Đề Xuất 2/2023 # 10 Câu Thành Ngữ Tiếng Trung Về Học Tập Hay Và Ý Nghĩa # Top 9 Like | Maytinhlongthanh.com

Đề Xuất 2/2023 # 10 Câu Thành Ngữ Tiếng Trung Về Học Tập Hay Và Ý Nghĩa # Top 9 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về 10 Câu Thành Ngữ Tiếng Trung Về Học Tập Hay Và Ý Nghĩa mới nhất trên website Maytinhlongthanh.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

10 câu thành ngữ tiếng Trung về học tập

1. 学如登山。 – Xuá rú dēng shān.

Giải nghĩa: Học tập giống như leo núi.

2. 学如逆水行舟,不进则退。- Xué rú nì shuǐ xíng zhōu, bù jìn zé tuì.

Giải nghĩa: Học tập giống như đi thuyền ngược dòng nước: một chiếc thuyền phải tiến lên phía trước nếu không nó sẽ bị cuốn xuống dòng chảy.

3. 道山学海。- Dào shān xué hǎi.

Giải nghĩa: Học cao như núi và rộng như biển. Học giúp con người trở thành một người có đạo, hiểu được trật tự tự nhiên tiềm ẩn của toàn bộ vũ trụ.

4. 玉不琢,不成器。 – Yù bù zhuó, bù chéng qì.

Giải nghĩa: Một người không thể trở nên có ích cho xã hội mà không được giáo dục. Theo nghĩa đen, câu nói này có nghĩa là nếu một viên ngọc không được mài giũa và đánh bóng, nó không thể được chế tạo thành bất cứ thứ gì. Vì vậy, đào tạo và kỷ luật là cần thiết để nuôi dạy trẻ đúng cách.

5. 三人行,必有我师。 – Sānrén xíng, bìyǒu wǒ shī.

Giải nghĩa: Trong một nhóm gồm ba người, sẽ luôn có một người tôi có thể học hỏi.

6. 学然后知不足 – Xué ránhòu zhī bùzú

Giải nghĩa: Học là biết vô minh. Điều này có nghĩa là mặc dù học học sâu hiểu nhiều nhưng nếu càng học, bạn càng muốn biết.

7. 悬梁刺骨 – xuán liáng cì gǔ

Giải nghĩa: Học hành chăm chỉ. Nó bắt nguồn từ hai câu chuyện cổ xưa của Trung Quốc. Một trong số đó là về Sun Jing, người đã học rất chăm chỉ – thường đến sáng. Vì luôn sợ ngủ, anh buộc tóc lên xà nhà bằng một sợi dây để khi ngủ gật sẽ làm anh ta tỉnh dậy vì đau.

Câu chuyện thứ hai là về Su Qin, người cũng thường học đến tận khuya. Để giữ cho mình tỉnh táo, anh ta dùng kim đâm vào hông.

8. 凿壁偷光 – záobì tōuguāng

Giải nghĩa: Học hành siêng năng. Nó có nghĩa đen là có nghĩa là khoan lỗ trên tường để tận dụng ánh sáng của người hàng xóm để nghiên cứu. Kuang Heng sống trong thời Tây Hán rất ham học nhưng gia đình anh rất nghèo nên anh phải mượn sách của người khác. Và không chỉ sách! Kuang Heng chỉ có thể học vào ban đêm, vì vậy anh ta cần một nguồn sáng. Khi anh nhận thấy một tia sáng từ ngôi nhà của người hàng xóm đi qua một lỗ nhỏ trên tường. Kuang Heng sau đó đào một cái hố lớn hơn. Ánh sáng xuyên qua nó cho phép anh ta đọc và học tập chăm chỉ.

9. 学以致用 – xuéyǐzhìyòng

Giải nghĩa: Học đi đôi với làm. Việc học trở nên hữu ích khi nó được đưa vào cuộc sống.

10. 为时不晚 – wéi shíbù wǎn

Giải nghĩa: Học không bao giờ là quá muộn.

Còn chần chờ gì nữa mà không nhanh tay đăng kí ngay khóa học tiếng trung bài bản cùng các giảng viên đại học tại THANHMAIHSK ngay hôm nay:

ĐĂNG KÝ HỌC TẠI ĐÂY

Thủ đô của Việt Nam là gì (viết liền in hoa không dấu) ?

Những Câu Nói Hay Về Gia Đình Bằng Tiếng Anh Ý Nghĩa Nhất

Những câu nói hay về gia đình

Tổng hợp những câu nói về gia đình bằng tiếng Anh

1. Những câu nói về gia đình bằng tiếng Anh phổ biến

– Family is like music, some high notes, some low notes, but always a beautiful song.

– The strength of a nation derives from the integrity of the home.

– A mother’s love for her child is like nothing else in the world. It knows no law, no pity, it dares all things and crushes down remorselessly all that stands in its path.

– A home is not a mere transient shelter: its essence lies in the personalities of the people who live in it.

– If you have a place to go, is a home. If you have someone to love, is a family. If you have both, is a blessing.

– Family quarrels are bitter things. They don’t go according to any rules. They’re not like aches or wounds, they’re more like splits in the skin that won’t heal because there’s not enough material.

– This was the trouble with families. Like invidious doctors, they knew just where it hurt.

– What can you do to promote world peace? You should go home and love your family.

– A man should never neglect his family for business.

– Rejoice with your family in the beautiful land of life!

– Family is the most important thing in the world.

– You can kiss your family and friends good-bye and put miles between you, but at the same time you carry them with you in your heart, your mind, your stomach, because you do not just live in a world but a world lives in you.

– A happy family is but an earlier heaven.

– When I was a boy of fourteen, my father was so ignorant I could hardly stand to have the old man around. But when I got to be twenty-one, I was astonished at how much the old man had learned in seven years.

– Family where the life begins and the love never ends.

Câu nói ý nghĩa về gia đình bằng tiếng Anh

2. Những câu nói về gia đình bằng tiếng Anh khác

– There’s nothing that makes you more insane than family. Or more happy. Or more exasperated. Or more… secure.

– The power of finding beauty in the humblest things makes home happy and life lovely.

– Charity begins at home, but should not end there.

– Family life contributes immensely to an individual’s happiness. Only in a happy homelife can complete contentment be found.

– After a good dinner one can forgive anybody, even one’s own relations.

– No man has ever lived that had enough of children’s gratitude or woman’s love.

– Family like branches on a tree, we all grow in different directions, yet our roots remain as one.

– Family means no one gets left behind or forgotten.

– The greatest legacy we can leave our children is happy memories.

– One day you will do things for me that you hate. That is what it means to be family.

– Families, like individuals, are unique.

– I think togetherness is a very important ingredient to family life.

– Is this what family is like: the feeling that everyone’s connected, that with one piece missing, the whole thing’s broken?

– Happiness is having a large, loving, caring, close- knit family in another city.

– One’s family is the most important thing in life. I look at it this way: One of these days I’ll be over in a hospital somewhere with four walls around me. And the only people who’ll be with me will be my family.

– At the end of the day, a loving family should find everything forgivable.

– Having somewhere to go is home. Having someone to love is family. Having both is a blessing.

– The only rock I know that stays steady, the only institution I know that works, is the family.

– Family is not an important thing, it’s everything.

– To understand your parents’ love, you must raise children yourself.

– Family life is too intimate to be preserved by the spirit of justice. It can be sustained by a spirit of love which goes beyond justice.

– We must take care of our families wherever we find them.

– All happy families are alike; each unhappy family is unhappy in its own way.

– When trouble comes, it’s your family that supports you.

– I sustain myself with the love of family.

– Govern a family as you would cook a small fish.

– When everything goes to hell, the people who stand by you without flinching – they are your family.

– All families are psychotic. Everybody has basically the same family – it’s just reconfigured slightly different from one to the next.

– My family comes first. Maybe that’s what makes me different from other guys.

– There is no such thing as fun for the whole family.

https://thuthuat.taimienphi.vn/nhung-cau-noi-hay-ve-gia-dinh-bang-tieng-anh-y-nghia-nhat-36064n.aspx Còn nếu bạn muốn thể hiện tình cảm đối với người bạn thân của mình thì bên cạnh gửi những món quà vào ngày sinh nhật, dành thời gian cho nhau để đi ăn, đi chơi … thì bạn có thể gửi những câu nói hay về tình bạn hay nhất. Những câu nói về tình bạn bằng tiếng Anh là một trong những cách giúp tình bạn của bạn trở nên khăng khít và bền vững hơn đấy.

Những Câu Nói Tiếng Anh Về Tương Lai Ý Nghĩa Nhất

Bài viết trước chúng tôi giới thiệu tới các bạn những câu nói tiếng Anh về quá khứ, ở bài viết này chúng tôi xin gửi tới bạn những câu nói tiếng Anh về tương lai ý nghĩa nhất để bạn luyện nói và cảm nhận về tương lai.

Những câu nói tiếng Anh về tương lai ý nghĩa nhất

1. The danger of the past was that men became slaves. The danger of the future is that man may become robots. – Erich Fromm

Mối nguy hiểm của quá khứ là con người bị biến thành nô lệ. Mối nguy hiểm của tương lai là con người có thể trở thành rô bốt.

2. And as every present state of a simple substance is naturally a consequence of its preceding state, so its present is pregnant with its future. – Gottfried Wilhelm Leibniz

Và vì trạng thái hiện tại của một thực thể đơn giản tự nhiên đã là hệ quả của trạng thái trước đó của nó, vì vậy hiện tại của nó cũng tiềm ẩn tương lai.

3. Today was good. Today was fun. Tomorrow is another one. – Dr Seuss

Ngày hôm nay thật đẹp. Ngày hôm nay thật vui. Ngày mai là một ngày nữa.

4. The cares of today are seldom those of tomorrow. – William Cowper

Những mối quan tâm ngày hôm nay hiếm khi nào là những mối quan tâm của ngày mai.

5. Real generosity toward the future lies in giving all to the present. – Albert Camus

Sự hào phóng thật sự đối với tương lai là việc đem cho tất cả trong hiện tại.

6. I am in the present. I cannot know what tomorrow will bring forth. I can know only what the truth is for me today. That is what I am called upon to serve, and I serve it in all lucidity. – Igor Stravinsky

Tôi sống trong hiện tại. Tôi không biết được tương lai sẽ mang đến điều gì. Tôi chỉ biết được sự thật ngày hôm nay. Đó là điều tôi viện tới để phụng sự, và tôi đem nó phụng sự với tất cả sự rõ ràng.

7. The future is hidden even from those who make it. – Anatole France

Tương lai thậm chí ẩn dấu khỏi cả những người làm nên nó.

8. It is difficult to live in the present, pointless to live in the future and impossible to live in the past. -Frank Herbert

Sống trong hiện tại thật khó khăn, sống trong tương lai là vô nghĩa, và sống trong quá khứ là bất khả thi.

9. Your heart will be shattered by sorrow if you force it to live in tomorrow’s ephemeral imagination – world instead of in today’s eternal reality – now. – Sri Chinmoy

Trái tim bạn sẽ tan vỡ vì đau khổ nếu bạn buộc nó phải sống trong thế giới mộng tưởng phù du của tương lai thay vì hiện thực vĩnh hằng của ngày hôm nay.

10. I, not events, have the power to make me happy or unhappy today. I can choose which it shall be. Yesterday is dead, tomorrow hasn’t arrived yet. I have just one day, today, and I’m going to be happy in it. – Groucho Marx

Tôi, không phải tình huống, có sức mạnh làm tôi hạnh phúc hay bất hạnh ngày hôm nay. Tôi có thể chọn nó sẽ thế nào. Ngày hôm qua đã chết. Ngày mai còn chưa tới. Tôi chỉ có một ngày, hôm nay, và tôi sẽ hạnh phúc với nó.

11. Yesterday is ashes; tomorrow wood. Only today the fire shines brightly. – Ngạn ngữ Eskimo

Quá khứ là tro tàn; tương lai là gỗ. Chỉ ngày hôm nay là lửa sáng chói lòa.

12. I am tomorrow, or some future day, what I establish today. I am today what I established yesterday or some previous day. – James Joyce

Tôi là ngày mai, hay ngày tương lai nào đó, cho những gì tôi thiết lập ngày hôm nay. Tôi là ngày hôm nay cho những gì tôi thiết lập ngày hôm qua hay ngày nào đó đã trôi qua.

13. The future depends on what we do in the present. – Mahatma Gandhi

Tương lai phụ thuộc vào điều chúng ta làm trong hiện tại.

14. I never think of the future – it comes soon enough. – Albert Einstein

Tôi chẳng bao giờ nghĩ tới tương lai – nó luôn luôn đến đủ sớm.

15. Light tomorrow with today! – Elizabeth Barrett Browning

Hãy thắp sáng ngày mai bằng ngày hôm nay!

16. There is nothing like a dream to create the future. – Victor Hugo

Chẳng có gì như một giấc mơ tạo dựng tương lai.

17. How paramount the future is to the present when one is surrounded by children. – Charles Darwin

Tương lai quan trọng với hiện tại biết bao nhiêu khi xung quanh anh là con trẻ.

18. When people say, ‘She’s got everything’, I’ve got one answer – I haven’t had tomorrow. – Elizabeth Taylor

Khi người ta nói, ‘Cô ấy có tất cả’, tôi có một câu trả lời – Tôi chưa có ngày mai.

19. One today is worth two tomorrows. – Benjamin Franklin

Một ngày hôm nay đáng giá hai ngày mai.

20. It is said that the present is pregnant with the future. – Voltaire

Người ta vẫn nói hiện tại hoài thai tương lai.

Những câu nói tiếng Anh về tương lai ý nghĩa nhất

21. Tomorrow is a satire on today, And shows its weakness. – Edward Young

Ngày mai là sự trào phúng ngày hôm nay, Và cho thấy điểm yếu của nó.

22. Whatever is a reality today, whatever you touch and believe in and that seems real for you today, is going to be – like the reality of yesterday – an illusion tomorrow. – Luigi Pirandello

Bất cứ hiện thực nào ngày hôm nay, bất cứ thứ gì bạn chạm và vào tin tưởng, rồi ngày mai sẽ trở thành ảo tưởng, như hiện thực của hôm qua.

23. The world is full of people whose notion of a satisfactory future is, in fact, a return to the idealised past. – Robertson Davies

Thế giới đầy những kẻ mà quan điểm về một tương lai thỏa mãn thực chất là sự quay trở lại quá khứ đầy lý tưởng.

24. The greatest threat towards future is indifference.

Mối đe dọa lớn nhất hướng tới tương lai là sự thờ ơ.

25. Don’t count what you lost, cherish what you have and plan what to gain because the past never returns but the future may fulfill the loss.

Đừng đếm những gì bạn đã mất, hãy quý trọng những gì bạn đang có và lên kế hoạch cho những gì sẽ đạt được bởi quá khứ không bao giờ trở lại, nhưng tương lai có thể bù đắp cho mất mát.

26. Today’s patience can transform yesterday’s discouragements into tomorrow’s discoveries. Today’s purposes can turn yesterday’s defeats into tomorrow’s determination. – William Arthur Ward

Sự kiên nhẫn của ngày hôm nay có thể biến những nản lòng của ngày hôm qua thành khám phá của ngày mai. Những mục đích của ngày hôm nay có thể biến những thất bại của ngày hôm qua thành quyết tâm của ngày mai.

27. The future has many names: For the weak, it means the unattainable. For the fearful, it means the unknown. For the courageous, it means opportunity. – Victor Hugo

Tương lai có rất nhiều tên: Với kẻ yếu, nó là Điều không thể đạt được. Đối với người hay sợ hãi, nó là Điều chưa biết. Với ai dũng cảm, nó là Cơ hội.

28. The future is purchased by the present. – Samuel Johnson

Tương lai được mua bằng hiện tại.

29. With the past, I have nothing to do; nor with the future. I live now. – Ralph Waldo Emerson

Tôi chẳng có gì để làm với quá khứ; với tương lai cũng vậy. Tôi sống trong hiện tại.

30. The distinction between the past, present and future is only a stubbornly persistent illusion. – Albert Einstein

Sự khác biệt giữa quá khứ, hiện tại và tương lai chỉ là một ảo tưởng dai dẳng đến ngoan cố.

31. Learn from yesterday, live for today, hope for tomorrow. The important thing is not to stop questioning. – Albert Einstein

Học từ ngày hôm qua, sống ngày hôm nay, hi vọng cho ngày mai. Điều quan trọng nhất là không ngừng đặt câu hỏi.

32. Your future depends on many things, but mostly on you. – Frank Tyger

Tương lai của bạn phụ thuộc vào rất nhiều điều, nhưng chủ yếu là vào bạn.

33. Tomorrow is the day when idlers work, and fools reform. – Edward Young

Ngày mai là ngày người lười biếng làm việc và kẻ ngu ngốc thay đổi.

34. The future belongs to those who believe in the beauty of their dreams. – William Arthur Ward

Tương lai thuộc về người tin vào vẻ đẹp trong những giấc mơ của mình.

35. The future belongs to those who believe in the beauty of their dreams. – Eleanor Roosevelt

Tương lai thuộc về những ai tin tưởng vào cái đẹp của ước mơ.

Những câu nói tiếng Anh về tương lai ý nghĩa nhất

Học Tiếng Trung Qua Những Câu Nói Ý Nghĩa (2)

( 11 ) 合适的鞋,只有脚知道;合适的人,只有心知道。走千条路,只一条适合;遇万般人,得一人足够。

[Héshì de xié, zhǐyǒu jiǎo zhīdào; héshì de rén, zhǐyǒu xīn zhīdào. Zǒu qiān tiáo lù, zhǐ yītiáo shìhé; yù wànbān rén, dé yīrén zúgòu.]

Đôi giày có hợp hay không? Chỉ có bàn chân mới biết Người có hợp hay không? Chỉ có trái tim mới hiểu Đi ngàn dặm đường, chỉ cần 1 con đường phù hợp Gặp hàng vạn người, chỉ cần 1 người là đủ.

( 12 ) 努力赚钱的意义:年轻时,不拖累生你的人;年老时,不拖累你生的人。

[Nǔlì zhuànqián de yìyì: Niánqīng shí, bù tuōlèi shēng nǐ de rén; nián lǎo shí, bù tuōlèi nǐ shēng de rén.]

Ý nghĩa của việc kiếm tiền chính là: Khi còn trẻ không liên luỵ đến người sinh ra bạn Khi về già, không liên luỵ đến người bạn sinh ra.

( 13 ) 长得漂亮不如活得漂亮,身上有钱不如身上有才,说的好听不如做得好看,等着被人夸不如闷声发大财,死要面子不如过得痛快,东想西想不如做了再说,难以选择不如随便瞎选。很多时候就是这样,你以为重要的东西,其实都是束缚你的枷锁。人最重要的,只有两样:自信和洒脱

[Zhǎng dé piàoliang bùrú huó dé piàoliang, shēnshang yǒu qián bùrú shēnshang yǒu cái, shuō de hǎotīng bùrú zuò dé hǎokàn, děngzhe bèi rén kuā bùrú mēn shēng fā dà cái, sǐ yàomiànzi bùrúguò dé tòngkuài, dōng xiǎng xī xiǎng bùrú zuòle zàishuō, nányǐ xuǎn zhái bu rú suíbiàn xiā xuǎn. Hěnduō shíhòu jiùshì zhèyàng, nǐ yǐwéi zhòngyào de dōngxī, qíshí dōu shì shùfù nǐ de jiāsuǒ. Rén zuì zhòngyào de, zhǐyǒu liǎngyàng: Zìxìn hé sǎtuō]

Người đẹp không bằng hãy sống đẹp Người có tiền chẳng bằng hãy có tài Nói lời hay không bằng làm cho tốt Đợi được khen ngợi chi bằng tự mình phát tài Chết trong sĩ diện chi bằng sống trong vui vẻ Thay vì ngồi nghĩ lung tung, chi bằng làm rồi hẵng nói Đắn đo lựa chọn mãi chẳng bằng chọn bừa cho xong Rất nhiều lúc, những thứ bạn nghĩ là quan trọng, lại chính là thứ trói buộc bạn sống trong gông cùm. Đời người quan trọng nhất, vốn chỉ cần 2 thứ: Tự tin với chính mình và sống thoải mái như mình muốn!

[Zuòrén rú cǎo, fēng chuī bù dǎo, yǔ lín bù pǎo]

Làm người giống như ngọn cỏ, gió thổi không đổ, mưa rơi không chạy

( 15 ) 虽然普通,却有自己的个性,虽然渺小,却有自己的颜色

[Suīrán pǔtōng, què yǒu zìjǐ de gèxìng, suīrán miǎoxiǎo, què yǒu zìjǐ de yánsè]

Tuy bình thường nhưng vẫn có cá tính, Tuy bé nhỏ nhưng có màu sắc của riêng mình

[Bù yǔ dà shù zhēng gāodī, bù yú huāduǒ bǐ měilì.]

Không ham ganh đua cao thấp với cây lớn hơn, không bon chen sắc đẹp với hoa cỏ khác

( 17 ) 人与人之间最大的吸引力,不是你的容颜,不是你的财富,而是你传递给对方的信赖和踏实、真诚和善良

[Rén yǔ rén zhī jiān zuìdà de xīyǐn lì, bùshì nǐ de róngyán, bùshì nǐ de cáifù, ér shì nǐ chuándì gěi duìfāng de xìnlài hé tàshí, zhēnchéng hé shànliáng.]

Sức hấp dẫn lớn nhất giữa người và người , không phải là ở dung mạo, cũng không phải là tiền bạc, mà chính là sự tin tưởng, sự chân thành và sự thiện lương mà bạn dành cho đối phương.

( 18 ) 做人一定要让人放心,无论认识多少年,都能由衷地感叹一句,”认识你真好”。

[Zuòrén yīdìng yào ràng rén fàngxīn, wúlùn rènshì duō shào nián, dōu néng yóuzhōng de gǎntàn yījù,”rènshì nǐ zhēn hǎo”.]

Làm người nhất định phải khiến người khác an tâm về bạn. Dù quen biết nhau bao lâu, đều có thể thốt lên tự đáy lòng mình: “Thật tốt khi quen được bạn”.

( 20 ) 从出生那一刻起,我们就注定要像象棋里的小卒一样,只能前进,不能后退。

[Cóng chūshēng nà yīkè qǐ, wǒmen jiù zhùdìng yào xiàng xiàngqí lǐ de xiǎozú yīyàng, zhǐ néng qiánjìn, bùnéng hòutuì.]

Từ thời khắc được sinh ra, cuộc đời chúng ta đã định sẵn giống như con tốt trên bàn cờ, chỉ có thể tiến lên, không thể lùi bước.

Tiếng trung Nghiêm Thùy Trang: https://tiengtrungntt.vn/

Fanpage: TIẾNG TRUNG NGHIÊM THÙY TRANG

Địa chỉ: Số 1/14 ngõ 121 Chùa Láng, Đống Đa . 098 191 82 66

Bạn đang đọc nội dung bài viết 10 Câu Thành Ngữ Tiếng Trung Về Học Tập Hay Và Ý Nghĩa trên website Maytinhlongthanh.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!