Đề Xuất 2/2023 # 10 Cụm Từ Và Cấu Trúc Hay Trong Everytime We Touch # Top 7 Like | Maytinhlongthanh.com

Đề Xuất 2/2023 # 10 Cụm Từ Và Cấu Trúc Hay Trong Everytime We Touch # Top 7 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về 10 Cụm Từ Và Cấu Trúc Hay Trong Everytime We Touch mới nhất trên website Maytinhlongthanh.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

I still hear your voice when you sleep next to me – Em vẫn nghe thấy giọng nói anh ngay cả khi anh đang ngủ cạnh em

I still feel your touc h in my dreams – Em vẫn cảm nhận được hình bóng anh đang kề bên ngay cả trong mơ

Forgive me my weakness, budon’t know why – Hãy tha thứ cho trái tim yếu mềm của em, nhưng em không hiểu tại sao ?

Without you Itard to survive – Thật khó để em tồn tại nếu không có anh

‘Cause everytime we touch I get this feeling – Vì mỗi khi ta chạm vào nhau, em đều có cảm giác này

And everytime we kissweacould fly – Và mỗi lần hôn anh, em dám đảm bảo mình có thể bay đến bất cứ nơi nào

Can’t you feel my heart beat fast – Anh không thể cảm nhận được trái tim em đang đập nhanh đến thế nào đâu

I want this to last – Nguyện ước cuối cùng với em là được có anh trong đời Need you by my side

Cause everytime we touch I feel the static – Vì mỗi khi ta chạm vào nhau, em cảm thấy thật vững tin

And everytime we kis s I reach for the sky – Và mỗi lần hôn anh, em như bay lên tận trời xanh

Can’t you hear my heart beat so… – Anh không thể nghe tiếng trái tim em đang đập từng nhịp chậm dần

I can’t let you go – Em không thể để anh rời đi

Want you in my life – Em chỉ muốn có anh trong cuộc đời em.

You r arm s are my castle, your hear t is my sky – Đôi tay anh tựa như tòa lâu đài, Trái tim anh là bầu trời của em

They wip e away tears tha t I cry – Chúng sẽ lau khô dòng nước mắt mỗi lần em khóc

The good and the bad times we’ve been through the m all – Khoảng thời gian hạnh phúc hay thậm chí là khổ đau Chúng ta đã cùng nhau trải qua tất cả

You make me rise whe n I fall – Anh đã vực em dậy mỗi lần em vấp ngã

‘Cause everytime we touch I get this feeling – Vì mỗi khi ta chạm vào nhau, em đều có cảm giác này

And everytime we kis s I sweacould fly – Và mỗi lần hôn anh, em dám đảm bảo mình có thể bay đến bất cứ nơi nào

Can’t you feel my heart beat fast – Anh không thể cảm nhận được trái tim em đang đập nhanh đến thế nào đâu

I want this to last – Nguyện ước cuối cùng với em là được có anh trong đời Need you by my side

Cause everytime we touch I feel the static – Vì mỗi khi ta chạm vào nhau, em cảm thấy thật vững tin

And everytime we kis s I reach for the sky – Và mỗi lần hôn anh, em như bay lên tận trời xanh

Can’t you hear my heart beat so… – Anh không thể nghe tiếng trái tim em đang đập từng nhịp chậm dần

I can’t let you go – Em không thể để anh rời đi

Want you in my life – Em chỉ muốn có anh trong cuộc đời em.

‘Cause everytime we touch I get this feeling – Vì mỗi khi ta chạm vào nhau, em đều có cảm giác này

And everytime we kissweacould fly – Và mỗi lần hôn anh, em dám đảm bảo mình có thể bay đến bất cứ nơi nào

Can’t you feel my heart beat fast – Anh không thể cảm nhận được trái tim em đang đập nhanh đến thế nào đâu

I want this to last – Nguyện ước cuối cùng với em là được có anh trong đời Need you by my side

Học tiếng Anh qua bài hát “Everytime We Touch”

‘Cause: viết tắt của “because”

Ví dụ:

Get this feeling: có cảm giác này

Ví dụ:

Want somebody/something + to + V: diễn tả mong muốn đối với ai đó/ điều gì đó

Ví dụ:

I want you to stay at home and finish your homework now(Mẹ muốn con ở nhà và hoàn thành bài tập về nhà của mình ngay lúc này)

Reach for something: Với tới, chạm tới

Ví dụ:

I try to reach for you but I can’t(And cố gắng để chạm tới em nhưng anh không thể)

Let something/ somebody go: buông bỏ, để ai/ cái gì đó ra đi

Ví dụ:

But if I let you go, I will never know What my life would be holding you close to me(Nhưng nếu để em ra đi, anh sẽ không bao giờ biết được những cảm xúc khi có em gần bên)

Wipe away: lau sạch, xóa sạch

Ví dụ:

When you cried I’d wipe away all of your tears When you’d scream I’d fight away all of your fears(Khi em khóc, anh sẽ lau sạch đi những giọt nước mắtKhi em la hét, anh sẽ chiến đấu dẹp tan đi mọi nỗi sợ trong anh)

Have been through something: Chịu đựng, trải qua

Ví dụ:

Make somebody + V: sai khiến, bảo ai đó làm gì

Ví dụ

By one’s side: bên cạnh ai đó

Ví dụ:

It + to be + adjective + to + V: dùng trong câu nhấn mạnh chủ ngữ giả “it”

Ví dụ:

Giả định ở hiện tại với “could”

Dùng để giả định một điều gì đó có thực ở hiện tại (nhưng thực chất là không hề có thực)

Ví dụ:

Mệnh đề quan hệ là một mệnh đề phụ được dùng để bổ nghĩa cho danh từ đứng trước nó. Mệnh đề quan hệ được nối với mệnh đề chính bởi các đại từ quan hệ như: Who, Whom, Which, Whose, That hoặc các trạng từ quan hệ như: When, Where, Why.

Ví dụ:

Thì hiện tại hoàn thành dùng để diễn tả về một hành động đã hoàn thành cho tới thời điểm hiện tại mà không bàn về thời gian diễn ra nó.

Ví dụ:

When đứng đầu câu: When + present simple, present simple/ future simple.

When đứng giữa câu: Present simple/ Future simple + when + present simple

Diễn tả mối quan hệ giữa hành động và kết quả, hoặc sự việc trong tương lai

Ví dụ:

Nối âm (nối âm cuối của từ đứng trước và âm đầu của từ đi liền sau): Chú ý nối âm ở những đoạn in đậm.

Âm /t/

Người Mỹ có “nuốt” âm /t/ khi nó nằm ở cuối từ. Ví dụ: want,…

Âm /t/ được phát âm thành âm /d/ nhẹ khi nó nằm giữa 2 nguyên âm (thường là giữa từ) và không nhấn trọng âm. Ví dụ: Static,...

Âm /t/ cũng được phát âm thành /d/ khi nối âm cuối /t/ (ending sound) với nguyên âm của từ đứng sau nó (âm đầu này không được nhấn trọng âm). Ví dụ: but I don’t know why, tears that I cry,…

Âm /t/ được là chính nó, khi đứng ở đầu từ, hoặc khi không đứng đầu từ nhưng bị nhấn trọng âm vào nó. Ví dụ: touch, to, times, tears…

Âm /r/ cần được phát âm rõ và cong lưỡi. Ví dụ: Hard, survive, heart, tears,…

Luyện hát tiếng Anh cùng eJOY ngay

Hãy thực hành luyện nói với bài hát bằng cách nghe từng câu (hoặc đoạn ngắn), luyện nói lặp đi lặp lại và nhớ bắt chước chính xác những gì bạn nghe được. Thường thì khi học tiếng Anh qua bài hát, mình hay dùng Game Speak trên ứng dụng eJOY. Trên ứng dụng này đã có sẵn những bài hát mình thích nghe, sau khi nghe đi nghe lại bài nhiều lần, mình mở Game Speak ngay luôn trong video và luyện tập. Cách luyện rất đơn giản, bạn chỉ cần thu âm giọng nói của mình và eJOY sẽ phân tích xem chỗ nào mình phát âm ổn/ chưa ổn. Ngoài ra mình còn có thể so sánh giọng hát của mình và giọng của ca sĩ. Cứ luyện tập như thế cho đến khi nào mình thấy hài lòng với cách mình phát âm, sau đấy chuyển sang bài khác.

I still hear your void/ voice/ noise when you sleep next to me

Forgive/ Forget/ Forgot me my weakness, but I don’t know why Without you, It’shot/hat/hard to survive

And everytime we kiss I swear I could fly/ flight/ flied

Can’t/ Can/ Could you feel my heart beat fast

The good and the bad times we been/ ‘ve been/ gone through them all

You make me rise/ raise/ rinse when I fall/ fell/ fail

1. I still hear your voice

I reach for the sky

2. Without you

we’ve been through them all

3. Everytime we kiss

when you sleep next to me

4. Your arms are my castle,

it’s hard to survive

5. The good and the bad times

your heart is my sky

What type of music is this song?

What does the song mean?

How do you feel when you listen to this song? And why?

Tải eJOY App Luyện hát tiếng Anh ngay

Vậy là chúng ta vừa học tiếng Anh qua bài hát Everytime We Touch. Còn rất nhiều bài hát hay đang chờ bạn khám phá trên eJOY App đấy!

84 Cấu Trúc Câu Trong Tiếng Anh Hay Gặp

Các cấu trúc tiếng Anh thường gặp này phục phụ rất tốt cho việc ôn thi môn ANH kỳ thi THPT Quốc Gia, TOEIC và thi học kỳ, kiểm tra ở các trường THPT, THCS. Học sinh cần nhớ để có thể làm tốt ngữ pháp dạng bài tập viết lại câu, tìm lỗi sai cũng như giao tiếp cơ bản thường ngày với một số câu hỏi, trả lời cơ bản. Quý thầy cô và các bạn có thể tải file PDF về để dễ xem hơn.

Bên cạnh đó, nếu bạn là một học sinh đang luyện thi đại học (thpt quốc gia) khối A1, D. chúng tôi muốn giới thiệu thêm cho bạn một số tài liệu hay được biên soạn bởi các giáo viên nổi tiếng có nhiều năm kinh nghiệm luyện thi tại nhà, trung tâm cũng như trực tuyến (Online) ở các trang web như moon, hocmai, tuyensinh247

Tài liệu ôn thi tiếng Anh cô Mai Phương THPT Quốc Gia

Lý thuyết, cách làm bài tập chuyên đề tìm lỗi sai có đáp án (Cô Quỳnh Trang)

3. It + V + such + (a/an) + N(s) + that + S + V: ( quá… đến nỗi mà… ) e.g. It is such a heavy box that I cannot take it. (Chiếc hộp này quá nặng đến nỗi tôi không thể mang nó lên được) e.g. It is such interesting books that I cannot ignore them at all. (Những cuốn sách này quá thú vị đến nỗi mà tối không thể phớt lờ chúng được)

5. Have/ get + something + done (past participle): ( nhờ ai hoặc thuê ai làm gì… ) e.g. I had my hair cut yesterday. (Tôi tự cắt tóc hôm qua)

6. It + be + time + S + V (-ed, cột 2) / It’s +time +for someone +to do something : ( đã đến lúc ai đó phải làm e.g. It is time you had a shower. (Đã đến lúc bạn đi tắm) e.g. It’s time for me to ask all of you for this question. (Đã đến lúc tôi hỏi bạn câu hỏi này)

7. It + takes/took+ someone + amount of time + to do something: ( làm gì… mất bao nhiêu thời gian… ) e.g. It takes me 5 minutes to get to school. (Tôi mất 5 phút để đi học) e.g. It took him 10 minutes to do this exercise yesterday. (Anh âý mất 10 phút để làm bài tập ngày hôm qua)

8. To prevent/stop + someone/something + From + V-ing: ( ngăn cản ai/ cái gì… làm gì.. ) e.g. He prevented us from parking our car here. (Anh ấy ngăn họ không được đỗ xe tại đây)

9. S + find+ it+ adj to do something: ( thấy … để làm gì… ) e.g. I find it very difficult to learn about English. (Tôi thấy quá khoe để học tiếng anh) e.g. They found it easy to overcome that problem. (Họ thấy vấn đề này quá dễ để vượt qua)

10. To prefer + Noun/ V-ing + to + N/ V-ing. ( Thích cái gì/ làm gì hơn cái gì/ làm gì ) e.g. I prefer dog to cat. (Tôi thích chó hơn mèo) e.g. I prefer reading books to watching TV. (Tôi thích đọc sách hơn xem TV)

Giới thiệu thêm tới bạn : 180 câu bài tập từ đồng nghĩa, trái nghĩa tiếng Anh hay đáp án giải thích

11. Would rather (‘d rather) + V (infinitive) + than + V (infinitive: ( thích làm gì hơn làm gì ) e.g. She would play games than read books. (Cô ấy thích chơi điện tử hơn đọc sách) e.g. I’d rather learn English than learn Biology. (Tôi thích học Tiếng anh hơn môn sinh học)

12. To be/get Used to + V-ing: ( quen làm gì ) e.g. I am used to eating with chopsticks. (Tôi quen với việc dùng đũa để ăn)

13. Used to + V (infinitive): ( Thường làm gì trong qk và bây giờ không làm nữa ) e.g. I used to go fishing with my friend when I was young. (Tôi từng đi câu cá với bạn khi tôi còn trẻ) e.g. She used to smoke 10 cigarettes a day. (Cô ấy tường hút 10 điếu xì gà 1 ngày)

14. To be amazed at = to be surprised at + N/V-ing: ( ngạc nhiên về… ) e.g. I was amazed at his big beautiful villa. (Tôi rất ngạc nhiên về căn biệt thự rất đẹp của anh ấy)

15. To be angry at + N/V-ing: ( tức giận về ) e.g. Her mother was very angry at her bad marks. (Mẹ cô ấy đã rất tức giận về những điểm kém của cô ấy)

16. to be good at/ bad at + N/ V-ing: ( giỏi về…/ kém về… ) e.g. I am good at swimming. (Tôi bơi rất giỏi) e.g. He is very bad at English. (Anh ấy rất kém về Tiếng anh)

18. to be/get tired of + N/V-ing: ( mệt mỏi về… ) e.g. My mother was tired of doing too much housework everyday. (Mẹ tôi quá mệt mỏi vì việc nhà mỗi ngày)

19. can’t stand/ help/ bear/ resist + V-ing: ( Không chịu nỗi/không nhịn được làm gì… ) e.g. She can’t stand laughing at her little dog. (Cô ấy không thể nhịn cười với con chó của cô ấy)

20. to be keen on/ to be fond of + N/V-ing : ( thích làm gì đó… ) e.g. My younger sister is fond of playing with her dolls. (Em gái tôi thích chơi búp bê)

21. to be interested in + N/V-ing: ( quan tâm đến… ) e.g. Mrs Brown is interested in going shopping on Sundays. (Bà Brown quan tâm đến việc đi mua sắm vào mỗi Chủ nhật)

22. to waste + time/ money + V-ing: ( tốn tiền hoặc thời gian làm gì ) e.g. He always wastes time playing computer games each day. (Anh ấy luôn tốn thời gian dể chơi điện tử mỗi ngày) e.g. Sometimes, I waste a lot of money buying clothes. (Thỉnh thoảng, tôi tiêu tốn tiền bạc vào việc mua quần áo)

23. To spend + amount of time/ money + V-ing: ( dành bao nhiêu thời gian/ tiền bạc làm gì… ) e.g. I spend 2 hours reading books a day. (Tôi dành 2 giờ để đọc sách mỗi ngày) e.g. Mr Jim spent a lot of money traveling around the world last year.(Ngài Jim dành nhiều tiền vào việc đi du lịch vòng quanh Thế giới vào năm ngoái)

24. To spend + amount of time/ money + on + something: ( dành thời gian/tiền bạc vào việc gì… ) e.g. My mother often spends 2 hours on housework everyday. (Mẹ tối dành 2 giờ mỗi ngày để làm việc nhà) e.g. She spent all of her money on clothes. (Cô ấy dành tất cả tiền vào quần áo)

25. to give up + V-ing/ N: ( từ bỏ làm gì/ cái gì… ) e.g. You should give up smoking as soon as possible. (Bạn nên từ bỏ việc hút thuốc sớm nhất có thể)

26. would like/ want/wish + to do something: ( thích làm gì… ) e.g. I would like to go to the cinema with you tonight. (Tôi thích đi xem phim với bạn tối nay)

27. have + (something) to + Verb: ( có cái gì đó để làm ) e.g. I have many things to do this week. (Tôi có nhiều việc để làm trong tuần này)

28. It + be + something/ someone + that/ who: ( chính…mà… ) e.g. It is Tom who got the best marks in my class. (Đó chính là Tom người có nhiều điểm cao nhất lớp tôi) e.g. It is the villa that he had to spend a lot of money last year. (Đó chính là biệt thự mà anh ấy dành tiền để mua năm ngoái)

29. Had better + V(infinitive): ( nên làm gì… ). e.g. You had better go to see the doctor. (bạn nên đến gặp bác sĩ)

30. hate/ like/ dislike/ enjoy/ avoid/ finish/ mind/ postpone/ practise/ consider/ delay/ deny/ suggest/ risk/ keep/ imagine/ fancy + V-ing e.g. I always practise speaking English everyday. (Tôi luôn thực hành nói tiếng anh mỗi ngày)

31. It is + tính từ + ( for smb ) + to do smt : ( khó để làm gì ) e.g. It is difficult for old people to learn English. (Người có tuổi học tiếng Anh thì khó)

32. To be interested in + N / V_ing ( Thích cái gì / làm cái gì ) e.g. We are interested in reading books on history. (Chúng tôi thích đọc sách về lịch sử)

33. To be bored with ( Chán làm cái gì ) e.g. We are bored with doing the same things everyday. (Chúng tôi chán ngày nào cũng làm những công việc lặp đi lặp lại)

34. It’s the first time smb have ( has ) + P II smt ( Đây là lần đầu tiên ai làm cái gì ) e.g. It’s the first time we have visited this place. (Đây là lần đầu tiên chúng tôi tới thăm nơi này)

35. enough + danh từ ( đủ cái gì ) + ( to do smt ) e.g. I don’t have enough time to study. (Tôi không có đủ thời gian để học)

36. Tính từ + enough (đủ làm sao ) + ( to do smt ) e.g. I’m not rich enough to buy a car. (Tôi không đủ giàu để mua ôtô)

37. too + tính từ + to do smt ( Quá làm sao để làm cái gì ) e.g. I’m to young to get married. (Tôi còn quá trẻ để kết hôn)

38. To want smb to do smt = To want to have smt + PII ( Muốn ai làm gì ) ( Muốn có cái gì được làm ) e.g. She wants someone to make her a dress. (Cô ấy muốn ai đó may cho cô ấy một chiếc váy) = She wants to have a dress made. (Cô ấy muốn có một chiếc váy được may)

39. It’s time smb did smt ( Đã đến lúc ai phải làm gì ) e.g. It’s time we went home. (Đã đến lúc tôi phải về nhà)

40. It’s not necessary for smb to do smt = Smb don’t need to do smt ( Ai không cần thiết phải làm gì ) doesn’t have to do smt e.g. It is not necessary for you to do this exercise. (Bạn không cần phải làm bài tập này)

41. To look forward to V_ing ( Mong chờ, mong đợi làm gì ) e.g. We are looking forward to going on holiday. (Chúng tôi đang mong được đi nghỉ)

42. To provide smb from V_ing ( Cung cấp cho ai cái gì ) e.g. Can you provide us with some books in history? (Bạn có thể cung cấp cho chúng tôi một số sách về lịch sử không?)

43. To prevent smb from V_ing (Cản trở ai làm gì ) To stop e.g. The rain stopped us from going for a walk. (Cơn mưa đã ngăn cản chúng tôi đi dạo)

44. To fail to do smt (Không làm được cái gì / Thất bại trong việc làm cái gì) e.g. We failed to do this exercise. (Chúng tôi không thể làm bài tập này)

45. To be succeed in V_ing (Thành công trong việc làm cái gì) e.g. We were succeed in passing the exam. (Chúng tôi đã thi đỗ)

46. To borrow smt from smb (Mượn cái gì của ai) e.g. She borrowed this book from the liblary. (Cô ấy đã mượn cuốn sách này ở thư viện)

47. To lend smb smt (Cho ai mượn cái gì) e.g. Can you lend me some money? (Bạn có thể cho tôi vay ít tiền không?)

48. To make smb do smt (Bắt ai làm gì) e.g. The teacher made us do a lot of homework. (Giáo viên bắt chúng tôi làm rất nhiều bài tập ở nhà)

49. CN + be + so + tính từ + that + S + động từ. ( Đến mức mà )

CN + động từ + so + trạng từ e.g.1. The exercise is so difficult that noone can do it. (Bài tập khó đến mức không ai làm được) 2. He spoke so quickly that I couldn’t understand him. (Anh ta nói nhanh đến mức mà tôi không thể hiểu được anh ta)

50. CN + be + such + ( tính từ ) + danh từ + that + CN + động từ. e.g. It is such a difficult exercise that noone can do it. (Đó là một bài tập quá khó đến nỗi không ai có thể làm được)

51. It is ( very ) kind of smb to do smt ( Ai thật tốt bụng / tử tế khi làm gì) e.g. It is very kind of you to help me. (Bạn thật tốt vì đã giúp tôi)

52. To find it + tính từ + to do smt e.g. We find it difficult to learn English. (Chúng tôi thấy học tiếng Anh khó)

53. To make sure of smt ( Bảo đảm điều gì ) that + CN + động từ e.g. 1. I have to make sure of that information. (Tôi phải bảo đảm chắc chắn về thông tin đó) 2. You have to make sure that you’ll pass the exam. (Bạn phải bảo đảm là bạn sẽ thi đỗ)

54. It takes ( smb ) + thời gian + to do smt ( Mất ( của ai ) bao nhiêu thời gian để làm gì) e.g. It took me an hour to do this exercise. (Tôi mất một tiếng để làm bài này)

55. To spend + time / money + on smt ( Dành thời gian / tiền bạc vào cái gì)/doing smt làm gì e.g. We spend a lot of time on TV/watching TV. (Chúng tôi dành nhiều thời gian xem TV)

56. To have no idea of smt = don’t know about smt ( Không biết về cái gì ) e.g. I have no idea of this word = I don’t know this word. (Tôi không biết từ này)

58. To plan to do smt ( Dự định / có kế hoạch làm gì) e.g. We planed to go for a picnic. (Chúng tôi dự định đi dã ngoại)

59. To invite smb to do smt ( Mời ai làm gì ) e.g. They invited me to go to the cinema. (Họ mời tôi đi xem phim)

60. To offer smb smt ( Mời / đề nghị ai cái gì ) e.g. He offered me a job in his company. (Anh ta mời tôi làm việc cho công ty anh ta)

61. To rely on smb ( tin cậy, dựa dẫm vào ai ) e.g. You can rely on him. (Bạn có thể tin anh ấy)

62. To keep promise ( Giữ lời hứa ) e.g. He always keeps promises. (Anh ấy luôn giữ lời hứa)

63. To be able to do smt = To be capable of + V_ing ( Có khả năng làm gì ) e.g. I’m able to speak English = I am capable of speaking English. (Tôi có thể nói tiếng Anh)

64. To be good at ( + V_ing ) smt ( Giỏi ( làm ) cái gì ) e.g. I’m good at ( playing ) tennis. (Tôi chơi quần vợt giỏi)

65. To prefer smt to smt ( Thích cái gì hơn cái gì ) /doing smt to doing smt: làm gì hơn làm gì e.g. We prefer spending money than earning money. (Chúng tôi thích tiêu tiền hơn kiếm tiền)

66. To apologize for doing smt ( Xin lỗi ai vì đã làm gì ) e.g. I want to apologize for being rude to you. (Tôi muốn xin lỗi vì đã bất lịch sự với bạn)

67. Had ( ‘d ) better do smt ( Nên làm gì )/ not do smt ( Không nên làm gì ) e.g. 1. You’d better learn hard. (Bạn nên học chăm chỉ) 2. You’d better not go out. (Bạn không nên đi ra ngoài)

68. Would ( ‘d ) rather do smt (Thà làm gì )/ not do smt đừng làm gì e.g. I’d rather stay at home. (Tôi thà ở nhà còn hơn)

69. Would ( ‘d ) rather smb did smt ( Muốn ai làm gì ) e.g. I’d rather you ( he / she ) stayed at home today. (Tôi muốn bạn / anh ấy / cô ấy ở nhà tối nay)

70. To suggest smb ( should ) do smt ( Gợi ý ai làm gì ) e.g. I suggested she ( should ) buy this house. (Tôi gợi ý cô ấy nên mua căn nhà này)

71. To suggest doing smt ( Gợi ý làm gì ) e.g. I suggested going for a walk. (Tôi gợi ý nên đi bộ)

72. Try to do ( Cố làm gì ) e.g. We tried to learn hard. (Chúng tôi đã cố học chăm chỉ)

73. Try doing smt ( Thử làm gì ) e.g. We tried cooking this food. (Chúng tôi đã thử nấu món ăn này)

74. To need to do smt ( Cần làm gì ) e.g. You need to work harder. (Bạn cần làm việc tích cực hơn)

75. To need doing ( Cần được làm ) e.g. This car needs repairing. (Chiếc ôtô này cần được sửa)

76. To remember doing ( Nhớ đã làm gì ) e.g. I remember seeing this film. (Tôi nhớ là đã xem bộ phim này)

77. To remember to do ( Nhớ làm gì ) ( chưa làm cái này ) e.g. Remember to do your homework. (Hãy nhớ làm bài tập về nhà)

78. To have smt + PII ( Có cái gì được làm ) e.g. I’m going to have my house repainted. (Tôi sẽ sơn lại nhà người khác sơn, không phải mình sơn lấy)

= To have smb do smt ( Thuê ai làm gì ) Biology = I’m going to have my car repaired. e.g. I’m going to have the garage repair my car. (Tôi thuê ga-ra để sửa xe)

79. To be busy doing smt ( Bận rộn làm gì ) e.g. We are busy preparing for our exam. (Chúng tôi đang bận rộn chuẩn bị cho kỳ thi)

80. To mind doing smt ( Phiền làm gì ) e.g. Do / Would you mind closing the door for me? (Bạn có thể đóng cửa giúp tôi không?)

81. To be used to doing smt ( Quen với việc làm gì ) e.g. We are used to getting up early. (Chúng tôi đã quen dậy sớm)

82. To stop to do smt ( Dừng lại để làm gì ) e.g. We stopped to buy some petrol. (Chúng tôi đã dừng lại để mua xăng)

83. To stop doing smt ( Thôi không làm gì nữa ) e.g. We stopped going out late. (Chúng tôi thôi không đi chơi khuya nữa)

84. Let smb do smt ( Để ai làm gì ) e.g. Let him come in. (Để anh ta vào)

Ngoài ra, những tài liệu ôn thi môn tiếng Anh các chuyên đề đọc hiểu, đục lỗ, câu đồng nghĩa, trái nghĩa đã đăng tải tại website được rất nhiều học sinh và giáo viên vô cùng tin cậy. Là lựa chọn không thể bỏ qua dành cho các bạn đang luyện thi.

Cụm động từ (PHRASAL VERBS) thông dụng cần học cho thi THPT Quốc Gia

100 câu trắc nghiệm giới từ tiếng Anh có đáp án

150 câu trắc nghiệm chọn câu đồng nghĩa tiếng Anh (P1)

Những Cụm Từ Cực Hay Và Ý Nghĩa Trong Just The Way You Are

Falls perfectly without her trying – Thẳng mượt tự nhiên chẳng cần sửa sang She’s so beautiful – Nàng thật đẹp

Sad to think she don’t see what I see – Khi nghĩ nàng không nhận ra những gì tôi thấy But every time she asks me do I loo kay – k o Nhưng mỗi lần nàng hỏi: “Em trông ổn chứ anh”

She hates but I thin k i t’s so sexy – Nàng ghét nhưng tôi nghĩ nó thật hấp dẫn

And I tell her every day – Và tôi nói với vậy hàng ngày Oh you know, you know, you know – Oh em biết mà, biết mà

Then just stay the same – Thì em cứ giữ nguyên vẻ này So don’t even bother asking – Và đừng bao giờ hỏi nhiều

5. [Post-Chorus – Hậu điệp khúc]

Học tiếng Anh qua bài hát “Just The Way You Are”

1. Cấu trúc và cụm từ tiếng Anh hữu ích

Just the way you are: Trong bài hát, chàng trai có sử dụng rất nhiều lần cụm từ “just the way you are” sau mệnh đề: Cause you’re amazing.

Ví dụ: (Vì em đẹp tuyệt vời khi em là chính em) (Anh yêu em vì em là em) (Đôi mắt nàng khiến những vì sao kia mờ nhạt) (Điều gì khiến cậu nghĩ rằng cậu sẽ không qua được kỳ thi?) Ví dụ:

Her eyes make the stars look like they’re not shining (mệnh đề)

Câu phức sử dụng mệnh đề danh từ

Mệnh đề danh ngữ (danh từ) là mệnh đề phụ có chức năng như 1 danh từ trong câu: chủ ngữ, tân ngữ của động từ, tân ngữ của giới từ, bổ ngữ bổ nghĩa cho chủ ngữ, bổ ngữ bổ nghĩa cho tính từ.

Ví dụ: (Ý của lời bài hát là cô gái không thấy được vẻ đẹp rạng ngời của cô như chàng trai đã thấy) (Tôi không hiểu cậu đang nói gì)

Mệnh đề quan hệ là một mệnh đề phụ được dùng để bổ nghĩa cho danh từ đứng trước nó. Mệnh đề quan hệ được nối với mệnh đề chính bởi các đại từ quan hệ như: Who, Whom, Which, Whose, That hoặc các trạng từ quan hệ như: When, Where, Why. Ví dụ:

(Chẳng điều gì anh muốn thay đổi – Trong bài hát, chàng trai không muốn thay đổi điều gì ở người con gái của mình) (Nói anh biết thể loại nhạc mà em thích nghe) Câu điều kiện loại 0:

Cách dùng: Diễn tả thói quen, sự thật hiển nhiên, có xảy ra ở hiện tại (hoặc tương lai)

Cấu trúc: If + simple present, S + simple present/ câu mệnh lệnh

Ví dụ:

If perfect is what you’re searching for, then just stay the same. (Nếu hoàn hảo là điều em đang tìm kiếm, vậy thì em hãy cứ giữ nguyên vẻ này – diễn tả sự thật hiển nhiên)

If I go to bed early, I always get up very early. (Nếu tôi đi ngủ sớm thì tôi sẽ luôn dậy sớm – diễn tả thói quen)

Câu điều kiện loại 2:

Cách dùng: diễn tả điều kiện không có thực ở hiện tại

Cấu trúc: If + simple past, S + would/ could + V

Chú ý: to be luôn dùng were

Ví dụ:

I could kiss them all day if she’d let me. (Tôi có thể hôn lên đôi môi ấy cả ngày nếu được nàng cho phép – “them” ở trong lời bài hát chính là “her lips”, câu hát này dùng cấu trúc của câu điều kiện loại 2, do đó việc chàng trai hôn lên đôi môi ấy cả ngày là điều không thể xảy ra ở hiện tại lúc anh hát vì vốn dĩ cô gái không hề cho phép)

If it wasn’t raining, we could go for a walk now (Nếu trời không đang mưa, chúng ta đã có thể đi dạo bộ lúc này rồi – thực chất trời đang mưa)

Nối âm (nối âm cuối của từ đứng trước và âm đầu của từ đi liền sau): Chú ý nối âm ở những đoạn in đậm và gạch chân.

Ví dụ: Âm /r/ cần được phát âm rõ và cong lưỡi. Hard, survive, heart, tears,…

Âm cuối (ending sound): Nhớ để ý âm cuối, không được bỏ qua. Ví dụ như: cause, change, like, laugh. .. và những âm “s/es” như eyes, stars, falls, lips,…

Khi “h” đứng đầu của từ như “her, him, have, has, had,…”: thì âm /h/ sẽ thường bị bỏ qua (khi nói nhanh), do đó họ sẽ nối âm cuối của từ trước với nguyên âm phía sau âm /h/. Ví dụ như trong bài hát: “I tell her everyday” – /h/ bị bỏ qua,..

Để không những hát hay mà còn nói chuẩn, bạn cần rèn luyện kỹ năng phát âm của mình thật nhuần nhuyễn. Vì phát âm chính là nền tảng để phát triển các kỹ năng khác như nghe, nói, giao tiếp. Vì không có cơ hội tiếp xúc nhiều với người đến từ những nước nói tiếng Anh, cũng không tham gia khóa học luyện phát âm nào nên chủ yếu kỹ năng này mình tự luyện ở nhà. Mình sử dụng eJOY để luyện nghe bài hát cho thành thạo sau đấy lưu ý cách người hát phát âm từng từ. Tiếp theo mình chơi game Speak ngay trong ứng dụng để luyện tập phát âm. Game Speak trên eJOY sẽ ghi âm lại giọng nói của mình và phân tích, chỉ ra những chỗ mình phát âm sai. Cứ như thế, phát âm của mình cải thiện dần.

And I tell her every day.

she won’t believe me.

When I see your face, there’s not a thing that I would changes

And when you smile, the whole world stops and stars for a while

If perfect are what you’re searching for, then just stay the same

‘Cause girl you amazing just the way you are

Vậy là chúng mình vừa học được kha khá những cấu trúc và mẫu câu tiếng Anh thú vị từ bài hát “Just The Way You Are”. Còn rất nhiều bài hát hay đang chờ bạn khám phá trên eJOY App đấy!

Cấu Trúc Viết Lại Câu Trong Tiếng Anh Từ Cơ Bản Đến Nâng Cao

A. CÂU TRÚC VIẾT LẠI CÂU THÔNG DỤNG TRONG TIẾNG ANH

1. to prefer doing sth to doing sth = would rather do sth than do sth = S + like sth/doing sth better than sth/doing sth: thích làm gì hơn làm gì

2. to look at (v)= to have a look at (n): nhìn vào

3. to think about = to give thought to : nghĩ về

4. it’s one’s duty to do sth = S + be + supposed to do sth: có nghĩa vụ làm gì

5. to be determined to= to have a determination to : dự định

6. to know (about) = to have knowledge of: biết

7. to be not worth doing sth = there is no point in doing sth : không đáng, vô ích làm gì

8. to tend to = to have a tendency to : có khuynh hướng

9. to intend to +inf = to have intention of + V_ing : dự định

10. to desire to = have a desire to : khao khát, mong muốn

11. to succeed in doing sth = manage to do sth: làm việc gì thành công

12. to wish = to have a wish / to express a wish : ao ước

13. to visit Sb = to pay a visit to Sb / to pay Sb a visit : thăm viếng

15. can = tobe able to = to be possible: có thể làm gì

16. to decide to = to make a decision to : quyết định

17. to talk to = to have a talk with : nói chuyện

18. understand = to be aware of: hiểu, nhận thức

19. to explain Sth = to give an explanation for : giải thích

20. to call Sb = to give Sb a call : gọi điện cho…

21. to be interested in = to have interest in : thích

22. because + clause = because of + N: bởi vì

23. to drink = to have a drink : uống

24. it seems that = it appears that = it is likely that = it look as if/ as though: dường như, có vẻ như

25. to photograph = to have a photograph of : chụp hình

26. to cry = to give a cry : khóc kêu

27. to laugh at = to give a laugh at : cười nhạo

28. like = to be interested in = enjoy = keen on = fond of sth: yêu thích cái gì

29. to welcome Sb = to give Sb a welcome : chào đón

30. to kiss Sb = to give Sb a kiss : hôn

31. S + often + V = S + be used to +Ving /N = S + be accustomed to + Ving: thường/quen với làm gì

32. to ring Sb = to give Sb a ring : gọi điện

33. to warn = to give warning : báo động, cảnh báo

34. although + clause = despite + N = in spite of + N: mặc dù, bất chấp

35. to try to (+inf) = to make an effort to/ to make an attempt to : cố gắng

36. to meet Sb = to have a meeting with Sb : gặp ai

B. MỘT SỐ VÍ DỤ VIẾT LẠI CÂU THÔNG DỤNG TRONG TIẾNG ANH

* Understand = to be aware of

Do you understand the grammar structure? = Are you aware of the grammar structure?

Bạn có hiểu cấu trúc ngữ pháp không

* Like = to be interested in = enjoy = keen on = fond of sth

I like collecting stamps = I am interested in collecting stamps = I bcollecting stamps = I am keen on collecting stamps = I’m fond ofcollecting stamps.

Tôi yêu thích việc sưu tầm tem.

* Because + clause = because of + N

He can’t move because his leg was broken = He can’t move because of his broken leg

Anh ấy không thể di chuyển vì chân anh ấy bị gãy = Anh ấy không thể di chuyển vì cái chân gãy.

* Although + clause = despite + N = in spite of + N

bshe is old, she can compute very fast = Despite/In spite of her old age, she can compute very fast.

Mặc dù đã nhiều tuổi, nhưng bà ấy có thể tính toán rất nhanh

* Succeed in doing sth = manage to do sth

We succeeded in digging the Panama canal = We managed to dig the Panama canal

Chúng tôi đã thành công trong việc đào kênh Panama

* To be not worth doing sth = there is no point in doing sth

It’s not worth making him get up early = There is no point in makinghim getting early

Gọi anh ấy dậy sớm không có ích gì đâu

* It seems that = it appears that = it is likely that = it looks as if/ as though

It seems that he will come late = It appears that / it is likely he will come late = He is likely to come late = It looks as if he will come late

Có vẻ như anh ấy sẽ đến muộn.

* Prefer doing sth to doing sth = Would rather do sth than do sth = S + like sth/doing sth better than sth/doing sth

She prefers staying at home to going out = She’d rather stay at homethan go out = She like staying at home better than going out.

Cô ấy thích ở nhà hơn là ra ngoài đường.

* S + often + V = S + be used to +Ving /N = S + be accustomed to + Ving

Lan often cried when she meets with difficulties = Nana is used to crying when she meets with difficulties = Lan is accustomed to cryingwhen she meets with difficulties.

Lan thường khóc mỗi khi cô ấy gặp khó khăn.

20 nguồn tự học Tiếng Anh chất lượng qua Video Youtube Lên trình với 7 bí kíp luyện nghe Tiếng Anh giao tiếp

Bạn đang đọc nội dung bài viết 10 Cụm Từ Và Cấu Trúc Hay Trong Everytime We Touch trên website Maytinhlongthanh.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!