nhóm nhân viên làm thuê; Ban nhạc (band) đề cập đến một nhóm nhạc sĩ; Đội (team) đề cập đến một nhóm vận động viên. Người Mỹ sẽ nói, “Ban nhạc là tốt – The band is good.”

Nhưng trong British English, danh từ tập hợp có thể là số ít hoặc số nhiều. Bạn có thể nghe ai đó người  Anh nói, “Nhóm đang chơi tối nay – The team are playing tonight” hoặc “Nhóm đang chơi tối nay-  The team is playing tonight”.

3. Trợ động từ

Hãy nhìn vào trợ động từ. Đôi khi người Anh sử dụng để thể hiện tương lai.

Ví dụ: “Tôi sẽ về nhà ngay bây giờ – I shall go home now.” Người Mỹ biết điều gì sẽ xảy ra, nhưng hiếm khi sử dụng nó trong cuộc trò chuyện. Có vẻ như rất chính thức. Người Mỹ có thể sẽ sử dụng “Tôi sẽ về nhà ngay bây giờ – I will go home now.”

Trong câu hỏi, một người Anh có thể nói, “Chúng ta sẽ đi bây giờ? – Shall we go now?” Trong khi một người Mỹ có thể sẽ nói, “Chúng ta nên đi bây giờ? – Should we go now?”

Khi người Mỹ muốn thể hiện sự thiếu vắng nghĩa vụ, họ sử dụng trợ động từ không trực tiếp “not” theo sau “need”. “Bạn không cần phải đi làm ngày hôm nay – You do not need to come to work today.” Người Anh bỏ trợ động từ và lược giản ”not”. “Bạn không cần phải đi làm ngày hôm nay – You needn’t come to work today.”

4. Động từ quá khứ

Bạn cũng sẽ thấy một số khác biệt nhỏ với các hình thức bất quy tắc của động từ bất quy tắc trong quá khứ.

Quá khứ của learn của người Mỹ là learned. Người Anh có tùy chọn learned hoặc learnt. Quy tắc tương tự áp dụng cho dreamed và dreamt, burned và burnt, leaned và leant.

Người Mỹ có xu hướng sử dụng kết thúc -ed; Người Anh thường sử dụng kết thúc -t.

Trong hình thức phân từ trước đây, người Mỹ có khuynh hướng sử dụng -en kết thúc cho một số động từ bất quy tắc. Ví dụ, một người Mỹ có thể nói, “Tôi chưa bao giờ bị bắt – I have never gotten caught. ”, trong khi đó một người Anh sẽ nói, “Tôi chưa bao giờ bị bắt – I have never got caught.” Người Mỹ sử dụng cả hai got và gotten trong quá khứ phân từ. Người Anh chỉ sử dụng got.

Đừng lo lắng quá nhiều về những khác biệt nhỏ trong các dạng động từ bất quy tắc trước đây. Người ở cả hai nước có thể dễ dàng hiểu được cả hai cách, mặc dù người Anh có khuynh hướng nghĩ về cách của Mỹ là không chính xác.

5. Câu hỏi đuôi

Câu hỏi đuôi là một dạng ngữ pháp biến một câu thành một câu hỏi. Ví dụ: “Toàn bộ tình huống là không may, phải không? – The whole situation is unfortunate, isn’t it?” Hoặc “Bạn không thích anh ta, đúng không? – You don’t like him, do you?”

Câu hỏi đuôi bao gồm một đại từ và dạng kết hợp của động từ be, have hoặc do. Câu hỏi đuoio khuyến khích mọi người phản hồi và đồng ý với người nói. Người Mỹ cũng sử dụng các câu hỏi đuôi, nhưng thường ít hơn người Anh.

6. Đánh vần

Có hàng trăm lỗi chính tả nhỏ giữa American English và British English.

Bạn có thể thấy trong cách viết chữ của người Mỹ như màu sắc – color (từ colour), danh dự – honor (từ honour), và lao động – labor (từ labour). Người Mỹ đã bỏ chữ u từ những từ này để làm cho phép chính tả phù hợp với cách phát âm.

Học Từ Vựng Tiếng Anh Qua Hình Ảnh Có Phiên Âm Và Dịch Nghĩa / 2023

1  W r i t t e n T R U N G H I  U

Tel: 0164 283 1275 2  W r i t t e n T R U N G H I  U

Tel: 0164 283 1275 Ch đ 1: Parts of the Body – B phn c th ngi (T mi gm phiên âm và ngha ting Vit) *Bn quyn thuc v: https://www.facebook.com/englishbookstore

New words:

T mi và phiên âm Ngha ting Vit armpit /m.pt/ nách arm /m/ cánh tay navel /ne.vl/ rn 3  W r i t t e n T R U N G H I  U

Tel: 0164 283 1275 T mi và phiên âm Ngha ting Vit chest /test/ ngc abdomen /æb.d.mn/ bng stomach /stm.k/ bng, d dày belly (informal) /bel.i/ bng, d dày (li nói thông thng) tummy (informal) /tm.i/ bng, d dày li nói thông thng wrist /rst/ c tay thigh /a/ – bp đùi knee /ni/ đu gi leg /leg/ chân forehead /f.hed/ trán temple /tem.p/ thái dng cheek /tik/ má ear //

Tel: 0164 283 1275 T mi và phiên âm Ngha ting Vit foot /ft/ chân ankle /æ.k/ mt cá chân heel /hl/ gót chân arch /t/ lòng bàn chân big toe /bg t/ ngón chân cái toe /t/ ngón chân shoulder blade /l.d bled/ xng b vai elbow /el.b/ khuu tay back /bæk/ lng behind /bhand/ phn mông (thông tc) butt /bt/ phn mông buttock /’btk/ mông calf /kf/ bp chân hand /hænd/ tay thumb /m/ ngón tay cái palm /pm/ lòng bàn tay little finger /lt. f.g/ ngón út pinkie /p.ki/ ngón út ring finger /r f.g/ ngón đeo nhn middle finger /md. f.g/ ngón gia 5  W r i t t e n T R U N G H I  U

Tel: 0164 283 1275 Ch đ 2: Interspects – Các loi côn trùng (T mi gm phiên âm và ngha ting Vit) *Bn quyn thuc v: https://www.facebook.com/englishbookstore 6  W r i t t e n T R U N G H I  U

Tel: 0164 283 1275 New words: T mi và phiên âm Ngha ting Vit Ant /ænt/ con kin Fly /flai/ con rui Butterfly /’btflai/ con bm Dragonfly /’drægnflai/ chun chun Bee /bi:/ con ong Wasp /wsp/ ong bp cày Bumblebee /’bmbl,bi:/ ong ngh Moth /m/ bm đêm Flea /fli:/ b chét Ladybird / ‘leidib:d/ con b rùa Beetle /’bi:tl/ b cánh cng Grasshopper /’gra:s,hp/ châu chu Cockroach /’kkrout/ con gián Mosquito /,ms’ki:tou/ con mui Cicada /si’ka :d/ ve su Worm /’wrm/ con sâu Glowworm /’glou,wm/ đom đóm Bug /bg/ con rp Louse /laos/ con rn Cricket /’krikit/ con d Looper /’lu:p/ sâu đo Earwig /’iwig/ sâu tai Leaf-miner /,li:f’main/ sâu n lá Horse-fly /’h:s,flai/ con mòng 7  W r i t t e n T R U N G H I  UTel: 0164 283 1275 T mi và phiên âm Ngha ting Vit Mayfly /’meiflai/ con phù du Midge /mid/ mui vn Mantis /’mæntis/ b nga Termite /’t:mait/ con mi * Bn nào gp khó khn trong quá trình in n tài liu xin vui lòng liên h:Tel: 0164 283 1275 Email: [email protected]8  W r i t t e n T R U N G H I  UTel: 0164 283 1275 Ch đ 3: Animals – Các loài đng vt (T vng gm phiên âm, và dch ngha ting Vit) *Bn quyn thuc v: https://www.facebook.com/englishbookstoreNew words: T mi và phiên âm Ngha ting Vit zebra /zi.br/ nga vn giraffe /drf/ hu cao c rhinoceros /rans.r.s/ tê giác elephant /el..fnt/ voi lion /la.n/ s t đc lioness /la.nis/ s t cái 9  W r i t t e n T R U N G H I  UTel: 0164 283 1275 T mi và phiên âm Ngha ting Vit cheetah /ti.t/ báo Gêpa leopard /lep.d/ báo hyena /hai.n/ linh cu hippopotamus /hp.pt..ms/ hà mã camel /’kæml/ lc đà monkey /m.ki/ kh chimpanzee /,timpn’zi:/ tinh tinh gnu /nu/ linh dng đu bò gorilla /grl./ vn ngi Gôrila baboon /bbun/ kh đu chó antelope /’æntiloup/ linh dng gazelle /gzel/ linh dng Gazen bull /bl/ bò đc calf /kf/ con bê chicken /tk.n/ gà chick /tk/ gà con cow /ka/ bò cái donkey /d.ki/ con la pony /p.ni/ nga nh horse /hs/ nga lamb /læm/ cu con sheep /ip/ cu sow /s/ ln nái piglet /pg.lt/ ln con rooster /ru.st/ gà trng 10  W r i t t e n T R U N G H I  UTel: 0164 283 1275 T mi và phiên âm Ngha ting Vit mouse /mas/ chut squirrel /skwr.l/ sóc chipmunk /tp.mk/ sóc chut rabbit /ræb.t/ th deer (buck, stag) /d/ (/bk/, /stæg/) hu đc doe /d/ hu cái wolf/wlf/ con sói fox /fks/ cáo bear /be/ gu tiger /ta.g/ h boar /b/ ln hoang (ging đc) bat /bæt/ con di beaver /bi.v/ con hi ly skunk /skk/ chn hôi raccoon /rækun/ gu trúc M kangaroo /kæ.gru/ chut túi koala /k.l/ gu túi bobcat /’bbkæt/ mèo rng M porcupine /p.kj.pan/ con nhím panda /pæn.d/ gu trúc buffalo /bf..l/ trâu nc mole /ml/ chut chi frog /frg/ con ch snake /snek/ con rn lizard /lz.d/ thn ln 11  W r i t t e n T R U N G H I  UTel: 0164 283 1275 T mi và phiên âm Ngha ting Vit crocodile /krk..dal/ cá su dragon /dræg.n/ con rng dinosaur /’dansr/ khng long chameleon /kmi.li.n/ tc kè hoa grasshopper /grshp./ châu chu shark /k/ cá mp Bn nào gp khó khn trong quá trình in n tài liu xin vui lòng liên h:Tel: 0164 283 1275 Email: [email protected]  W r i t t e n T R U N G H I  U

Tel: 0164 283 1275 Ch đ 4: Fruits – T vng ch đ hoa qu P1 (T vng gm phiên âm, và ngha ting Vit) *Bn quyn thuc v: https://www.facebook.com/englishbookstore

New words: T mi và phiên âm Ngha ting Vit Avocado /æv’k:d/ ɒ ɑpple /’æpl/ Táo Orange /’rind/ Cam Banana /b’na:n/ Chui Grape /greip/ Nho 13  W r i t t e n T R U N G H I  UTel: 0164 283 1275 T mi và phiên âm Ngha ting Vit Mango /’mæg/ Xoài Pineapple /’paiæpl/ Da, Thm Mandarin /’mændrin/ Quýt Kiwi fruit /’ki:wi: fru:t/ Kiwi Plum /plm/ Mn Lemon /’lemn/ Chanh Vàng Lime /laim/ Chanh V Xanh Chanh V Xanh Papaya /p’pai/ u  Coconut /’kknt/ Da ɑpricot /’eprikt/ M Peach /’pi:t/ ào Cherry /’tiri/ ɑnh ào Persimmon /p’simn/ Hng Pear /per/ Lê Watermelon Da hu Strawberry /’str:bri/ Dâu tây Cantaloupe /’kæntlu:p/ Da đ Honeydrew melon Da vàng Blackberry /’blækbri/ Qu mâm xôi Loquat /’loukwt/ Qu sn trà Bn nào gp khó khn trong quá trình in n tài liu xin vui lòng liên h:Tel: 0164 283 1275 Email: [email protected]14  W r i t t e n T R U N G H I  UTel: 0164 283 1275 Ch đ 5: Fruits – T vng ch đ hoa qu P2 (T vng gm phiên âm, và ngha ting Vit) *Bn quyn thuc v: https://www.facebook.com/englishbookstoreNew words: T mi và phiên âm Ngha ting Vit Egg-plant /´eg¸pla:nt/ cà tím ɒroccoli /´br:kli/ bông ci xanh, súp l xanh Sweet potato khoai lang Parsnip /´pa:snip/ c ci vàng Radish /’rædi/ c ci đ Okra /´oukr/ đu bp 15  W r i t t e n T R U N G H I  UTel: 0164 283 1275 T mi và phiên âm Ngha ting Vit Chilli /´tili/ t ɑrtichoke /´a:ti¸touk/ atisô Tomato /t´ma:tou/ cà chua Cauliflower /´kli¸flau/ súp l Lettuce /lets/ xà lách Leek /li:k/ ti tây Celery /´selri/ cn tây ɑsparagus /s´pærgs/ mng tây Garlic /´ga:lik/ ti Pumpkin /’pmpkin/ bí ngô Turnip /´t:nip/ c ci Carrot /´kært/ cà rt Onion /njn/ hành Beet /bi:t/ c ci đng Mushroom /mru:m / nm Rutabaga /¸ru:t´beig/ c ci (ph bin ti Thy in) Cucumber /´kju:¸kmb/ da chut Bell Pepper t chuông Corn /k:n/ ngô Pea /pi:/ đu Hà Lan Zucchini /zukini/ bí xanh Cabbage /’kæbid/ bp ci Fennel /fenl/ thì là Potato /p’teitou/ khoai tây Spinach /spnt/ rau bina/ rau chân vt/ci bó xôi 16  W r i t t e n T R U N G H I  UTel: 0164 283 1275 Kale /keil/ ci xon Ch đ 6: Các kiu nu n (T vng gm phiên âm và ngha ting Vit) *Bn quyn thuc v: https://www.facebook.com/englishbookstoreNew words: T mi và phiên âm Ngha ting Vit Stuff /stf/ nhi In sauce st 17  W r i t t e n T R U N G H I  UTel: 0164 283 1275 T mi và phiên âm Ngha ting Vit Grilled /grild/ nng Marinate /´mæri¸neit/ p Poach /pt/ kho, rim, chn trng Mash /mæ/ nu chín, nghin nh Bake /beik/ nng bng lò Pan-fried: chiên bng cho Cure /kju/ sy khô, p mui Fry /frai/ rán, chiên Pickled /pikld/ gim, ngâm gim, gim nc mm (c ci, hành, tht ) Smoked hun khói Deep-fried chiên ngp du Steam /stim/ hp Bn nào gp khó khn trong quá trình in n tài liu xin vui lòng liên h:Tel: 0164 283 1275 Email: [email protected]  W r i t t e n T R U N G H I  U

Tel: 0164 283 1275 Ch đ 7: T vng ch đ hành đng P1 (T vng gm phiên âm và ngha ting Vit) *Bn quyn thuc v: https://www.facebook.com/englishbookstore

New words: T mi và phiên âm Ngha ting Vit walk /w:k/ đi b run /rn/ chy tiptoe /’tiptou/ đi nhón chân crawl /kr:l/ bò, trn lift /lift/ nâng lên, nhc lên throw /rou/ ném, vt, qung bend /bent/ cúi xung 19  W r i t t e n T R U N G H I  UTel: 0164 283 1275 T mi và phiên âm Ngha ting Vit dive /daiv/ nhy lao đu xung nc, ln jump /dmp/ nhy, git mình sit down ngi xung stand up đng lên crouch /kaut/ né, núp squat /skwt/ ngi xm punch /pnt/ đm, thi kick /kik/ đá catch /kæt/ bt ly, chp ly pick up nht lên skip /skip/ nhy carry /’kæri/ mang, vác lean /li:n/ da, ta, chng kneel /ni:l/ qu hist /hit/ đánh push /pu/ đy pull /pul/ kéo Bn nào gp khó khn trong quá trình in n tài liu xin vui lòng liên h:Tel: 0164 283 1275 Email: [email protected]20  W r i t t e n T R U N G H I  UTel: 0164 283 1275 Ch đ 8: T vng các hành đng P2 (T vng gm phiên âm và ngha ting Vit) *Bn quyn thuc v: https://www.facebook.com/englishbookstoreNew words: T mi và phiên âm Ngha ting Vit read /ri:d/ đc drink /drik/ ung 21  W r i t t e n T R U N G H I  UTel: 0164 283 1275 T mi và phiên âm Ngha ting Vit knock /nk/ gõ (ca) eat /i:t/ n hug /hg/ ôm, ôm cht comb /koum/ chi (tóc) laugh /l:f/ ci teach /ti:t/ dy, dy hc swim /swim/ bi knit /nit/ đan write /rait/ vit sleep /sli:p/ ng smoke /smouk/ hút thuc take a shower/bathe: tm exercise /’ekssaiz/ tp luyn, rèn luyn, tp th dc sweep /swi:p/ quét cut /kt/ ct, cht, thái sneeze /sni:z/ ht hi hammer /’hæm/ đóng, nn fish /fi/ câu cá listen /’lisn/ nghe cry /krai/ khóc cook /kuk/ nu Bn nào gp khó khn trong quá trình in n tài liu xin vui lòng liên h:Tel: 0164 283 1275 Email: [email protected]22  W r i t t e n T R U N G H I  UTel: 0164 283 1275 Ch đ 9: T vng ch đ các phng tin giao thông (T vng gm phiên âm và ngha ting Vit) *Bn quyn thuc v: https://www.facebook.com/englishbookstoreNew words: T mi và phiên âm Ngha ting Vit Airplane/Plane /’eplein/ máy bay Helicopter /’helikpt/ trc thng Bicycle /’baisikl/ xe đp Bus /bs/ xe buýt Car /k:/ xe hi, ô tô Motorbike/Motorcycle /’mout,saikl/ xe gn máy 23  W r i t t e n T R U N G H I  UTel: 0164 283 1275 T mi và phiên âm Ngha ting Vit Truck (ting Anh – M) /trk/ xe ti Train /trein/ tàu Taxi /’tæksi/ xe taxi Hot air ballon Kinh khí cu Ambulance /’æmbjulns/ Xe cu thng Boat /bout/ Thuyn Fire truck Xe cu ha Bn nào gp khó khn trong quá trình in n tài liu xin vui lòng liên h:Tel: 0164 283 1275 Email: [email protected]  W r i t t e n T R U N G H I  U

Tel: 0164 283 1275 Ch đ 10: T vng các loi qun áo (T vng gm phiên âm và ngha ting Vit) *Bn quyn thuc v: https://www.facebook.com/englishbookstore

Sự Giống Và Khác Nhau Giữa Tiếng Nhật Và Tiếng Trung / 2023

Điểm chung lớn duy nhất giữa tiếng Trung và tiếng Nhật là một hệ thống chữ viết chung, mà người Nhật đã áp dụng trong Thế kỷ thứ 3. Trước đây, ngôn ngữ không có hình thức viết.

Việc áp dụng Kanji (các ký tự Trung Quốc, được gọi là Hanzi trong ngôn ngữ gốc của họ) là áp dụng một số từ mượn tiếng Trung và ảnh hưởng văn hóa Trung Quốc đã định hình văn hóa riêng của Nhật Bản. Theo Robert Oxman từ Đại học Columbia, “Người Nhật có ý thức và cố tình mượn hệ thống chữ cái từ Trung Quốc. Sau đó, họ tạo ra một tổng hợp thành hệ thống chữ cái của Nhật Bản.”

Hệ Thống Chữ Viết Chung

Phần lớn các ký tự tiếng Trung có chứa một thành phần ngữ nghĩa (còn được gọi là thán từ) và thành phần ngữ âm. Các thán từ cho thấy ý nghĩa của một ký tự, trong khi thành phần ngữ âm cho thấy một cách phát âm nhất định.

Người Nhật có thể đã lấy hệ thống chữ viết của họ từ tiếng Trung Quốc. Nhưng sự khác biệt về ngữ pháp và từ vựng giữa tiếng Trung và tiếng Nhật sâu sắc đến mức chúng buộc người Nhật phải chấp nhận và xử lý các ký tự không chỉ vì ý nghĩa mà còn về ngữ âm. Hơn nữa, các ký tự Hanzi không có cùng ý nghĩa với các từ Kanji theo nghĩa tương đương.

Note: Tại Sao Bạn Cần Bản Địa Hóa Nội Dung Của Bạn Sang Tiếng Trung

Hiragana và Katakana, hai trong số các hệ thống chữ viết của Trung Quốc mà Nhật Bản sử dụng, là những thành quả rất rõ ràng về nhu cầu đáp ứng tiếng Trung với tiếng Nhật. Khi nghiên cứu chúng, chúng ta có thể thấy ngữ âm là một phương thức để thích ứng với hệ thống chữ viết của Trung Quốc. Hiragana và Katakana không viết các hệ thống theo nghĩa chúng ta nghĩ về chúng ở phương Tây. Chúng không phải là bảng chữ cái mà là âm tiết, hệ thống dựa trên âm tiết chứ không phải âm thanh đơn lẻ.

Từ những năm 1950 trở đi, Chính phủ Trung Quốc đã nỗ lực đơn giản hóa và chuẩn hóa ngôn ngữ bằng văn bản. Đây là những gì chúng ta biết bây giờ là tiếng Trung giản thể.

Các ký tự truyền thống của Trung Quốc được sử dụng chính thức tại Hồng Kông, Ma Cao và Đài Loan. Các cộng đồng trong cộng đồng người Hoa di cư cũng có xu hướng thích hệ thống chữ viết này.

Nhật Bản đã có quá trình đơn giản hóa chữ viết của riêng mình, lên đến đỉnh điểm vào năm 1946, với việc ban hành Tōyō kanji, một danh sách các ký tự được đơn giản hóa.

Ngữ Pháp

Trung Quốc và Nhật Bản thường có các cấu trúc câu khác nhau. Trong khi tiếng Nhật là ngôn ngữ SOV (chủ ngữ, đối tượng, động từ), tiếng Trung là ngôn ngữ SVO (chủ ngữ-động từ-đối tượng).

Note: Bí Quyết Dịch Câu Thành Ngữ Các Nước Sang Tiếng Anh Chuẩn

Ngữ pháp tiếng Nhật thường được coi là phức tạp hơn so với Trung Quốc. Chẳng hạn, trong tiếng Nhật, động từ và tính từ thường được kết hợp. Trong khi tiếng Trung không có cách chia động từ thì tiếng Nhật lại có. May mắn cho người học, người Nhật có cách chia động từ giống nhau cho tất cả các chủ thể và rất ít động từ bất quy tắc. Động từ tiếng Nhật hình thức đơn giản luôn luôn kết thúc với u.

Phát Âm Tiếng Nhật So Với Tiếng Trung Khác Nhau Như Thế Nào?

Trong cách phát âm, ý nghĩa của từ thay đổi tùy thuộc vào trọng âm của bạn. Đó là khi trên đó âm tiết bạn có trọng tâm. Âm là một trong những khía cạnh khó học nhất của tiếng Trung. Trong khi tiếng phổ thông có bốn âm, con số này cao bằng tám âm ở thị trấn Lukang Đài Loan.

Tiếng Nhật là một thanh điệu. Chẳng hạn, hashi có thể có nghĩa là “đũa” hoặc “cầu” tùy thuộc vào cách bạn phát âm nó. Nhưng âm điệu của Nhật Bản không giống như trong tiếng địa phương của Trung Quốc, và chúng có thể dễ dàng nhận ra ở dạng viết, thông qua các chữ Kanji khác nhau. Hashi (có nghĩa là đũa) có thể được thể hiện thông qua dấu tốc ký này: 箸. Và hashi (có nghĩa là cầu) có thể được thể hiện thông qua dấu tốc ký này: 橋.

Note: Danh Sách Mẫu Dịch Thuật Sơ Yếu Lý Lịch Tiếng Anh, Trung, Nhật, Hàn, Đức, Nga

Kanji và Hanzi được phát âm rất khác nhau. Mặt khác, một số ký tự Kanji có thể có hai cách phát âm, giúp phát âm tiếng Nhật đúng mức độ khó nhất định.

Tất cả các văn bản tiếng Nhật có thể được đọc theo hai cách: Onyomi, bắt nguồn từ cách phát âm của Trung Quốc và Kunyomi, cách đọc tiếng Nhật bản địa, nguyên bản. Tùy thuộc vào các ký tự Kanji có trong một văn bản, cách phát âm phù hợp có thể thay đổi đáng kể đến mức ngay cả người bản xứ Nhật Bản cũng khó đọc được.

Kết Luận 

Các hệ thống chữ viết của Nhật Bản và Trung Quốc có vẻ hơi nản chí đối với người học ngôn ngữ và thường khiến người học phải phụ thuộc quá nhiều vào Rōmaji và Bính âm. Và cách chia động từ tiếng Nhật có vẻ khó xử đối với người nói tiếng Anh. Nhưng phần thử thách nhất của cả tiếng Nhật và tiếng Trung có thể là học phát âm đúng.

Mặc dù âm điệu có thể là phần khó hơn khi học tiếng Trung Quốc, một số người học tiếng Trung sau khi học tiếng Nhật thì nên lưu ý rằng cách đọc nhiều từ tiếng Nhật khác nhau và rắc rối hơn nhiều so với tiếng Trung. Cả hai ngôn ngữ đều có sự tinh tế và có thể mất thời gian để làm quen với chúng. 

Note: 5 Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Giá Dịch Thuật

Nếu bạn đang tìm kiếm các dịch vụ dịch thuật tiếng Trung Quốc hoặc các dịch vụ dịch tiếng Nhật, thì bạn nên tin tưởng vào công ty dịch thuật chuyên nghiệp hoặc một chuyên gia nước ngoài có kinh nghiệm thực tế sử dụng ngôn ngữ này hàng ngày.

Hy vọng rằng bài viết So Sánh Sự Giống Và Khác Nhau Giữa Tiếng Trung Và Tiếng Nhật mà idichthuat chia sẻ ở trên đã giúp bạn hiểu rỏ hơn về 2 ngôn ngữ này. 

Bạn đang đọc nội dung bài viết 20 Từ Vựng Có Nghĩa Khác Nhau Ở Anh Và Mỹ / 2023 trên website Maytinhlongthanh.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!